Luận văn thạc sĩ những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh đồng tháp - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
…………..o0o…………..

TRẦN VĂN KHIÊM

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
…………..o0o…………..

TRẦN VĂN KHIÊM

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

1.2. Những vấn đề chung về thanh tra, kiểm tra thuế...........................................3
1.2.1. Khái niệm thanh tra thuế đối với doanh nghiệp .......................................3
T
9

T

9

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia về thực hiện cơ chế thanh tra thuế đối với
doanh nghiệp ...........................................................................................................14
1.3.1. Kinh nghiệm của Malaysia.....................................................................14
1.3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ...................................................................14
1.3.3. Kinh nghiệm của Mỹ..............................................................................15
1.3.4. Bài học rút ra cho Việt Nam ............................................................... 151
T
9

T

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
T
9

T
9

T
9

KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH
i


ĐỒNG THÁP .......................................................................................................... 17
T
9

2.1. Giới thiệu kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp .....................................................17
T
9

T
9

2.2. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp ......................................................17
2.2.1. Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp .....................................17
T
9


9

T
9

T
9

2.3.2. Thực trạng việc thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh
Đồng Tháp ................................................................................................................29
2.3.3. Thực trạng công tác kiểm soát, xử lý sau thanh tra tại Cục Thuế tỉnh
T
9

T
9

T
9

Đồng Tháp ................................................................................................................43
T
9

2.4. Tóm tắt chương 2 .............................................................................................48
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
T
9

T

T
9

T
9

T
9

T
9

T
9

3.2. Một số giải pháp nâng cao hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế
tỉnh Đồng Tháp .......................................................................................................52
3.2.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch ........................52
3.2.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại
doanh nghiệp.............................................................................................................60
3.2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm ......................65
T
9

T
9

T
9


T
9

T
9

ii


3.4. Tóm tắt chương 3 .............................................................................................69
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 70
T
9

T
9

T
9

T
9

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 71
T
9

T
9


tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước” của tác giả Trần Đức
Lượng ; “Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và chống tham nhũng” của tác giả Phạm Văn
iv


Khanh... Các đề tài trên hoặc chỉ phân tích khía cạnh nâng cao hiệu quả và hoàn thiện
về quản lý vĩ mô, hoặc nghiên cứu khái quát, hoặc nghiên cứu theo đặc điểm của
ngành lĩnh vực khác.
Trong ngành thuế cũng có đề tài nghiên cứu về thanh tra, kiểm tra thuế, tuy nhiên
các đề tài này đề cập đến thanh tra, kiểm tra thuế đối với từng loại hình doanh nghiệp
khác nhau trên các địa bàn khác nhau như : “Hoàn thiện thanh tra thuế đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Phạm Thanh
Huyền; “Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lê Văn Hạnh;“ Hoàn thiện
công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục Thuế tỉnh Bình Dương” của tác giả Phạm
Công Độ. Do đó, việc nghiên cứu, lý giải để làm rõ cơ sở lý luận một cách toàn diện
và đầy đủ hiện trạng cơ chế thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp và hoàn
thiện cơ chế này là một đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thực tiễn trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Tuy nhiên, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về
những giải pháp nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại
Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp trong bối cảnh đã nêu trên. Vì thế, đề tài của tác giả không
trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố và thật sự cần thiết với Cục Thuế
tỉnh Đồng Tháp trong tình hình mới.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế
tại doanh nghiệp.
Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động thanh tra, kểm tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra

doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
- Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

vi


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ
T
2
1

T
2
1

HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trãi qua một
quá trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện.
Theo các nhà kinh điển, “Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù lại”
và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất
đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập
của người chịu thuế”.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong quyển “Tài chính công” đã đưa ra một
khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế. Theo tác giả, “Thuế là một

sử dụng theo mong muốn của dân chúng do đó có thể xãy ra xung đột giữa Chính phủ
và những công dân của mình trong quá trình thu thuế.
Có thể nói bản chất của một Nhà nước không thể hiện ra trong các tôn chỉ Nhà
nước đó đưa ra, mà nó thể hiện rất cụ thể qua việc sử dụng tiền thuế của Nhà nước đó
trong việc điều hành đất nước. Việc đánh giá một Nhà nước có thật sự do dân, vì dân
hay không, chỉ có thể đoán chắc trong việc nhận định và đánh giá mục đích và hiệu
quả của việc sử dụng tiền thuế do người dân đóng góp.
1.1.3 Quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo người nộp thuế (NNT) chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo
quy định của pháp luật. Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được
thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội.
Với sự phát triển không ngừng của đối tượng nộp thuế về số lượng, hình thức
và qui mô hoạt động trong khi số lượng nhân sự và các nguồn lực khác của cơ quan
thuế thì không thể phát triển tương ứng. Từ đó đòi hỏi cơ quan thuế phải đổi mới cơ
chế quản lý từ cơ chế chuyên quản sang cơ chế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm.

2


Quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp là phương thức quản lý thuế tiên tiến,
hiện đại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng. Theo cơ chế này thì các tổ
chức, cá nhân nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kê khai của
mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế tự tính ra số thuế phải nộp ngân
sách nhà nước, từ đó tự kê khai và tự thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo số thuế đã kê
khai đúng thời gian quy định của pháp luật.
Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế của các tổ chức,
cá nhân kinh doanh nhưng cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và áp dụng các
biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo luật định đối với những trường hợp có hành vi vi
phạm pháp luật về thuế như không kê khai, không nộp thuế, trốn thuế, gian lậu về

tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá; hoặc theo yêu cầu của thủ
trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trong đó, thanh tra theo kế hoạch hàng năm là một trong những nhiệm vụ quan
trọng nhất của công tác thanh tra thuế.
1.2.2.2. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm
Kế hoạch thanh tra hàng năm đã phê duyệt được điều chỉnh nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp
trên
- Đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch thanh tra
1.2.3. Quy trình thực hiện hoạt động thanh tra thuế
1.2.3.1. Ban hành quyết định thanh tra
a. Các căn cứ ban hành quyết định thanh tra thuế
Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra
thuế. Quyết định này được đưa ra dựa vào các căn cứ sau:
- Kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt;
- Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Yêu cầu của việc giải quyết hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp
thuế.
- Yêu cầu của việc quyết toán thuế cho các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa doanh nghiệp.
4


b. Nội dung của quyết định thanh tra thuế
Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung sau đây:
Thứ nhất, quyết định thanh tra thuế phải có căn cứ pháp lý để thanh tra;
Thứ hai, quyết định thanh tra thuế phải có người nộp thuế được thanh tra
(trường hợp người nộp thuế có các đơn vị thành viên thì nội dung Quyết định thanh tra

thanh tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giải
trình những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra trước khi tiến hành thanh tra tại
trụ sở người nộp thuế.
1.1.3.3. Tiến hành thanh tra
Tiến hành thanh tra được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Công bố quyết định thanh tra
Bước 2: Thực hiện thanh tra
Tuy nhiên trong quá trình thanh tra cũng có những trường hợp phát sinh như:


Dừng thanh tra

• Bổ sung nội dung thanh tra


Không chấp hành quyết định thanh tra

Bước 3: Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra
Bước 4: Lập biên bản thanh tra thuế
1.2.3.4. Báo cáo kết quả thanh tra
Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra,
trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra với lãnh đạo bộ phận thanh tra để
trình người ban hành Quyết định thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực, khách quan của báo cáo đó.
Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:
- Kết quả cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;
- Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra
về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);
- Các quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm
và kiến nghị biện pháp xử lý.

thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thanh tra.
e. Cơ quan Thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết
luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của mình và tiến hành kiểm tra trực tiếp
việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của người nộp thuế
được thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp qua thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội
phạm thì đoàn thanh tra lập biên bản tạm dừng thanh tra tại đơn vị và có trách nhiệm
báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành quyết định thanh tra
7


chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
1.2.3.6. Thanh tra lại các kết luận thanh tra thuế
a. Thẩm quyền thanh tra lại các vụ việc đã được kết luận nhưng phát hiện có
dấu hiệu vi phạm pháp luật trong ngành Thuế như sau:
- Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ
Tài chính giao.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục
trưởng Cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Cục trưởng Cục Thuế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng
Chi cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
b. Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung được hướng dẫn tại điểm c
khoản 1 Điều 66 Thông tư 156. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban
hành quyết định thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi quyết định
thanh tra lại cho người đã ký kết luận thanh tra và người nộp thuế được thanh tra lại.
c. Căn cứ thanh tra lại được quy định như sau
- Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra.
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra.

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bao gồm:
- Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế.
- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được
hoàn.
- Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
b) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân
khác có liên quan:
Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế;
Hành vi không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
thuế;
Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến
xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; tài khoản của người nộp thuế nợ thuế tại tổ
chức tín dụng, kho bạc nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế.
1.2.4.3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Xử phạt vi phạm hành chính về thuế tuân theo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn chặn
9


kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về thuế
gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
Thứ hai: Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh chóng,
kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng,
đúng quy định của pháp luật.
Thứ ba: Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất,
mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
Thứ tư: Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hành
vi vi phạm hành chính về thuế do pháp luật quy định.
Thứ năm: Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần.
Thứ sáu: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách

phương pháp thủ công ví dụ như so sánh, đối chiếu dữ liệu trên tờ khai thuế với dữ
liệu trên hệ thống máy tính của cơ quan thuế, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ khai
thuế, đối chiếu số liệu giữa các trang của từng tờ khai và giữa các tờ khai khác nhau...
Phạm vi kiểm tra hẹp, thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đã có kế hoạch lập ra sẵn.
Kiểm tra những vấn đề hiện tại, dễ nhận biết mà không cần đòi hởi các biện pháp
nghiệp vụ để xác minh tài liệu, chứng cứ nhưng vẫn có những kết luận, đánh giá đúng
đắn. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện dấu hiệu nghiêm trọng thì phải kiến nghị
tổ chức thanh tra.
Phần kết thúc kiểm tra phải có nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm
Phải có thưởng phạt nghiêm minh, những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
đến mức độ phải xử lý thì kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền, nếu nghiêm trọng thì
kiến nghị tổ chức thanh tra.
1.2.6. Phân biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế
1.2.6.1 Điểm giống nhau
Thanh tra là hoạt động kiểm tra nên giữa thanh tra và kiểm tra có những điểm
tương đồng như sau:
-Thanh tra và kiểm tra đều có cùng mục đích là ngăn ngừa, phát hiện và xử lý
các hành vi vi phạm về thuế... Góp phần cho tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ,
bảo vệ tài sản của Nhà nước.

11


-Cả hai cùng đánh giá dựa trên các hoạt động thực tế của đối tượng nộp thuế, để
từ đó thu thập thông tin, phân tích, đánh giá đúng thực trạng, tình hình thực tế đối
tượng nộp thuế một cách chính xác, khách quan, trung thực, làm rõ đúng, sai, chỉ ra
nguyên nhân, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục, xử lý những sai phạm.
1.2.6.2 Điểm khác nhau
Thanh tra và kiểm tra tuy có những điểm tương đồng trên nhưng cũng có những
điểm khác nhau như sau:

biên bản thanh tra, kiểm tra thuế khi giải quyết khiếu nại của đối tượng thanh tra, kiểm
tra; Tỷ lệ trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra chấp nhận hoàn toàn kết luận thanh
tra, kiểm tra; Tỷ lệ số thuế truy thu được nộp vào ngân sách nhà nước/Tổng số thuế
truy thu...
-Mặc dù có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên, song trên thực
tế đa số các chỉ tiêu không phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công tác thanh tra, kiểm
tra thuế. Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn
tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng biến động của
các chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác.
Các chỉ tiêu định tính: Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động
thanh tra, kiểm tra mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được. Đó thường là hiệu
quả có tính xã hội, chính trị như:
-Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật: Tiêu chí này có thể đo lường
được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng thanh tra, kiểm tra
thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được thanh tra, kiểm tra.
-Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế: Tạo sự công bằng giữa
các đối tượng nộp thuế; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Có thể đánh giá tác
dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt
hành chính thuế.
-Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo lòng tin
của đối tượng nộp thuế vào công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Có thể đánh giá qua chỉ
13


tiêu như: Tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong thanh tra, kiểm tra thuế; Tỷ lệ cán
bộ thuế vi phạm bị xử lý (chia theo hình thức); Những vụ việc vi phạm quan trọng và
nhạy cảm được phát hiện và xử lý... Hệ thống đánh giá tiêu chí hiệu quả hoạt động
thanh tra, kiểm tra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) và được chia theo nhiều sắc thuế,
theo hình thức thanh kiểm tra, theo loại đối tượng nộp thuế và từng nội dung thanh tra,
kiểm tra tương ứng.

1.3.3. Kinh nghiệm của Mỹ
Hệ thống thuế Mỹ chia thành hai cấp độ là thuế liên bang (thuế trung ương) và
thuế bang (thuế địa phương). Chính sách thuế liên bang do Quốc hội ban hành. Cục
thu nội địa Mỹ chịu trách nhiệm thực thi trong toàn nước Mỹ. Công tác thanh tra kiểm
tra của Cục thu nội địa được chia làm nhiều cấp độ, trong đó chú trọng tới việc nghiên
cứu mô hình, nghiên cứu xu hướng phát triển các ngành công nghiệp cũng như xu
hướng gia tăng của đối tượng nộp thuế để lựa chọn công tác thanh tra kiểm tra. Để tiến
hành công tác thanh tra có kết quả, hàng năm Cục nội địa thực hiện công tác đánh giá
rủi ro để lựa chọn đối tượng được thanh tra. Đây là bước tất yếu cần phải thực hiện để
tiến hành công tác thanh tra và dựa trên các tiêu chí :Tiêu chí 1: Đảm bảo tính công
bằng. Tiêu chí 2: Tính điểm DIF là hệ thống tính điểm dựa trên phương pháp phân tích
thống kê sử dụng nhiều biến số có liên quan đến nhau (Ví dụ: thu nhập, quy mô tài
sản, và một số đặc tính của tờ khai) để ra các kết quả logic là số thuế phải nộp sẽ dao
động trong khoảng bao nhiêu. Tiêu chí 3: Chương trình ưu tiên thanh tra để chú trọng
vào thanh tra đối với những đối tượng có nhiều nghi ngờ. Tiêu chí 4: Kết quả chương
trình nghiên cứu quốc gia sau đó đối chiếu với các thông tin lưu trữ về đối tượng nộp
thuế để từ đó phân tích và phân loại các nghi vấn để ra các quyết định thanh tra theo
nguồn lực cán bộ hiện có.
Chương trình thanh tra: Là chương trình phổ biến nhất và huy động nhiều cán bộ
nhất. Công tác thanh tra được thực hiện dưới hai hình thức:
Thư từ trao đổi: Trong trường hợp vấn đề nghi vấn, cần kiểm tra đơn giản và
phạm vi hẹp, có thể đưa ra kết luận trong vài giờ, không cần xem kỹ số sách chứng từ.
Thanh tra trực tiếp: Trong trường hợp vấn đề phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng, có thể
mất vài tuần. Nhằm sử dụng nguồn lực cán bộ có hiệu quả hơn, các cán bộ được huy
động thanh tra trực tiếp phải ở trình độ cao hơn các cán bộ thực hiện thanh tra qua thư
từ trao đổi.
Để hỗ trợ cho công tác thanh tra thuế, tại cục thu nội địa Mỹ còn hình thành ban
15





CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1. Giới thiệu kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp
Đồng Tháp là một trong mười ba tỉnh, thành phố thuộc khu vực đồng bằng sông
Cửu Long với nền kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp, nuôi trồng, chế
biến thủy sản và phát triển mậu dịch biên giới qua nước bạn Campuchia. Những năm
gần đây giá hàng nông, thuỷ sản xuất khẩu giảm trong thời gian dài, việc làm của
người lao động bấp bênh dẫn đến thu nhập giảm sút… Hai mặt hàng chiến lược của
tỉnh là lương thực và thủy sản tiếp tục gặp khó khăn, tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của đa số doanh nghiệp vẫn chưa hồi phục, chi phí đầu vào tăng mạnh đã tác
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đời sống người dân không ổn định,
thu nhập từ sản xuất nông nghiệp vẫn còn bấp bênh.
2.2. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
2.2.1. Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng
tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân
sách nhà nước (NSNN) (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành
thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
có trụ sở tại số 93, đường Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp.
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy
định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật có liên quan khác và
các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status