ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Mạnh Hiếu
NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH ĐÊ BIỂN HUYỆN HẢI HẬU,
TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Mạnh Hiếu
NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH ĐÊ BIỂN HUYỆN HẢI HẬU,
TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Địa chất học
Mã số: 60440201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Hà Nội, ngày 9 tháng 6 năm 2015
Nguyễn Mạnh Hiếu
Mục lục
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của nghiên cứu .............................................................................. 1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu......................................................................... 2
3. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................... 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH CỦA ĐÊ BIỂN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 3
1.1. Nghiên cứu ổn định của đê biển trên Thế giới ................................................ 3
1.2. Các giải pháp bảo vệ đê biển trên thế giới ....................................................... 5
1.2.1. Các giải pháp bảo vệ mái đê phía biển ...................................................... 5
1.2.2. Các giải pháp bảo vệ mái đê phía đồng ..................................................... 7
1.2.3. Các giải pháp bảo vệ bãi phía trước đê ..................................................... 8
1.3. Nghiên cứu ổn định của đê biển tại Việt Nam ............................................... 11
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 16
1.4.1. Các phương pháp khảo sát thực địa ............................................................. 16
1.4.2. Các phương pháp thí nghiệm trong phòng ................................................... 21
1.4.3. Các phương pháp phân tích tính toán .......................................................... 22
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
HẢI HẬU .................................................................................................................. 28
2.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu ..................................................................... 28
2.2. Khí hậu .............................................................................................................. 29
4.2.1. Các điều kiện biên sử dụng tính toán ....................................................... 55
4.2.2. Phân tích ổn định trượt của đê thời điểm hiện tại (năm 2014) ................ 56
4.2.3. Ảnh hưởng của thủy triều đến ổn định trượt của đê ................................ 57
4.2.4. Dự báo ổn định trượt của đê theo các kịch bản nước biển dâng ............. 59
4.2.5. Phân tích ổn định trượt của đê trong trường hợp mưa lớn kéo dài ......... 61
4.3. Phân tích xói lở bờ trong bối cảnh biến đổi khí hậu ..................................... 62
4.3.1. Tác động cuả nước biển dâng đến xói lở bờ ............................................ 62
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
iii
Mục lục
4.3.2. Xói lở hạ thấp mặt bãi .............................................................................. 63
4.4. Ảnh hƣởng của bão đến ổn định đê biển ....................................................... 64
4.4.1. Ảnh hưởng của bão đến xói lở bờ ............................................................ 64
4.4.2. Ảnh hưởng của sóng tràn trong bão đến xói mòn mái đê phía đồng ....... 65
CHƢƠNG 5. CÁC GIẢI PHÁP GIA CƢỜNG ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN
HUYỆN HẢI HẬU ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ...................................... 69
5.1. Ứng dụng vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp ....................................................... 70
5.2. Kết cấu đê hỗn hợp .......................................................................................... 71
5.3. Giải pháp đa bảo vệ.......................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 78
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 84
Hình 1.20. Thiết kế của một lỗ khoan lắp đặt piezometer ........................................ 19
Hình 1.21. Sơ đồ bố trí các đầu đo áp lực nƣớc lỗ rỗng trong thân đê xã Hải Hòa .. 20
Hình 1.22. Lắp đặt và vận hành hệ thống quan trắc.................................................. 20
Hình 1.23. Giao diện phần mềm quan trắc số liệu áp lực nƣớc lỗ rỗng ................... 21
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
v
Mục lục
Hình 1.24. Thiết bị và kết quả nghiên cứu tƣơng quan giữa vận tốc dòng chảy với xói
lở [22] ........................................................................................................................ 27
Hình 2.1. Vị trí địa lý của huyện Hải Hậu ................................................................ 28
Hình 2.2. Thống kê các trận bão đổ bộ vào bờ biển Việt Nam (1961-2014)............ 43
Hình 2.3. Các kịch bản biển dâng theo báo cáo lần thứ năm của IPCC [34]............ 44
Hình 3.1. Vị trí đƣờng bờ huyện Hải Hậu qua các năm [28] .................................... 46
Hình 3.2. Xói lở hạ thấp mặt bãi tại Thịnh Long ...................................................... 46
Hình 3.3. Các tuyến đê bị phá hủy trong bão số 7 năm 2005 ................................... 48
Hình 3.4. Nguy cơ mất ổn định cục bộ mái đê biển tại Hải Hậu .............................. 49
Hình 3.5. Nguy cơ mất ổn định trƣợt mái đê phía đồng ........................................... 49
Hình 3.6. Đê biển Hải Hậu theo thiết kế của PAM ................................................... 50
Hình 3.7. Kè mỏ hàn chữ T đƣợc cấu tạo từ các khối tripod .................................... 51
Hình 3.8. Trồng rừng ngập mặn chống xói lở tại xã Hải Đông ................................ 51
Hình 4.1. Tƣơng quan giữa mực thủy triều và áp lực nƣớc lỗ rỗng ......................... 53
Hình 4.2. Tƣơng quan giữa áp lực nƣớc lỗ rỗng với mực thủy triều và lƣợng mƣa
Hình 5.3. Kết cấu sử dụng kết hợp giải pháp gia cƣờng và nâng cấp đê .................. 71
Hình 5.4. Sử dụng vật liệu địa kỹ thuật kết hợp vật liệu địa phƣơng đắp đê ............ 72
Hình 5.5. Mô hình đê mềm Geotube ......................................................................... 74
Hình 5.6. Giải pháp đa bảo vệ cho các đoạn bờ có mức độ xói lở khác nhau .......... 75
Hình 5.7. Giải pháp rãnh thu nƣớc kết hợp trồng cỏ ................................................ 76
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
vii
Mục lục
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các chỉ tiêu thí nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện ....................................... 21
Bảng 1.2. Chiều cao sóng trong một số trận bão đổ bộ vào khu vực........................ 26
Bảng 2.1. Tính chất cơ lý của trầm tích Holocen ở đới ven bờ tỉnh Nam Định [7].. 40
Bảng 2.2. Tính chất cơ lý đất đắp đê biển Hải Hậu .................................................. 41
Bảng 2.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã ven biển huyện Hải Hậu ........ 42
Bảng 3.1. Tốc độ xói lở bờ biển Hải Hậu qua các thời kỳ ........................................ 45
Bảng 4.1. Thông số địa kỹ thuật các lớp đất ............................................................. 56
Bảng 4.2. So sánh kết quả phân tích ......................................................................... 57
Bảng 4.3. Tốc độ xói lở bờ tại khu vực Hải Hậu thời điểm hiện tại (2014) ............. 62
Bảng 4.4. Tốc độ hạ thấp mặt bãi tại Hải Hậu thời điểm hiện tại (2014) ................. 64
Bảng 4.5. Tốc độ xói lở do sóng trong bão ............................................................... 65
Bảng 4.6. Tốc độ xói mặt mái đê phía đồng gây bởi sóng tràn trong bão ................ 67
Bảng 5.1. Các giải pháp mới gia cƣờng đê biển [51]................................................ 69
các nguyên nhân, cơ chế dẫn đến các quá trình xói lở và bồi tụ tại Hải Hậu. Một số
nghiên cứu đã phân tích các nguy cơ gây mất ổn định đê biển liên quan đến hiện
tƣợng trƣợt mái đê, thấm qua thân đê, xói ngầm mới chỉ sử dụng các thông số hải
văn nhƣ sóng và thủy triều chứ chƣa dựa trên số liệu quan trắc thực tế áp lực nƣớc
lỗ rỗng.
Với một số vấn đề còn tồn tại nhƣ trên tác giả đã quyết định chọn đề tài
nghiên cứu có tên “Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
trong bối cảnh biến đổi khí hậu”.
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1
Mở đầu
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là phân tích ổn định của đê biển huyện Hải Hậu thời
điểm hiện tại và dự báo mức độ mất ổn định của đê trong bối cảnh biến đổi khí hậu
tính đến năm 2100 sử dụng số liệu quan trắc áp lực nƣớc lỗ rỗng trong thân đê.
Bƣớc đầu đề xuất giải pháp gia cƣờng, bảo vệ đê sử dụng giải pháp truyền thống kết
hợp giải pháp mới thân thiện môi trƣờng.
Để đạt đƣợc các mục tiêu này, các nội dung nghiên cứu bao gồm: Tổng quan
các nghiên cứu ổn định đê biển trên Thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu đặc điểm
địa chất - địa kỹ thuật, lịch sử và hiện trạng đê biển Hải Hậu. Nghiên cứu những ảnh
hƣởng của biến đổi khí hậu đến sự mất ổn định của hệ thống đê biển Hải Hậu, cụ
thể nhƣ sau: Xác định tốc độ lùi của đƣờng bờ và hạ thấp mặt bãi gây bởi mực nƣớc
Nghiên cứu ổn định của đê biển có ý nghĩa to lớn trong bảo vệ đới bờ, vấn đề
này đã đƣợc nhiều quốc gia quan tâm đặc biệt là các quốc gia phát triển nhƣ Hà
Lan, Đức, Mỹ, Nhật Bản… Các vấn đề liên quan đến ổn định của hệ thống đê biển
có thể kể đến bao gồm mất ổn định do sóng tràn, mất ổn định do xói lở bãi phía
trƣớc đê hay mất ổn định do sóng trong bão. Đặc biệt trong thời gian gần đây vấn đề
mực nƣớc biển dâng do biến đổi khí hậu đã đe dọa nghiêm trọng đến ổn định hệ
thống đê của các khu vực ven biển trên thế giới. Đến nay đã có rất nhiều các công
trình nghiên cứu liên quan đến các vấn đề nêu trên, tuy nhiên trong khuôn khổ luận
văn này tác giả chỉ tổng quan một số các nghiên cứu điển hình đƣợc áp dụng phổ
biến trên thế giới.
De Waal và Van der Meer (1992) đã nghiên cứu sóng tràn qua đê mái nhẵn
không thấm. Trong đó lƣu lƣợng sóng tràn trung bình đƣợc quan tâm thêm độ thiếu
hụt của độ cao lƣu không đỉnh đê. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu này vẫn còn
nhiều hạn chế nhƣ không xét đến ảnh hƣởng của độ nhám mái đê, ảnh hƣởng của cơ
đê và nhất là tính sóng tràn thông qua sóng leo [26]. Van der Meer and Janssen
(1995) đã nghiên cứu bổ sung và làm hạn chế các thiếu hụt trƣớc đó bằng cách tính
toán trực tiếp sóng tràn thông qua độ lƣu không tƣơng đối. Sóng tràn còn phụ thuộc
vào tính chất tƣơng tác sóng với công trình thể hiện qua các sóng vỡ và sóng không
vỡ. Trong nghiên cứu này đã xây dựng đƣợc công thức tính toán sóng tràn có thể áp
dụng cho đê có cơ ở phía biển và xem xét độ nhám của mái đê [8].
K.W.Pilarczyk (2001) đã nghiên cứu đƣa ra cơ chế phá huỷ đê khi sóng tràn
qua việc mô tả tác động của sóng tràn với mặt cắt đê biển (hình 1.1). Mái đê phía
biển chịu trực tiếp tải trọng của sóng tác dụng. Thân đê có thể bị phá hỏng ở phía
biển do tác động của sóng và áp lực thấm đẩy ngƣợc dƣới đáy viên gia cố. Đỉnh đê
có thể bị xói bề mặt, lớp sét bọc ngoài thân đê có thể bị xói, trƣợt cục bộ do thấm
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
4
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu ổn định của đê biển và phƣơng pháp nghiên cứu
1.2. Các giải pháp bảo vệ đê biển trên thế giới
1.2.1. Các giải pháp bảo vệ mái đê phía biển
a) Đá lát khan, mảng bê tông, cấu kiện bê tông lắp ghép tự chèn
Hiện nay, giải pháp đá lát khan, mảng bê tông và cấu kiện bê tông lắp ghép
tự chèn vẫn là lựa chọn phổ biến nhất để bảo vệ mái đê phía biển trên thế giới (hình
1.2). Cấu kiện bê tông tự chèn là dùng các cấu kiện bê tông có kích thƣớc và trọng
lƣợng đủ lớn đặt liên kết tạo thành mảng bảo vệ chống xói cho mái phía biển do tác
động của sóng và dòng chảy (hình 1.3). Để gia tăng ổn định và giảm thiểu kích
thƣớc cấu kiện ngƣời ta không ngừng nghiên cứu cải tiến hình dạng cấu kiện và liên
kết giữa các cấu kiện theo hình thức tự chèn [5].
Hình 1.2. Mái đê phía biển đƣợc bảo vệ bởi đá lát khan tại Hà Lan [59]
Hình 1.3. Bê tông tự chèn bảo vệ mái đê phía biển ở Anh [61]
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
5
Giải pháp trồng cỏ bảo vệ mái đê phía đồng đƣợc áp dụng tại nhiều quốc gia
trên thế giới. Lớp cỏ này có thể đƣợc trồng trực tiếp trên mặt đê hoặc đƣợc trồng
trong các ô chia bởi cấu kiện bê tông hay các ô làm từ vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp
(geo-cell) (hình 1.6). Rễ cỏ có khả năng chống xói bề mặt do sóng tràn rất hiệu quả.
Hình 1.6. Giải pháp trồng cỏ trong các ô lƣới địa kỹ thuật tổng hợp [60]
c) Kết cấu thuỷ công giảm vận tốc xói do sóng tràn
Để làm giảm tác động của sóng tràn, bể bê tông chứa nƣớc có thể đƣợc xây
dựng trên mặt đê. Các bể này đƣợc thiết kế có độ sâu đủ lớn để có thể lƣu giữ lƣợng
nƣớc do sóng tràn gây ra (hình 1.7). Lƣợng nƣớc này sau đó đƣợc xả ra mái phía
đồng thông qua hệ ống thoát nƣớc hoặc để chảy tràn nhƣng trong trƣờng hợp này
năng lƣợng sóng tràn đã đƣợc giảm đáng kể khi đi qua các bể tiêu năng (hình 1.8) [4].
Hình 1.7. Bể bê tông trên mái đê bẫy sóng tràn
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
7
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu ổn định của đê biển và phƣơng pháp nghiên cứu
Hình 1.8. Bể tiêu năng trên đỉnh đê
1.2.3. Các giải pháp bảo vệ bãi phía trước đê
a) Công nghệ đê mềm geotube
Hình 1.10. Kè mỏ hàn đƣợc sử dụng ở Mỹ [58]
c) Đê phá sóng ngầm từ xa
Hình 1.11. Mô hình đê phá sóng ngầm bảo vệ bờ biển
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
9
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu ổn định của đê biển và phƣơng pháp nghiên cứu
Đây là giải pháp hiệu quả đƣợc sử dụng nhằm triệt tiêu năng lƣợng sóng. Các
nghiên cứu trƣớc đây chỉ ra rằng năng lƣợng sóng có thể giảm từ 15 - 50% khi sử
dụng các đê phá sóng ngầm này.
d) Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn đóng vai trò rõ rệt trong việc giảm sóng. Các nghiên cứu đã
chỉ ra rằng chiều cao sóng giảm do rừng ngập mặn cao hơn từ 4 - 20 lần so với giảm
sóng thuần túy bằng ma sát đáy. Tuy nhiên rừng ngập mặn chỉ phát huy vai trò giảm
sóng khi cây đã trƣởng thành và chiều rộng rừng đủ rộng.
Hình 1.12. Rừng ngập mặn bảo vệ bãi [57]
e) Nuôi bãi nhân tạo
Tại một số nƣớc phát triển giải pháp nuôi bãi (beach nourishment) đối với
các khu vực bờ bị xói lở mạnh cũng đƣợc áp dụng. Phƣơng pháp này thân thiện với
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
11
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu ổn định của đê biển và phƣơng pháp nghiên cứu
Hình 1.15. Sóng tràn gây vỡ đê biển ở Nam Định [3]
Trong những năm qua, rất nhiều nghiên cứu đê biển đã đƣợc thực hiện nhƣ
nghiên cứu công nghệ vật liệu xây dựng đê biển. Nhiều thí nghiệm mô hình vật lý
kết hợp với phân tích lý thuyết cho các kịch bản khác nhau, có điều kiện biên sát
với thực tế của đê biển Việt Nam nhằm nghiên cứu sóng tràn đã đƣợc thực hiện.
Bên cạnh đó còn có các nghiên cứu mặt cắt đê biển và đề xuất mặt cắt ngang đê
biển hợp lý với từng loại đê và phù hợp với điều kiện từng vùng từ Quảng Ninh đến
Quảng Nam và từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa Vũng Tàu. Hay các nghiên cứu về cơ sở
khoa học và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ đảm bảo sự ổn định và độ
bền của đê biển hiện có trong trƣờng hợp sóng, triều cƣờng tràn qua đê [18].
Hoàng Việt Hùng (2012) đã nghiên cứu cơ sở khoa học cho giải pháp neo
xoắn tăng cƣờng ổn định mảng gia cố hiện tại bảo vệ mái đê phía biển mà không
cần bóc bỏ, thay thế bằng cấu kiện mới. Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra giải
pháp neo gia cố cho tấm lát mái là giải pháp mới, có tác dụng gia tăng ổn định và
hạn chế chuyển vị, xô lệch của mảng gia cố mái đê phía biển dƣới tác dụng của
sóng. Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất sử dụng phụ gia CONSOLID để gia cƣờng đất
hàm lƣợng cát cao đắp vỏ bọc đê biển thay thế đất sét cũng là đề xuất khoa học
công nghệ mới, có tính hiệu quả cao khi nguồn đất sét đắp vỏ bọc đê biển ngày càng
hạn hẹp [4].
Luận văn thạc sỹ
châu thổ Sông Hồng gây thiếu hụt cán cân bồi tích. Trong đó sự suy tàn của cửa Hà
Lạn (sông Sò) đã làm thiếu hụt nghiêm trọng lƣợng bồi tích cung cấp cho khu vực
Hải Hậu.
-
Bên cạnh đó các nguyên nhân trực tiếp đƣợc xác định là hoạt động nhân
sinh của con ngƣời nhƣ chặt phá rừng ngập mặn làm xói lở bãi triều, xây dựng các
hệ thống đê kè, đập trên thƣợng nguồn hệ thống sông Hồng đã làm giảm một lƣợng
lớn bồi tích cung cấp cho khu vực.
Luận văn thạc sỹ
Nghiên cứu ổn định đê biển huyện Hải Hậu,
tỉnh Nam Định trong bối cảnh biến đổi khí hậu
13
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu ổn định của đê biển và phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp phòng chống xói lở bờ khu vực Hải
Hậu nhƣ quan trắc diễn biến xói lở để áp dụng hợp lý các giải pháp công trình, phi
công trình. Các tác giả đề xuất sử dụng kè mỏ hàn chữ T với mục đích nuôi bãi [16].
b) Biến động đường bờ khu vực châu thổ Sông Hồng, Pruszack và nnk (2002)
Nghiên cứu tập trung phân tích sự tiến hóa đƣờng bờ khu vực Nam Định sử
dụng mô hình UNIBEST. Trong đó tập trung chủ yếu vào khu vực Hải Hậu nơi mà
có sự biến động đƣờng bờ mạnh mẽ nhất và dễ bị ảnh hƣởng nhất. Kết quả nghiên
cứu chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra xói lở bờ biển Hải Hậu đó là so sự biến đổi khí
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu ổn định của đê biển và phƣơng pháp nghiên cứu
d) Nghiên cứu sự hình thành và biến đổi quá trình bồi tụ và xói lở đới ven
biển Thái Bình - Nam Định, Đỗ Minh Đức (2004)
Mục tiêu của luận án là làm sáng tỏ hiện trạng, cơ chế hình thành và dự báo
sự biến đổi quá trình bồi tụ - xói lở ở đới ven bờ Thái Bình - Nam Định dƣới ảnh
hƣởng của hoạt động nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh, trong đó chủ yếu là các tác
động của sông, biển và hoạt động kinh tế - công trình. Luận án đã đạt đƣợc các kết
quả nghiên cứu nhƣ sau:
-
Bồi tụ - xói lở ở Thái Bình - Nam Định là kết quả tƣơng tác chủ yếu giữa
đới ven biển với sông - biển, trong đó quá trình bồi tụ do hoạt động của sông chiếm
ƣu thế, còn xói lở do chịu tác động chính của biển đƣợc phân bố đan xen.
-
Hoạt động kinh tế - công trình ở đới ven bờ Thái Bình - Nam Định đƣợc
đặc trƣng bởi xây dựng đê lấn biển, trồng và khai thác rừng ngập mặn có ảnh hƣởng
cục bộ đến quá trình bồi tụ - xói lở.
-
Đới ven bờ Thái Bình - Nam Định đƣợc phân ra thành 2 khu vực là ven
bờ và nƣớc sâu ven bờ, trong đó khu vực ven bờ gồm 5 vùng có đặc điểm bồi tụ xói lở khác nhau. Diễn tiến quá trình bồi tụ - xói lở tại khu vực ven bờ luôn biến đổi
theo không gian, thời gian, phụ thuộc vào các tác động ngoại sinh, nội sinh và là cơ
sở quan trọng xác định hoạt động kinh tế - công trình thích hợp [4].