Đề án môn học
Đề tài :Đánh giá kế hoạch tăng trưởng nông nghiệp giai đoạn 2006-
2010.Giải pháp thực hiện KH tăng trưởng giai đoạn 2011-2015
GVHD: Vũ Thành Hưởng
Họ và tên : Vũ Trần Mai Hương
Lớp : Kế hoạch 49B
Mã sinh viên : CQ491285
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 1 Kế hoạch 49B
Đề án môn học
Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài: Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu
tiên của tất cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu tiến bộ trong mỗi giai
đoạn của các quốc gia. Năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương
mại quốc tế WTO, điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình theo đuổi
mục tiêu tiến kịp và hôi nhập với các nước phát triển.
Ở các nước đang phát triển cũng như ở Việt Nam, nông nghiệp là nguồn sống
của đại đa số dân cư.Vai trò của nông nghiệp được thể hiện qua năm hình thức cơ
bản: cung cấp sản phẩm cho sản xuất và xuất khẩu,là thị trường tiêu thụ sản phẩm
công nghiệp,cung cấp lao động cho các lĩnh vực kinh tế, xuất khẩu sản phẩm tạo
nguồn ngoại tệ cho công nghiệp hóa và góp phần quan trọng trong việc giải quyết
các vấn đề xã hội của đất nước,đảm bảo an toàn lương thực,nâng cao hiệu quả việc
sử dụng các nguồn tài nguyên, xóa đói giảm nghèo và ổn định đời sống kinh tế xã
hội.Vai trò của nông nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm bao gồm việc cung cấp
lương thực - thực phẩm cho người tiêu dùng và nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến.Lương thực – thực phẩm được coi là sản phẩm thiết yếu, không thể thiếu được
trong đời sống con người.
Vì thế tăng trưởng ngành nông nghiệp hiện nay đang là vấn đề rất quan trọng
trong nền kinh tế. Chính vì vậy em đã tìm hiểu và nghiên cứu về tăng trưởng ngành
nông nghiệp của quốc gia.Em xin chọn đề tài: “Đánh giá kế hoạch tăng trưởng
nông nghiệp giai đoạn 2006-2010.Giải pháp thực hiện KH tăng trưởng giai đoạn
I. Các khái niệm
1. Tăng trưởng.
1.1. Khái niệm :
Tăng trưỏng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, khối lượng của hàng hóa và dịch
vụ sản xuất ra trong một nền kinh tế của một quốc gia trong một khoảng thời gian
nhất định.
- Mức tăng: Δ Y
t
= Y
t
- Y
1
−
t
- Tốc độ tăng: g
t
=
t t 1
t 1
Y Y
100
Y
−
−
−
×
%
- Tốc độ tăng TB trong n năm:
g
gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA).
GO = VA + IC
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối
cùng do kêt quả của hoạt động kinh tế tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc
gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định.
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 4 Kế hoạch 49B
Đề án môn học
Để tính GDP,có 3 cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng và phân phối:
• Theo cách tiếp cận từ sản xuất,GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền
kinh tế. Nó được đo bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất
trong nền kinh tế. Như vậy:
VA = ∑ (VA
i
)
Trong đó VA là giá trị gia tăng của toàn nền kinh tế, VAi là giá trị gia tăng ngành i.
VA
i
= GO
i
– IC
i
Trong đó: GO
i
là tổng giá trị sản xuất, IC
i
là chi phí trung gian của ngành i.
• Tiếp cận từ chi tiêu,GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia
đình ( C), chi tiêu của Chính phủ( G),đầu tư tích lũy tài sản( I) và chi tiêu
qua thương mại quốc tế,tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạch
định của nền kinh tế (D
p
): NI = GNI - D
p
- Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI): là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu
dùng cuối cùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
NDI và NI sau khi điều chỉnh các khoản chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài:
NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài.
-Thu nhập bình quân đầu người (GNI bq đầu người):Với ý nghĩa phản ánh thu
nhập,chỉ tiêu GDP và GNI còn được sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân
trên đầu người của mỗi quốc gia.Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính
đến sự thay đổi dân số.
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 5 Kế hoạch 49B
Đề án môn học
Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ số quan trọng
phản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sống dân cư nói chung.Sự gia tăng liên tục
với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bền
vững và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia
với nhau.
- Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng: Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế đều
được tính bằng giá trị. Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăg trưởng gồm ba loại khác
nhau: giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương.
Giá so sánh( giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc.Giá
hiện hành là giá được xá định theo mặt bằng của năm tính toán.Giá sức mua tương
đương (PPP ) được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện nay thường tính theo
mặt bằng giá của Mỹ. Mỗi loại giá được phản ánh một ý nghĩa và được dùng vào
những mục đích khác nhau. Chỉ tiêu tăng trưởng tính theo giá cố định phản ánh thu
nhập thực tế, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và
có ý nghĩa so sánh theo thời gian. Nếu tính theo giá hiện hành,kết quả nhận được là
thu nhập danh nghĩa, thu nhập đạt được theo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán và
và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương
mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong
sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập
tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng trong nông nghiệp.
- Tổng giá trị sản xuất của ngành: Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ của
ngành nông nghiệp được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một
thời kỳ nhất định.
Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có thể được tính theo 2 cách:
• Thứ nhất, đó là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị kinh tế của
ngành nông nghiệp.
• Thứ hai, tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) và
giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA) trong ngành nông
nghiệp.
- Tổng giá trị gia tăng của ngành: là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối
cùng do kêt quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp tạo nên
trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định.
Vì dưới góc độ ngành nông nghiệp khó có thể xác định được thông tin về thu
nhập và chi tiêu nên để tính giá trị gia tăng cho ngành thường sử dụng cách tiếp cận
từ sản xuất.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành:
- Tỷ trọng GDP ngành so với GDP chung.
II. Kế hoạch tăng trưởng kinh tế.
1.Kế hoạch phát triển.
- Khái niệm kế hoạch: Là sự thể hiện mục đích,kết quả cũng như giải pháp,cách
thức thực hiện cho hoạt động tương lai.
- Khái niệm kế hoạch phát triển: Là công cụ định hướng dựa trên cơ sở cụ thể hóa
chiến lược và quy hoạch phát triển. Được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu, mục
tiêu, biện pháp và các giải pháp cơ bản áp dụng trong một khoảng thời gian nhất
định.
Phương pháp truyền thống: xác định và quản lý kế hoạch 5 năm theo thời kỳ
cố định.
- Đặc điểm: khoảng thời kỳ 5 năm là cố định.
Các chỉ tiêu kế hoạch được xác định 1 lần tại thời điểm xác định.
Các chỉ tiêu được tính bình quân năm cho cả thời kỳ hoặc năm cuối cùng của
thời kỳ kế hoạch.
- Ưu điểm: đơn giản cho việc xác định, theo dõi triển khai, tổ chức thực hiện và
đánh giá. Phương pháp này không cần đòi hỏi trình độ xây dựng kế hoạch cao.
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 8 Kế hoạch 49B
Đề án môn học
- Nhược điểm: Tính cố định của chỉ tiêu cứng nhắc, không theo kịp sự biến đổi của
nền kinh tế, khả năng không thực hiện được kế hoạch cao.
Phương pháp cuốn chiếu:
- Đặc điểm: khoảng thời gian kế hoạch là 5 năm không cố định mà nó được thay đổi
các mốc và cuốn theo kiểu cuốn chiêu sau mỗi năm.
- Phương thức xác định các chỉ tiêu.phương thức xác định các chỉ tiêu kế hoạch
được tính toán cụ thể cho 1 năm đầu. tính một số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2. Dự
báo các chỉ tiêu lớn cho những năm còn lại.
Sau 1 năm thực hiện, xác định mục tiêu cụ thể cho năm thứ 2 (năm đầu kỳ mới).
Dự báo một số chỉ tiêu cơ bản cho năm cuối mới.Kế hoạch 5 năm chuyển sang thời
kỳ mới:
- Ưu điểm: đảm bảo cập nhật kịp thời trước các thay đổi của kinh tế thị trường.Các
chỉ tiêu xây dựng đảm bảo tính linh hoạt, nhạy bén. Cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu kế
hoạch ngày càng nâng cao. Cơ sở phân bổ các chỉ tiêu nguồn lực có căn cứ, hiệu
quả hơn.
- Nhươc điểm: khó khăn trong xác định và quản lý, yêu cầu các nhà kế hoạch phải
năng động linh hoạt hơn.
Kế hoạch hàng năm phát triển kinh tế xã hội:
- Vị trí: là công cụ để tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống KHPT, KH 5 năm.
- Nội dung:
Xây dựng các giải pháp, chính sách cần thiết có liên quan tới tăng trưởng
kinh tế.
- Đầu tư.
- Chuyển dich cơ cấu ngành.
- Tăng trưởng với lạm phát,thất nghiệp.
- Tăng trưởng với xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội.
c)Ý nghĩa,vị trí của lập kế hoạch tăng trưởng.
- Là bộ phận kế hoạch mục tiêu quan trọng nhất trong hệ thống kế hoạch phát triển
• Lập kế hoạch đảm bảo nguồn vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu kinh
tế xã hội khác.
• Là cơ sở để xác định các kế hoạch đảm bảo nguồn lực: KH đào tạo, kế hoạch
lao động, kế hoạch ngân sách cho tăng trưởng.
• Các chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng là cơ sở cho việc lập các chỉ tiêu kinh tế xã
hội khác.
- KH tăng trưởng có mối quan hệ chặt chẽ với lạm phát, thất nghiệp.
3. Phương pháp lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế.
a)Kế hoạch tăng trưởng phù hợp: kế hoạch tăng trưởng trong đó các mục tiêu kế
hoạch được đặt ra dựa trên cơ sở giới hạn về
khả năng và nguồn lực cho phép.
- Là kế hoạch tăng trưởng trong đó các chỉ
tiêu kế hoạch đặt ra dựa trên cơ sở giới hạn
tối đa về khả năng nguồn lực cho phép.
A, B là kế hoạch phù hợp.
C: Kế hoạch không thể đạt được.
Theo Harrod-Domor
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 10 Kế hoạch 49B
Đề án môn học
- Kế hoạch tăng trưởng bảo đảm: là kế hoạch trong đó các chỉ tiêu tăng trưởng được
xây dựng dựa trên cơ sở tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế.
Tại A: Sử dụng hết nguồn lực cho phép.
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 11 Kế hoạch 49B
Đề án môn học
Chương II: Tình hình thực hiện KH tăng trưởng ngành nông nghiệp
2006-2010 và các nội dung cơ bản KH 2011-2015
I.Đánh giá các kết quả đạt được KH 2006-2010.
1.Các mục tiêu đặt ra.
a)Mục tiêu tổng quát: Tăng trưởng kinh tế ngành cao,bền vững và có chất lượng
thông qua nâng cao năng suất cạnh tranh và chất lượng sản phẩm. Xây dựng một
nền nông nghiệp quy mô lớn hiện đại,hiệu quả và bền vững ,có năng suất,chất
lượng, và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ
tiên tiên để đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
SVTH: Vũ Trần Mai Hương 12 Kế hoạch 49B