BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LUYỆN VŨ ĐỨC BÌNH
KIỂM SOÁT VÀ NGĂN NGỪA CHUYỂN
GIÁ THÔNG QUA HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN Ở CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301
1.3.2 Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập 15
1.3.3 Phương pháp giá bán lại 17
1.3.4 Phương pháp giá vốn cộng lãi 19
1.3.5 Phương pháp so sánh lợi nhuận 21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Tài chính 2010 Thông tư 66/2010/TT-BTC
2. Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh Tham luận về chuyển giá năm 2012
3. Mai Thị Hoàng Minh Công tác kế toán trong quản lý thuế
4. Phan Đức Dũng Giáo trình kế toán và thuế trong doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
5. Tạp chí tài chính
6. Tạp chí kế toán
7. Tạp chí thuế
8. Trường đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Giáo trình kế toán tài chính
Tiếng Anh
1. OECD TransferPricing
2. PriceWaterHouseCooper 2012 international transfer pricing
3. UN Manual TransferPricing 1.3.6 Phương pháp tách lợi nhuận 23
1.4 Vai trò và ý nghĩa của chuyển giá 25
1.5 Mối quan hệ giữa chuyển giá và hệ thống thông tin kế toán 29
1.6 Vấn đề chuyển giá tại các quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 31
1.6.1 Philipin 32
1.6.2 Singapore 34
1.6.3 Trung Quốc 42
1.7 Các vấn đề chung của kế toán tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài . 47
1.8 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp 49
3.3 Các kiến nghị khác 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành một trong những
xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại. Trong bối cảnh đó, cùng với sự
phát triển mạnh mẽ về khoa học và công nghệ đã góp phần đẩy nhanh quá trình quốc tế
hoá nền kinh tế thế giới, khuyến khích sự hình thành và gia tăng hoạt động của các
công ty đa quốc gia (MNEs). Theo thống kê có đến 60% số lượng các giao dịch thương
mại trên thế giới là giao dịch giữa các đơn vị thành viên nội bộ trong các công ty đa
quốc gia.
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ nhà đầu tư nào, kể cả của các tập đoàn đa quốc
gia là tối đa hóa lợi nhuận. Các công cụ và phương thức được sử dụng để đạt đến mục
tiêu này là thông qua hành vi chuyển giá. Do nhu cầu “mở cửa”, khuyến khích đầu tư
từ nước ngoài để phát triển kinh tế nên ở mỗi quốc gia khác nhau có những chính sách
ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư khác nhau từ phía Nhà nước sở tại dành cho nhà đầu tư,
đặc biệt là ưu đãi về thuế. Do vậy, các công ty đa quốc gia thường chuyển thu nhập
chịu thuế từ quốc gia có thuế suất cao đến quốc gia có mức thuế suất thấp thông qua
việc định giá các giao dịch nội bộ giữa các thành viên của tập đoàn. Chính sự khác biệt
trong chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư là nguyên nhân hình thành các thủ thuật nhằm
hưởng lợi một cách tối ưu từ việc chuyển hóa quyền sở hữu lợi ích từ doanh nghiệp
này sang doanh nghiệp khác. Hành vi chuyển giá có thể dẫn đến những hệ lụy không
nhỏ, cụ thể:
i) Thông qua việc định giá chuyển giao nội bộ trong tập đoàn nên doanh thu của
đối tượng chịu thuế giảm, chi phí tăng và thu nhập chịu thuế bị dịch chuyển cho
các thành viên khác trong tập đoàn ở nước ngoài (nơi có mức thuế suất thuế thụ
3
TNDN phải nộp của doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch giữa các bên liên quan.
Do vậy trách nhiệm của doanh nghiệp khi lập BCTC là phải trình bày đầy đủ thông tin
về các giao dịch giữa các bên liên quan theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 26 – Các bên liên quan. Các chuẩn mực kế toán số 26 theo quy định hiện hành là hết
sức quan trọng trong việc góp phần công khai minh bạch các thông tin trên BCTC, để
các cơ quan Nhà nước, bên thứ ba và nhà đầu tư có đủ các thông tin cần thiết về các
bên liên quan của doanh nghiệp khi đưa ra các quyết định kinh tế, điều hành, quản lý
đặc biệt là trong công tác thanh tra kiểm tra quyết toán thuế TNDN. Xuất phát từ nhu
cầu thực tiễn nên tôi chọn đề tài: “Kiểm soát và ngăn ngừa chuyển giá thông qua hệ
thống thông tin kế toán ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích về công tác kế toán giao
dịch với các bên liên quan và hoạt động chuyển giá ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài đang hoạt động và kê khai thuế trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh và tìm hiểu
sơ nét về hoạt động chống chuyển giá ở một số nước trên thế giới. Qua đó luận văn góp
phần đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát tốt các giao dịch liên kết giữa các bên liên
quan nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm soát thông tin về các bên liên quan và chống
chuyển giá ở Việt Nam đảm bảo quản lý tốt các giao dịch giữa các bên liên quan chống
thất thu thuế góp phần ổn định phát triển kinh tế của các doanh nghiệp đồng thời phù
hợp với luật pháp và các công ước quốc tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt
động và kê khai thuế trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Đề tài tập trung nghiên cứu phân
tích công tác kế toán trình bày thông tin về các giao dịch với các bên liên quan và hoạt 4
Nghiên cứu của Dương Thị Ngọc Bích “Chứng từ chuyển giá một trong những
giải pháp hữu hiệu chống chuyển giá tại Việt Nam” năm 2010 với phương pháp nghiên
cứu: phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên
gia, phương pháp phân tích và thống kê và thu thập thông tin. Đối tượng nghiên cứu là
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và phạm vi nghiên cứu: tình
hình tuân thủ các quy định về chứng từ chuyển giá của các doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam. Mục đích của nghiên cứu là khảo sát các doanh nghiệp và phỏng
vấn các chuyên gia để cung cấp một bức tranh rõ ràng hơn về thực trạng tuân thủ quy
định chứng từ về chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam. Luận văn nêu lên thực trạng về tình hình tuân thủ các quy định về chứng từ
chuyển giá từ năm 2006 tới 2010 cùng những tồn tại và khó khăn mà cả doanh nghiệp
và cơ quan thuế gặp phải trong quá trình thực hiện. Nhìn vào xu hướng phát triển mới
trên thế giới được nêu trong bài, các doanh nghiệp có thể dự đoán và chủ động trong
việc tuân thủ theo luật nhằm tránh sự điều chỉnh hoặc chế tài của cơ quan thuế. Đồng
thời qua thực trạng tuân thủ quy định của các doanh nghiệp, cơ quan thuế phải có
những cải cách phù hợp trong cơ chế quản lý, tùy từng giai đoạn mà có những chiến
lược khác nhau thì mới có thể giảm được mặt tiêu cực của hiện tượng chuyển giá như
hiện nay. Vì vậy, ngoài việc khảo sát các doanh nghiệp, tác giả đã kết hợp phỏng vấn
các chuyên gia trong lĩnh vực chuyển giá để có thể cung cấp được phần nào bức tranh
toàn cảnh thực trạng tuân thủ các quy định về chứng từ chuyển giá. Tác giả đã cố gắng
tìm hiểu “vai trò của chứng từ chuyển giá” dưới quan điểm của doanh nghiệp, đồng
thời cũng tìm hiểu “vai trò của chứng từ chuyển giá” dưới góc độ quản lý của cơ quan
thuế và dưới góc độ tư vấn, thực hiện dịch vụ chứng từ chuyển giá của công ty kiểm
toán. Tất cả những việc làm trên đều nhằm khẳng định chứng từ chuyển giá là quan
trọng, vấn đề tuân thủ cao hay không của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
là phụ thuộc ở hànhđộng của cơ quan thuế Việt Nam. 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUYỂN GIÁ
1.1 Khái quát về chuyển giá
1.1.1 Khái niệm về chuyển giá
Khi các quan hệ kinh tế được thiết lập đa dạng, có sự liên kết, phối hợp giữa các
doanh nghiệp thì việc xác định lợi ích kinh tế đã vượt ra ngoài phạm vi của một doanh
nghiệp riêng lẻ, mà được tính trong lợi ích chung của cả tập đoàn hay nhóm liên kết.
Để lợi ích tổng thể đạt tối ưu, các doanh nghiệp thường sử dụng công cụ chuyển
giá, vì nó giúp họ làm giảm tổng nghĩa vụ thuế ở các quốc gia có mức thuế suất khác
nhau, để từ đó làm tăng lợi nhuận sau thuế.
Chuyển giá đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định tài chính của
doanh nghiệp, nó có khả năng điều chỉnh lợi nhuận, tạo luồng chảy của vốn đầu tư,
tăng khả năng thanh toán Vì vậy, chuyển giá là công cụ hữu ích của doanh nghiệp để
tạo ra khả năng cạnh tranh trên thị trường, tiết kiệm chi phí thuế, kiểm soát lưu chuyển
tiền tệ và phân bổ các nguồn lực.
Vậy chuyển giá là gì, các doanh nghiệp vận hành chính sách chuyển giá như thế
nào để đạt mục tiêu tối thiểu hóa số thuế phải nộp, chính là vấn đề được làm rõ trong
chương này.
Để hiểu rõ về chuyển giá, chúng tôi dẫn chứng một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Sơ đồ giao dịch sau 8
VIỆT NAM NƯỚC B Công ty
Thuế
TNDN
17,5
Lợi nhuận sau 37,5 Lợi nhuận 45 Lợi 82,5
Các bên
độc lập
Chi phí 1SP: 100
Công ty mẹ
X
Công ty
độc lập A
100
Các
công ty
độc lập
phí 1 SP:150
Chi phí 1 SP: 170
Chi phí 1 SP:200
Chi phí 1 SP: 200
9
thuế sau thuế nhuận sau
thuế
3 Giao dịch X > A (GD2)
Công ty X Công ty A
Tổng hợp kết quả công ty X
và A
Doanh thu 170 Doanh thu 200 Doanh thu 200
Chi phí 100 Chi phí 170 Chi phí 100
10
khác”. Chuyển giá vì thế gắn liền với yếu tố liên kết. Không có quan hệ liên kết được
xác lập cũng có nghĩa rằng chuyển giá đã được loại trừ.
b) Chuyển giá có thể không phản ánh giá trị thực của giao dịch
Hoạt động chuyển giá được phản ánh trên chứng từ kế toán ghi nhận các thông
số về sự chuyển dịch giá trị đầu vào, đầu ra không đúng thực chất của giá trị giao dịch.
Các giá trị được chuyển giao chủ yếu thông qua giá, các bên nâng hoặc giảm giá so với
giá thực tế nhằm điều chỉnh lợi nhuận với mục đích giảm số thuế phải nộp nói chung
giữa các bên. Điều đó có nghĩa rằng giá xác định trong trường hợp này chỉ mang tính
hình thức mà không phản ánh giá trị thực sự của giao dịch. Trong đó, cái được chuyển
đi hay giữ lại không thể hiện trên con số được phản ánh. Thông thường, các số liệu thể
hiện trong hệ thống sổ sách, chứng từ chính là cơ sở phản ánh thực chất của giao dịch.
Tuy nhiên, trong trường hợp giao dịch được thực hiện giữa các các bên liên kết thì
không hoàn toàn như vậy. Vì vậy, điều chỉnh chuyển giá phải căn cứ chủ yếu vào việc
lưu trữ các dữ liệu về giao dịch giữa các bên liên kết và các giao dịch tương tự giữa các
bên độc lập.
c) Chuyển giá có thể diễn ra trong các giao dịch liên kết xuyên biên giới
hoặc trong phạm vi một quốc gia
Xuất phát từ bản chất và mục đích của chuyển giá là sử dụng sự bất cân xứng
trong nghĩa vụ thuế giữa các quốc gia, địa phương để tối thiểu hóa số thuế phải nộp và_
_tối đa hóa lợi nhuận sau thuế. Điều kiện để phát sinh hành vi chuyển giá là sự không
ngang bằng về nghĩa vụ thuế thu nhập ở các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, cho dù
trong phạm vi một quốc gia nhưng có sự chênh lệch về nghĩa vụ thuế TNDN giữa các
địa phương thì có thể phát sinh hiện tượng chuyển giá. Để chống chuyển giá, đòi hỏi
phải có sự hợp tác giữa các quốc gia, địa phương trong việc cung cấp các thông tin về
giá làm căn cứ điều chỉnh phù hợp.
12
OECD đã có những hướng dẫn về chuyển giá từ trước năm 1979. Hoa Kỳ là nước đi
đầu trong việc xây dựng hướng dẫn về chuyển giá với sách trắng được ban hành năm
1988, một dự thảo chuyển giá ban hành vào năm 1990-1992 và cuối cùng một quy định
về chuyển giá được thông qua năm 1994. Năm 1995, OECD đã ban hành dự thảo về
chuyển giá đầu tiên. Năm 1996, OECD đã ban hành dự thảo sửa đổi, bổ sung về
chuyển giá. 2 bộ hướng dẫn của Hoa Kỳ và OECD có những nguyên tắc tương tự nhau
và được áp dụng ở nhiều nước. Hướng dẫn của OECD chính thức được thông qua ở
nhiều quốc gia thuộc liên minh Châu Âu và có rất ít sửa đổi. Các hướng dẫn về chuyển
giá của Hoa Kỳ và OECD đưa ra các hướng dẫn về giá chuyển giao trong các giao dịch
liên kết được điều chỉnh cho phù hợp với nguyên tắc giá thị trường. Mỗi hệ thống
hướng dẫn chuyển giá của Hoa Kỳ và OECD cung cấp một số phương pháp điều chỉnh
giá chuyển giao cho phù hợp với giá thị trường. Cả 2 hệ thống đều đưa ra các tiêu
chuẩn để so sánh với các giao dịch độc lập và các biện pháp khác để điều chỉnh giá
chuyển giao trên cơ sở so sánh và độ tin cậy chuẩn.
Ở Việt Nam quy định về kiểm soát chuyển giá lần đầu được quy định trong
Điều 9 của Luật thuế TNDN năm 1996. Điều này qui định giá trị góp vốn mỗi bên liên
doanh phải được xác định theo giá thị trường của thời điểm góp vốn. Tuy nhiên, không
hướng dẫn việc áp dụng giá thị trường trong giao dịch giữa các bên liên kết được quy
định cho luật này.
Lần đầu tiên Việt Nam hướng dẫn việc áp dụng quy định kiểm soát chuyển giá
thông qua áp dụng giá thị trường trong giao dịch giữa các bên liên kết cho mục đích
tính thuế tại Thông tư số 74TC/TCT ngày 20/10/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện chế độ thuế đối với các hình thức đầu tư nước ngoài. Thông tư 74TC/TCT
chứa đựng quy định chung về “biện pháp chống chuyển giá” nhằm mục đích quy định
giá chuyển nhượng của giao dịch liên kết giữa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam và các bên có quan hệ. Một lý do chính để tổng hợp quy định “biện pháp
gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, Luật 14
thuế TNDN 2003 và các quy định thực hiện đã không chứa đựng nhiều hướng dẫn về
thực hiện và áp dụng giá thị trường như thế nào.
Sau một thời gian dài nghiên cứu và chuẩn bị, Bộ Tài chính ban hành Thông tư
số 117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005, hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị
trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết. Và hiện nay các
vấn đề chuyển giá được quy định trong Thông tư 66/2010/TT-BTC. Thông tư này
chính thức hướng dẫn, giải thích việc áp dụng giá thị trường trong giao dịch giữa các
bên liên kết. Nội dung chính của Thông tư 66/2010/TT-BTC bao gồm định nghĩa giá
thị trường, các bên có mối quan hệ liên kết, hướng dẫn các phương pháp xác định giá
chuyển nhượng, quy định phương pháp phù hợp nhất, so sánh phân tích, cách tính biên
độ giá thị trường chuẩn, giá trị trung vị trong biên độ giá thị trường, kê khai và nộp báo
cáo hàng năm, các tài liệu yêu cầu, nghĩa vụ chứng minh của người nộp thuế về các
vấn đề quan hệ khác.
1.3 Các phương pháp định giá chuyển giao
1.3.1 Nguyên tắc giá thị trường
Nguyên tắc căn bản giá thị trường là một chuẩn mực quốc tế do Tổ chức hợp tác
kinh tế và phát triển OECD đưa ra nhằm đề cập tới giá cả của hàng hóa, dịch vụ trong
hoạt động thương mại diễn ra giữa các bên hoàn toàn độc lập – không có sự liên kết.
Khi các công ty hoàn toàn độc lập có quan hệ trao đổi buôn bán với nhau thì các điều
kiện thương mại và tài chính trong hợp đồng kinh tế (giá cả hàng hóa, dịch vụ, điều
khoản về tín dụng…) đều được định hướng và chi phối bởi các tác động khách quan
của thị trường. Ngược lại, khi các công ty có liên kết thực hiện quan hệ mua bán, trao
đổi hàng hóa và dịch vụ, các tác động thị trường không nhất thiết có ảnh hưởng đáng
kể đến các điều khoản thương mại và tài chính của hợp đồng và do đó chắc chắn sẽ có
sự sai lệch, thiếu khách quan trong quan hệ chuyển giao này.
16
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập dựa vào đơn giá sản phẩm trong giao
dịch độc lập để xác định đơn giá sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch
này có điều kiện giao dịch tương đương nhau. Tiêu thức ưu tiên là đặc tính sản phẩm
và điều kiện hợp đồng. Các tiêu thức bổ trợ là điều kiện kinh tế và chức năng của
doanh nghiệp. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp:
- Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch gây ảnh hưởng trọng yếu đến
giá sản phẩm.
- Có khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm nhưng các khác biệt này
đã được loại trừ.
Các yếu tố ảnh hưởng trọng yếu đến giá sản phẩm:
- Đặc tính vật chất, chất lượng và nhãn hiệu thương mại của sản phẩm
- Các điều kiện hợp đồng trong việc cung cấp, chuyển giao sản phẩm: khối
lượng, thời hạn chuyển giao, hạn thanh toán…
- Quyền phân phối, tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng đến giá trị kinh tế.
- Thị trường nơi diễn ra giao dịch
Trong thực tế, rất khó có thể tìm kiếm các giao dịch độc lập có điều kiện hoàn
toàn tương đồng với giao dịch cần so sánh mà không có sự khác biệt ảnh hưởng trọng
yếu đến giá của giao dịch. Vì vậy, cần có sự điều chỉnh các yếu tố khác nhau trước khi
xác định giá thị trường. Các điều chỉnh có thể thực hiện để loại trừ sự khác nhau về
điều kiện giao dịch, khối lượng sản phẩm giao dịch và thời điểm diễn ra giao dịch.
Trong khi đó, các khác biệt về chất lượng sản phẩm, về vị trí địa lý của thị trường, cấp
độ thị trường, số lượng và loại tài sản vô hình liên quan đến giao dịch khó có thể thực
hiện điều chỉnh được.
Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay quy định giá chuyển giao ưu tiên cho việc áp
dụng phương pháp CUP trong các tình huống sau:
- Trường hợp giao dịch kinh doanh 1 sản phẩm duy nhất trên thị trường;
NU
Ớ
C
X
(
TS 15 %
)
1.3.3 Phương pháp giá bán lại
Dựa vào giá bán lại (giá bán ra) của sản phẩm do doanh nghiệp bán cho bên độc
lập để xác định giá mua vào của sản phẩm đó từ bên liên kết. Tiêu thức ưu tiên là: chức
năng hoạt động của doanh nghiệp, các tiêu thức bổ trợ là: điều kiện hợp đồng, đặc tính
sản phẩm và điều kiện kinh tế. Do đó, giá mua vào của sản phẩm từ bên liên kết được
xác định trên cơ sở giá bán ra của sản phẩm trong các giao dịch độc lập trừ lợi nhuận
gộp trừ các chi phí khác được tính trong giá sản phẩm mua vào. Trong đó lợi nhuận
gộp tính theo tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần.
Côn
g
t
y
ạ
i l
ý
)
18
Giá sp mua vào =
Dthu thuần – (Dthu thuần x tỷ suất lãi gộp trên
dthu thuần)
- CP khác
Tỷ suất lãi gộp trên dthu thuần =
Dthu thuần- GVHB
X 100%
Dthu thuần
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc
lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp.
- Trường hợp có sự khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp
nhưng khác biệt này đã được loại trừ.
So với phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, khi thực hiện phân tích so
sánh với giao dịch độc lập cần ít hơn để loại bỏ sự khác biệt của sản phẩm, bởi vì một
sự khác biệt nhỏ của sản phẩm ít có ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp hơn
so với mức độ ảnh hưởng giá sản phẩm. Khi áp dụng phương pháp giá bán lại, việc
phân tích so sánh chú trọng đến sự khác biệt về chức năng hoạt động, tài sản sử dụng
và rủi ro gánh chịu.
Tuy nhiên, phương pháp này có thể không phù hợp trong trường hợp giá bán sản
phẩm được cộng thêm một giá trị đáng kể, đặc biệt là các giá trị vô hình độc nhất, bởi
Giá thành
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được giá vốn sản phẩm bán
ra, chi phí bán hàng, chi phí QLDN thì giá vốn sản phẩm bán ra làm căn cứ tính lợi
nhuận sẽ bao gồm toàn bộ các khoản chi phí này.
Giá thành = GVHB + CP bán hàng + CP QLDN
Cách tính lại giá thành căn cứ vào phường pháp vốn cộng lãi trong trường
hợp doanh thu đã phản ánh theo giá thị trường:
Giá thành =
Doanh thu thuần
1 + tỷ suất lãi gộp trên giá vốn
Phương pháp giá vốn cộng lãi được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có sự khác biệt về điều kiện giao dịch khi so sánh giữa giao dịch độc
lập và giao dịch liên kết gây ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ suất lãi gộp trên giá
thành (giá vốn)
- Có sự khác biệt ảnh hưởng trong yếu đến tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn
(giá thành) nhưng các khác biệt này đã được loại trừ.
Phương pháp giá vốn cộng lãi có thể vận dụng để xác định lại giá vốn (hoặc
giá thành) có yếu tố giao dịch liên kết của doanh nghiệp dựa vào giá sản phẩm bán ra
đã được xác định theo giá thị trường và tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (giá thành)
Trong thực tế, Việt Nam hiện nay quy định giá chuyển giao ưu tiên cho ứng
dụng phương pháp giá vốn cộng lãi trong các tình huống kinh doanh sau:
- Trường hợp các giao dịch liên quan đến việc sản xuất, lắp ráp, chế biến hoặc
vận chuyển hàng hóa để bán cho bên liên quan;
- Trường hợp các giao dịch giữa các bên liên quan thực hiện theo mối quan hệ đối
tác hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh sản xuất, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản
phẩm hoặc theo hợp đồng cung cấp nguyên liệu đầu vào hoặc thu mua sản phẩm
đầu ra.