TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN NGUYỄN THÙY AN
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM
(VNCB) CHI NHÁNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN NGUYỄN THÙY AN
MSSV: 4114346
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CAMEL TRONG PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM
(VNCB) CHI NHÁNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
tại Ngân hàng.
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ và
Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị đang làm việc tại Ngân hàng Xây dựng
chi nhánh Vĩnh Long luôn được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 10 năm 2014.
Sinh viên thực hiện
Phan Nguyễn Thùy An
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 10 năm 2014.
Sinh viên thực hiện
Phan Nguyễn Thùy An
ii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHI NHÁNH VĨNH LONG
Vĩnh Long, ngày.....tháng.....năm 2014
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3.1 Không gian ............................................................................................. 2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................ 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm và hoạt động của ngân hàng thương mại ............................. 4
2.1.2 Khái niệm, đối tượng và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
NHTM ............................................................................................................. 5
2.1.3 Mô hình CAMEL ................................................................................... 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 22
Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG
VIỆT NAM (VNCB) CHI NHÁNH VĨNH LONG ...................................... 25
3.1 Sự hình thành và phát triển của VNCB chi nhánh Vĩnh Long ............... 25
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................... 25
3.1.2 Các hoạt động chủ yếu của VNCB chi nhánh Vĩnh Long ................... 26
3.2 Cơ cấu tổ chức của VNCB chi nhánh Vĩnh Long .................................. 27
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 27
3.2.2 Giới thiệu từng bộ phận ....................................................................... 27
3.3 Khái quát kết quả kinh doanh của VNCB chi nhánh Vĩnh Long từ năm
2011 đến tháng 6/2014 .................................................................................. 29
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 75
6.1 Kết luận ................................................................................................... 75
6.2 Kiến nghị................................................................................................. 76
6.2.1 Kiến nghị đối với NHNN và các cơ quan có thẩm quyền ................... 76
v
6.2.2 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng VNCB ....................................... 76
6.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng VNCB chi nhánh Vĩnh Long ............... 77
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 78
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Khái quát kết quả kinh doanh của VNCB chi nhánh Vĩnh Long từ
năm 2011 – 2013........................................................................................... 30
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013
....................................................................................................................... 33
Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013
....................................................................................................................... 35
Bảng 4.3 Tình hình nguồn vốn của VNCB-Vĩnh Long 6 tháng đầu năm 2014
....................................................................................................................... 37
Bảng 4.4 Tình hình tài sản của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ..... 39
Bảng 4.5 Tình hình cho vay và thu nợ của VNCB-Vĩnh Long từ năm
2011 – 2013 .................................................................................................. 40
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế và thời hạn tín dụng của
VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ....................................................... 41
Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của VNCB-Vĩnh Long từ năm
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng VNCB chi nhánh Vĩnh Long ......... 27
Hình 3.2 Vốn huy động của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 .......... 29
Hình 3.3 Dư nợ tín dụng của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ....... 30
Hình 3.4 Kết quả kinh doanh của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013
....................................................................................................................... 31
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ... 34
Hình 4.2 Cơ cấu vốn huy động của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013
....................................................................................................................... 36
Hình 4.3 Cơ cấu tài sản của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 .......... 40
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế và thời hạn tín dụng
của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ................................................. 41
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế và thời hạn tín dụng
của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ................................................. 45
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế và thời hạn tín dụng
của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ................................................. 49
Hình 4.7 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của
VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013 ....................................................... 54
Hình 4.8 Kết quả kinh doanh của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 đến tháng
6/2014 ........................................................................................................... 59
Hình 4.9 Cơ cấu thu nhập thuần của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011 – 2013
....................................................................................................................... 62
Hình 4.10 Tỷ lệ NPM, ROAA và NIM của VNCB-Vĩnh Long từ năm 2011
đến tháng 6/2014 ........................................................................................... 65
ix
DSTN
:
Doanh số thu nợ
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
RRTK
:
Rủi ro thanh khoản
TCKT
:
Tổ chức kinh tế
TSSL
:
Tài sản sinh lời
VCSH
:
Vốn chủ sở hữu
VNCB-Vĩnh Long
:
Ngân hàng VNCB chi nhánh Vĩnh Long
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trải qua nhiều bước phát triển, hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng
thể hiện vai trò là mạch máu của nền kinh tế cả nước. Tuy nhiên, do cơ hội và
thách thức mà quá trình hội nhập mang lại, chỉ trong những năm gần đây, các
ngân hàng thương mại Việt Nam có nhiều biến đổi tích cực, song song đó là
những bất ổn sau giai đoạn phát triển nóng như: Năm 2011, sự biến động tăng
lãi suất trở nên gay gắt, các ngân hàng xé rào trong huy động vốn, lãi suất
kinh doanh của ngân hàng giảm sút dẫn đến phải thực hiện tái cơ cấu vào cuối
năm 2012 với sự tham gia của cổ đông mới. Sự ra đời của Ngân hàng TMCP
Xây dựng Việt Nam (VNCB) vào tháng 5/2013 với chiến lược mới, đặc biệt
hướng đến khách hàng là các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng, góp phần
phát triển nền kinh tế đã tạo một bước tiến cho ngân hàng. Tuy nhiên, sự việc
về ba lãnh đạo của ngân hàng vừa qua đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
của cả hệ thống Ngân hàng VNCB, trong đó có VNCB chi nhánh Vĩnh Long.
Ngoài những khó khăn chung trong bước đầu tái cơ cấu, VNCB chi nhánh
Vĩnh Long còn chịu sự cạnh tranh từ nhiều ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, phân tích tình hình kinh doanh là việc làm
cấp thiết đối với nhà quản trị Ngân hàng VNCB chi nhánh Vĩnh Long.
Từ các lý do trên, đề tài “Ứng dụng mô hình CAMEL trong phân tích
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Xây dựng
Việt Nam (VNCB) chi nhánh Vĩnh Long” được thực hiện nhằm đánh giá
thực trạng kinh doanh tại chi nhánh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động của chi nhánh Vĩnh Long nói riêng và cho cả hệ thống
Ngân hàng VNCB.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Xây dựng Việt Nam (VNCB) chi nhánh Vĩnh Long theo mô hình
CAMEL. Qua đó, các giải pháp được đưa ra để nâng cao hiệu quả hoạt động
ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến tháng
6/2014 của Ngân hàng VNCB chi nhánh Vĩnh Long theo những yếu tố của
mô hình CAMEL.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của VNCB chi nhánh Vĩnh Long theo
kết quả phân tích.
Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam qui định:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) có thể được thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và
mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại,
ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
2.1.1.2 Hoạt động của ngân hàng thương mại
Theo điều IV của Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam:
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và hình thức nhận tiền gửi khác theo
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có
hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng các
phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm
chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và dịch vụ thanh toán
khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
Ngoài các nghiệp vụ chủ yếu trên thì NHTM còn được phép thực hiện
một số hoạt động khác như: góp vốn, mua cổ phần; tham gia thị trường tiền tệ;
4
kinh doanh, cung ứng các dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh; nghiệp vụ
Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có
đối tượng riêng. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá
quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các
nhân tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Chỉ tiêu
kinh tế có thể hiểu là các mục tiêu đặt ra hướng tới tương lai, các chỉ tiêu này
5
phải được lượng hóa bằng thước đo giá trị. Các chỉ tiêu kinh tế khác nhau có
nội dung cấu thành riêng biệt và giá trị của các chỉ tiêu thường thay đổi qua
các kỳ kinh doanh. (Phạm Văn Dược, 2008).
Tương tự, các quá trình và kết quả kinh doanh NHTM được lượng hóa
cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế là đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Các chỉ tiêu được sử dụng tùy thuộc vào mục đích phân tích,
đối chiếu với các tiêu chuẩn, qui định cụ thể để đánh giá hoạt động ngân hàng.
2.1.2.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh NHTM
Như đối với doanh nghiệp, việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng rất
có ý nghĩa với các NHTM, cụ thể:
Giúp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những
chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng, từ đó ngân hàng nhìn nhận đúng được thế mạnh
và hạn chế của mình.
Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng của NHTM trong
quá trình hoạt động kinh doanh.
Là cơ sở quan trọng để cho các quyết định, lập kế hoạch kinh doanh,
cải tiến cơ chế quản lý, rất cần thiết với các nhà quản trị ngân hàng.
Giúp NHTM dự báo cơ hội, thách thức và phát hiện các rủi ro tín dụng,
rủi ro thanh khoản,... để kịp thời đưa ra các biện pháp thích hợp.
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn là mối
quan tâm của các cơ quan quản lý nhà nước, các khách hàng và nhà đầu tư.
bằng các nhóm chỉ tiêu riêng.
2.1.3.2 Ứng dụng mô hình CAMEL trên thế giới
Nhiều nước trên thế giới sử dụng mô hình CAMEL như một công cụ
phân tích nhằm quản lý, giám sát các TCTD. Năm 1997, một yếu tố mới được
thêm vào là độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (S – Sensitivity to market risk)
tạo thành mô hình CAMELS. Tuy nhiên, tại hầu hết những nước phát triển,
khung CAMEL thường được dùng để phân tích tài chính của các ngân hàng
thay vì CAMELS. Một vài ví dụ: Hồng Kông sử dụng mô hình CAMEL gốc;
Hàn Quốc lại áp dụng khung CAMELS với biến đổi yếu tố S là thử nghiệm
chịu đựng cực điểm (Stress testing). Bên cạnh đó, ngân hàng trung ương và
các NHTM ở một số nước như Nepal, Kenya,… chỉ sử dụng mô hình CAEL.
Tại Việt Nam, mô hình CAMEL bắt đầu được ứng dụng trong công tác
quản lý hệ thống ngân hàng thông qua Quyết định số 400/2004/QĐ-NHNN
ngày 16/04/2004 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về
việc xếp loại các Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân.
Sau đó, Quyết định này được thay thế bởi Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN,
trong đó quy định việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá xếp loại NHTM bao gồm:
vốn tự có, chất lượng tài sản, năng lực quản trị, kết quả hoạt động kinh doanh
và khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, đến nay các NHTM ở Việt Nam chưa
vận dụng một cách toàn diện và hiệu quả những chỉ tiêu của mô hình CAMEL
trong phân tích và đánh giá ngân hàng.
7
2.1.3.3 Nội dung mô hình CAMEL
Mỗi yếu tố của mô hình CAMEL được phân tích và đánh giá dựa trên
các chỉ tiêu định tính và định lượng như sau:
i. Các chỉ tiêu về mức độ an toàn vốn (C)
Vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động, được dùng
13/2010/TT-NHNN.
Vốn cấp 2: bao gồm các khoản đánh giá lại tài sản cố định và tài sản
tài chính, quỹ dự phòng tài chính, trái phiếu chuyển đổi và các công cụ nợ
khác thỏa điều kiện trừ đi các khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 theo quy định.
8
- Tài sản “Có” rủi ro (RWA) = (Tài sản nội bảng x Hệ số rủi ro) +
(Tài sản ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro) với hệ số rủi ro, hệ số
chuyển đổi theo quy định của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN và Thông tư số
22/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung sau đó.
Các nhà quản lý ngành ngân hàng luôn xác định và giám sát NHTM phải
duy trì một tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu để đảm bảo tính ổn định của hệ thống.
Tại Việt Nam, cũng theo Thông tư số 13/2010, các TCTD, trừ chi nhánh của
ngân hàng nước ngoài, đều phải duy trì tỷ lệ này tối thiểu là 9%.
Tuy nhiên, để đánh giá toàn diện chất lượng nguồn vốn cũng như mức độ
an toàn vốn của một ngân hàng, các vấn đề sau cần được phân tích:
Quy mô và sự biến động của từng bộ phận nguồn vốn NHTM gồm:
Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay và vốn khác.
Tình hình huy động vốn của ngân hàng bằng các hình thức: tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá.
ii. Các chỉ tiêu về chất lượng tài sản có (A)
Nội dung hoạt động chủ yếu và phần lớn các rủi ro của một ngân hàng
đều tập trung ở phía tài sản có (hay tài sản) nên cùng với việc duy trì đủ vốn
thì nâng cao chất lượng tài sản có là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo an toàn
trong kinh doanh NHTM. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản sẽ quyết định
sự phát triển bền vững của ngân hàng.
Tài sản có của NHTM bao gồm các tài sản sinh lời (chiếm từ 80 – 90%)
và tài sản không sinh lời. Tài sản có sinh lời là những tài sản đem lại nguồn
x 100 (%)
Vốn huy động
Theo Thông tư 21/2010/TT-NHNN, dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại
một thời điểm cụ thể của các khoản cấp tín dụng cho cá nhân, tổ chức dưới
hình thức: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và
giấy tờ có giá khác; cho thuê tài chính; bao thanh toán; các khoản trả thay
trong trường hợp cá nhân, tổ chức được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ khi
đến hạn và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được NHNN chấp nhận.
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng cấp tín dụng của ngân hàng từ số vốn
huy động được. Tuy nhiên, dư nợ tín dụng cao hơn nhiều so với vốn huy động
là trạng thái chứa đựng rủi ro tín dụng rất cao. Vì vậy, ngân hàng trung ương
các nước thường quy định một mức tối đa cho tỷ lệ này nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng và tình trạng thiếu thanh khoản do việc cấp tín dụng quá mức gây ra.
Tỷ lệ cấp tín dụng trên tổng tài sản
(chỉ số năng lực cho vay)
=
Dư nợ tín dụng
x 100 (%)
Tổng tài sản
Tỷ lệ này cho biết dư nợ tín dụng chiếm bao nhiêu phần trăm tài sản,
phản ánh hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản có của ngân hàng. Chỉ số này
càng lớn thì ngân hàng càng tạo nhiều lợi nhuận nhưng rủi ro tín dụng rất cao.
Tỷ lệ nợ xấu (NPL – Non-Performing Loan ratio)
=
cho thấy NHTM đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng tín dụng.
Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu giảm thể hiện chất lượng tín dụng đã được cải thiện.
Tỷ lệ nợ xấu của một NHTM được khuyến cáo là không nên quá 3%.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn
x 100 (%)
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn. Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng
cao. Tỷ lệ nợ quá hạn của NHTM cũng được khuyến cáo là không quá 5%.
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ
=
Dự phòng rủi ro tín dụng
x 100 (%)
Tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD) là một trong các khoản dự phòng
của ngân hàng. Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, DPRRTD là số tiền
được trích lập và hạch toán vào chi phí để dự phòng cho những tổn thất có thể
xảy ra đối với nợ của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
DPRRTD bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung với mức trích và cách
trích lập trước đây được thực hiện theo Quyết định số 493/2005 và số 18/2007
nhưng kể từ năm 2013, các NHTM phải áp dụng theo Thông tư số 02/2013 và
số 09/2014 để phân loại nợ và trích lập DPRRTD.
Doanh số thu nợ
(Vòng/năm)
Dư nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển của vốn tín dụng, phản ánh
một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấy lần trong một năm.
Vòng quay vốn tín dụng càng lớn cho thấy thời gian thu hồi nợ càng nhanh và
chiến lược của ngân hàng thiên về cấp tín dụng ngắn hạn.
Bên cạnh tín dụng, hoạt động đầu tư cũng góp phần làm tăng qui mô
tổng tài sản của ngân hàng. Khoản đầu tư bao gồm các mục như: chứng khoán
kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn, đầu tư dài hạn. Tỷ lệ dự phòng
giảm giá chứng khoán là một trong các chỉ tiêu phản ánh chất lượng đầu tư.
Tỷ lệ dự phòng giảm giá chứng khoán trên tổng đầu tư
=
(Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư)
x 100 (%)
Tổng số dư các khoản đầu tư
Ngoài ra, chất lượng tài sản còn được đánh giá dựa trên chỉ tiêu là tỷ lệ
tài sản có sinh lời, phản ánh cơ cấu tài sản của ngân hàng.
Tỷ lệ tài sản có sinh lời =
Tổng tài sản sinh lời
Tổng tài sản
12
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (Cost to income, CIR – Cost/Income Ratio)
CIR =
Chi phí hoạt động
x 100 (%)
Tổng thu thuần từ hoạt động
Đây là một chỉ số quan trọng giúp đánh giá kết quả kinh doanh cũng như
năng lực quản trị của ngân hàng, cho thấy mối tương quan giữa thu nhập và
chi phí, cụ thể là ngân hàng phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí hoạt động để
thu về được một đồng thu nhập thuần.
Tổng thu thuần từ hoạt động (hay tổng thu nhập thuần) là thu nhập thuần
từ tất cả hoạt động kinh doanh của một NHTM, bằng tổng các khoản: thu nhập
13