BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------
NGUYỄN MINH PHÁT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
MARKETING TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH TRÀ TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số chuyên ngành : 6 0 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện luận văn : “ Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng
marketing truyền thông xã hội của các doanh nghiệp ngành trà tại Việt Nam” tôi đã tự
mình nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề, khái niệm, sử dụng kiến thức đã đƣợc học để áp
dụng vào nghiên cứu. Bên cạnh đó tôi đã trao đổi thông tin, nhận đƣợc sự hỗ trợ từ
giảng viên hƣớng dẫn, bạn bè, đồng nghiệp để hoàn thành luận văn.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu, kết
quả nghiên cứu, biện luận trong luận văn này là trung thực.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2015
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... 2
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 4
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .........................................................................4
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................5
1.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................ 5
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .....................................................................................6
1.5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................6
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................6
1.5.2 Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................7
1.6 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................7
1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................8
1.7.1 Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 8
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................. 8
1.8 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................................9
1.9 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .......................................................................................10
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................. 11
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ...............................................................................11
2.1.1 Truyền thông xã hội và marketing truyền thông xã hội ................................ 11
2.1.2 Phân loại truyền thông xã hội ........................................................................12
2.1.3 Truyền thông xã hội nhƣ một kênh marketing và quảng bá thƣơng hiệu......13
3.1.2 Nghiên cứu định lƣợng ..................................................................................37
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................................................................38
3.2.1 Quy trình nghiên cứu .....................................................................................39
3.2.2 Tổng quan về mẫu nghiên cứu.......................................................................41
3.2.3 Mẫu trong nghiên cứu định lƣợng .................................................................42
3.3 THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ............................................................ 43
3.3.1 Thu thập dữ liệu ............................................................................................. 43
3.3.2 Phân tích dữ liệu ............................................................................................ 44
3.4 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .......................................................................................52
CHƢƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 53
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ MÔ TẢ ...............................................53
4.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG CRONBACH ALPHA
VÀ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ......................................................56
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach Alpha .....................................56
4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ....................................................57
....................................................................................................................................60
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA .................................................61
4.4 KIỂM ĐỊNH ĐỘ THÍCH HỢP CỦA MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ĐỀ
XUẤT ......................................................................................................................... 66
4.4.1 Phân tích cấu trúc tuyến tính SEM ................................................................ 66
4.4.2 Kiểm định Bootstrap ......................................................................................70
4.4.3 Kiểm định các giả thuyết ...............................................................................71
4. 5 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM .............................................................. 74
4.6 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .......................................................................................77
CHƢƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 78
5.1 KẾT LUẬN ..........................................................................................................78
Bảng 4.5: Hệ số Cronbach’s Alpha các thang đo ..................................................... 57
Bảng 4.6: Ma trận các nhân tố trong kết quả xoay EFA lần cuối (lần 5 ................... 59
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha sau EFA ............................................................ 60
Bảng 4.8: Hệ số tƣơng quan giữa các khái niệm ...................................................... 64
Bảng 4.9: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo ................................................. 65
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô
hình nghiên cứu (1) ................................................................................................. 66
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô
hình nghiên cứu (2..................................................................................................... 67
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô
hình nghiên cứu (chuẩn hóa ...................................................................................... 70
Bảng 4.13: Kết quả ƣớc lƣợng bằng bootstrap với N =500 ...................................... 71
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định các giả thuyết ........................................................... 73
Bảng 4.15: Kiểm định cấu trúc đa nhóm .................................................................. 74
-2-
TÓM TẮT
Nghiên cứu này đề xuất mô hình nghiên cứu dựa vào tham khảo các mô hình
nghiên cứu về ý định hành vi của Fishbein và Ajzen (1975), Ajzen (1991), Fred
Davis (1989) và thông qua hiệu chỉnh thang đo mô hình nghiên cứu của Rupak
Rauniar và các cộng sự (2012) để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử
dụng marketing truyền thông xã hội của các doanh nghiệp ngành trà tại Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng mô hình SPSS 20.0 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số
Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phần mềm AMOS 20.0 để hiệu
chỉnh thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình bằng
phân tích cấu trúc tuyến tính SEM. Mẫu khảo sát trong nghiên cứu này là n = 350,
là các marketer làm trong ngành trà và các lĩnh vực liên quan đến ngành trà.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng
tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải thay đổi cách tiếp cận ngƣời tiêu dùng. Từ
marketing truyền thống (outbound marketing) sang hình thức marketing mới
(inbound marketing), từ truyền tải thông điệp nhãn hiệu một chiều ở hình thức
marketing truyền thống sang tƣơng tác thông tin hai chiều với ngƣời tiêu dùng
thông qua hình thức marketing mới dựa trên nền tảng sự phát triển khoa học công
nghệ thông tin và internet.
Tại Việt Nam, truyền thông mạng xã hội thực sự phổ biến trong nửa sau
thập niên đầu tiên thế kỷ 21 và thực sự bùng nổ trong giai đoạn hiện tại. Sự có mặt
của mạng xã hội đã có những ảnh hƣởng không nhỏ và có thể nói là rõ nét đến đời
sống của hàng triệu ngƣời sử dụng internet tại nƣớc ta. Sự ảnh hƣởng này lớn nhất
đến đại đa số là những ngƣời sử dụng internet còn trẻ tuổi – thích khám phá cái
mới, kết nối bạn bè và chia sẻ thông tin. Đến giờ mạng xã hội không chỉ là nơi để
mọi ngƣời chia sẻ, khám phá và trao đổi thông tin mà còn là mảnh đất màu mỡ để
các cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào quảng bá, đẩy mạnh hoạt động marketing
nhằm gia tăng sự ảnh hƣởng của mình nhằm mục đích phát triển kinh doanh, gia
tăng lợi nhuận.
-4-
Nguyên nhân chính đang dẫn đến sự thay đổi cách tiếp cận ngƣời dùng nhƣ
hiện nay là cần phải phù hợp với sự thay đổi của ngƣời tiêu dùng. Tính cấp thiết của
đề tài đƣợc thể hiện qua việc đề cập trực tiếp đến những hoạt động cũng nhƣ xu
hƣớng hiện tại của các doanh nghiệp ngành trà trên các trang truyền thông xã hội tại
Việt Nam. Thực hiện nghiên cứu đề tài này, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan và
thực tế hơn về hiện trạng sử dụng truyền thông mạng xã hội, những tác động của nó
đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp ngành trà tại Việt Nam để từ đó có
đƣợc những kết luận, cái nhìn rõ ràng và những đề xuất dành cho các doanh nghiệp
sử dụng truyền thông mạng xã hội trong hoạt động marketing của mình.
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
-
Đề xuất các hàm ý cho các nhà quản trị doanh nghiệp ngành trà về việc
sử dụng marketing truyền thông xã hội để thúc đẩy hoạt động của doanh
nghiệp mình.
Thực hiện nghiên cứu đề tài này, không những tác giả thực hiện để hoàn
thành luận văn bậc học Cao học tại trƣờng Đại học Tài Chính – Marketing mà còn
tìm tòi, đƣa ra những ý kiến, kết luận với mong muốn các doanh nghiệp ngành trà
tại Việt Nam sẽ có cái nhìn tổng quan, cụ thể hơn về những yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định sử dụng truyền thông mạng xã hội đến hoạt động marketing của doanh
nghiệp mình từ đó có những điều chỉnh và hoạt động thích hợp hơn trong hoạt động
marketing nhằm thúc đẩy việc xây dựng thƣơng hiệu, gia tăng doanh thu và lợi
nhuận về cho doanh nghiệp mình.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến ý định sử dụng marketing truyền thông xã hội của
các doanh nghiệp ngành trà tại Việt Nam?
(2) Mức độ tác động của các yếu tố đó đến ý định sử dụng marketing truyền thông
xã hội của các doanh nghiệp ngành trà nhƣ thế nào?
(3) Yếu tố nào ảnh hƣởng đến ý định sử dụng marketing truyền thông xã hội của các
doanh nghiệp ngành trà nhiều nhất?
1.5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: ngƣời viết đã xác định phạm vi nghiên cứu là các doanh
nghiệp trong ngành trà tại Việt Nam (với khoảng 300 trong hơn 600 doanh nghiệp
trong ngành trà), nơi tập trung nhiều các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh
doanh trà và các sản phẩm từ trà (Khu vực Tây Nguyên, các tỉnh phía bắc, các thành
phố lớn nhƣ thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội,…). Khi giới hạn phạm vi
1.7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.7.1 Ý nghĩa khoa học
Đóng góp thêm cho việc giải thích các giả thuyết về hành vi quyết định sử
dụng mô hình công nghệ cho doanh nghiệp và cụ thể là các doanh nghiệp ngành trà
tại Việt Nam .
Nghiên cứu này cũng góp phần làm phong phú thêm các công trình nghiên
cứu khoa học về ứng dụng truyền thông mạng xã hội vào lĩnh vực kinh doanh, kích
thích các công trình nghiên cứu khác về lĩnh vực khoa học hành vi. Nêu đƣợc tính
cấp thiết của việc sử dụng các thang đo để đo lƣờng các hiện tƣợng, các vấn đề
nghiên cứu trong thời đại hiện nay. Một phần vì tính thích ứng, và một phần vì sử
dụng thang đo sẽ mang lại tính chính xác cũng nhƣ khả năng kiểm định và cho ra
các kết luận sát với thực tiễn hơn.
Các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực hành vi lựa chọn sử dụng công
nghệ và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực marketing có thể sử dụng những thang
đo nghiên cứu trong đề tài này.
Kết quả nghiên cứu mô hình của đề tài này góp phần giúp các nhà nghiên
cứu trong lĩnh vực khoa học hành vi lựa chọn sử dụng công nghệ, ứng dụng công
nghệ trong lĩnh vực marketing nói chung và ứng dụng truyền thông xã hội vào hoạt
động marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam nói riêng.
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên thế giới hiện đã có nhiều những nghiên cứu liên quan về lĩnh vực
marketing truyền thông xã hội và sự ứng dụng của marketing truyền thông xã hội tại
các doanh nghiệp. Tại Việt Nam, những đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này còn
tƣơng đối ít ỏi và chƣa có nhiều đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng marketing
truyền thông xã hội cụ thể cho ngành hoặc cho các doanh nghiệp nhất là các doanh
nghiệp ngành trà, do đó đề tài này góp phần gợi mở, đóng góp cho việc giải thích và
ứng dụng marketing truyền thông xã hội vào các doanh nghiệp ngành trà để phát
triển hoạt động kinh doanh.
đề tài và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo
-9-
1.9 TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Sự phát triển của khoa học công nghệ ứng dụng đã tác động đến mọi mặt của
đời sống xã hội con ngƣời, một trong số đó là sự phát triển của truyền thông xã hội
qua đó tác động mạnh mẽ đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp toàn cầu
trong đó có cả các doanh nghiệp trong ngành trà tại Việt Nam. Để có thể bắt kịp xu
thế thị trƣờng, tránh bị tụt hậu trong phƣơng cách tiếp cận và chăm sóc khách hàng,
các doanh nghiệp ngành trà vì thế cũng cần phải có những điều chỉnh thích hợp
trong hoạt động marketing của mình. Đề tài này tiến hành nghiên cứu và xác định
các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng marketing truyền thông xã hội của các
doanh nghiệp ngành trà làm cơ sở để các nhà làm marketing hoạch định chiến lƣợc
marketing phù hợp hơn, trong bối cảnh sự phát triển của công nghệ thông tin đã,
đang và sẽ tác động mạnh mẽ lên đời sống xã hội con ngƣời. Đề tài bao gồm giới
thiệu sơ lƣợc về đề tài nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu từ đó rút ra ý nghĩa khoa
học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Trong chƣơng tiếp theo sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên
cứu đề xuất. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đƣợc xây dựng dựa trên tham
khảo và cơ sở nền là các nghiên cứu và các mô hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài đã
đƣợc chấp nhận rộng rãi và có thể ứng dụng vào trong lĩnh vực đề tài nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất cũng dựa trên sự tham khảo những đề tài nghiên cứu ở
nƣớc ngoài và có liên quan nhằm kiểm định và ứng dụng ở thị trƣờng Việt Nam.
-10-
thông xã hội một cách tổng quát nhất và đƣợc chấp thuận rộng rãi, do đó chúng ta
có thể tham khảo để giải thích sự thiếu thống nhất trong định nghĩa truyền thông xã
hội qua các nhà quản lý nhƣ Smith, Getoor, Barash và Lauw (2008) và các nhà
nghiên cứu nhƣ Kaplan và Haenlein (2009), Safko và Brake (2009). Theo Smith
(2008) thì nhận thức truyền thông xã hội từ góc độ xã hội học là sản phẩm đƣợc tạo
ra thông qua sự phối hợp hành động mà ở đó lấy máy tính làm trung gian. Với
Kaplan và Haenlein (2009) xác định truyền thông xã hội là “một nhóm các ứng
dụng dựa trên internet đƣợc xây dựng dựa vào nền tảng ý tƣởng và công nghệ của
web 2.0 và cho phép tạo ra nguồn thu nhập cho ngƣời tạo nội dung”. Nghiên cứu
này cũng thông qua các định nghĩa đƣợc trình bày bởi Safko và Brake (2009),
những ngƣời cũng chia sẻ định nghĩa đƣợc trình bày bởi Kaplan và Haenlein
(2009). Safko và Brake (2009) lý giải rằng truyền thông xã hội đề cập đến các hoạt
động, thực hành và hành vi giữa các cộng đồng, những ngƣời sử dụng mạng trực
tuyến để thu thập và chia sẻ thông tin, kiến thức và hội thoại qua phƣơng tiện truyền
thông. Các phƣơng tiện hội thoại truyền thông bao gồm các ứng dụng dựa trên web
để có thể tạo ra và dễ dàng truyền tải nội dung dƣới dạng từ ngữ, hình ảnh, video và
âm thanh. Còn với Drury (2008) thì nhấn mạnh và từ “chia sẻ” nhƣ là một phần
quan trọng nhất của truyền thông xã hội.
2.1.2 Phân loại truyền thông xã hội
Có nhiều cách phân loại khác nhau về các phƣơng tiện truyền thông xã hội
và quan trọng trong bối cảnh truyền thông xã hội ở Việt Nam, ngƣời viết sẽ sử dụng
cách phân loại truyền thông xã hội đƣợc đƣa ra bởi Constantinides và Fountain
(2008). Theo đó các tác giả xác định đƣợc 5 loại truyền thông xã hội nhƣ sau: 1)
Blogs, là trang thông tin trực tuyến là nơi mọi ngƣời có thể đăng tải hình ảnh, ý
tƣởng cũng nhƣ các liên kết đến các trang web khác. 2) Mạng xã hội, là nơi mà
những ngƣời có sở thích liên quan hoặc những ngƣời có chung sở thích gặp gỡ, và
là nơi để họ xây dựng các trang thông tin cá nhân của mình. 3) Cộng đồng chia sẻ
nội dung, là nơi các nội dung cụ thể đƣợc hình thành và chia sẻ với những ngƣời
khác. 4) Diễn đàn/ bản tin, là các trang web dùng để trao đổi ý kiến hoặc chia sẻ
quan hệ và giao tiếp với khách hàng mục tiêu. Marketing không phải một chiều, nó
là quá trình tạo mối liên hệ hai chiều giữa nhãn hiệu và khách hàng. Marketing
-13-
truyền thông xã hội không chỉ tạo ra và truyền tải thông điệp, nó còn hơn cả thế bởi
có thể trao đổi về nhận thức và các ý tƣởng.
Singh, Veron- Jackson và Cullinance (2008) chỉ ra rằng sự tăng trƣởng của
các phƣơng tiện truyền thông mới đã tạo ra con dao hai lƣỡi với những nhà làm
marketing. Nó cung cấp cho các nhà marketing các công cụ để nhắm đến khách
hàng mục tiêu tốt hơn, trong lúc đó nó cũng giúp cho khách hàng có quyền hơn
bằng cách cung cấp cho họ cách thức để biết họ có thể bị nhắm đến nhƣ thế nào.
Theo Constantinides và Fourtain (2009), cấu trúc quyền lực bị thay đổi bởi khách
hàng có thể biết đƣợc những thông tin mà trƣớc đó họ chƣa đƣợc biết. Nhƣ một hệ
quả, thái độ khách hàng thay đổi dẫn theo những nhu cầu tiêu dùng mới, những giá
trị và hành vi mua mới.
Để duy trì sức cạnh tranh, điều quan trọng đối với các doanh nghiệp là cần
phải hiểu những tác động tích cực cũng nhƣ rủi khi sử dụng kênh truyền thông xã
hội làm công cụ cho hoạt động marketing của mình. Khi lập kế hoạch marketing
truyền thông xã hội, điều quan trọng là cần phải nắm rõ sự khác biệt giữa marketing
qua truyền thông xã hội và marketing qua các kênh truyền thống.
2.1.4 Hành vi mua của khách hàng tổ chức
Đặc điểm của thị trƣờng tổ chức:
Xem xét theo những khía cạnh nhất định, các thị trƣờng tổ chức cũng giống
nhƣ các thị trƣờng tiêu dùng, cả hai thị trƣờng đều bao gồm những cá nhân đóng vai
trò tìm hiểu thông tin, khảo sát, mua và đƣa ra những quyết định mua để thỏa mãn
các nhu cầu của cá nhân hay tổ chức. Tuy nhiên trên những phƣơng diện khác, các
thị trƣờng tổ chức có sự khác biệt so với thị trƣờng tiêu dùng thuần túy. Những
khác biệt chủ yếu nằm ở cấu trúc thị trƣờng và các đặc tính về nhu cầu, bản chất
chăm sóc khách hàng để phù hợp với thị trƣờng thay đổi liên tục.
Các sản phẩm chính của ngành trà bao gồm: trà đen, trà xanh, trà oolong, trà
trắng, trà ƣớp hoa, trà ép bánh và đặc biệt, để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã
hội, phù hợp với lối sống hiện đại cần sự tiện lợi cũng nhƣ nhanh chóng, các dòng
sản phẩm mới từ trà nhƣ: trà hòa tan, trà túi, trà pha sẵn đóng chai… đƣợc ra đời.
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mang lại những thay đổi lớn lao trong cuộc
sống của con ngƣời, và qua đó nó cũng ảnh hƣởng đến mọi mặt đời sống kinh tế -
-15-
xã hội. Ngành trà Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó, việc ứng dụng khoa học
công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đƣợc ứng dụng triệt để. Một
trong số đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động marketing
nhằm phát triển thƣơng hiệu, đẩy mạnh tiêu thụ và xây dựng mối liên kết với cộng
đồng của các doanh nghiệp ngành trà tại Việt Nam. Trong đề tài nghiên cứu này,
việc ứng dụng công nghệ mới cụ thể là ứng dụng sự phát triển của truyền thông xã
hội (social media) vào hoạt động marketing của các doanh nghiệp trà tại Việt Nam.
Đây đƣợc xem nhƣ một trong những yếu tố thúc đẩy vào sự phát triển chung của
ngành trà và đẩy nhanh quá trình phát triển của các doanh nghiệp sản xuất, chế biến
trà tại Việt Nam.
2.2 CÁC MÔ HÌNH, LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN Ý ĐỊNH HÀNH VI
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)
Thuyết hành động hợp lý đƣợc Ajzen và Fishbein đƣa ra vào năm 1975 cho
thấy ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng, lựa chọn sử
dụng của con ngƣời. Ý định hành vi bị chi phối bởi hai yếu tố: thái độ và chuẩn
mực chủ quan. Thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay
tiêu cực của ngƣời dùng đối với sản phẩm/ dịch vụ. Chuẩn chủ quan thể hiện ảnh
hƣởng của quan hệ xã hội (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) lên cá nhân ngƣời dùng.
Quy chuẩn
chủ quan
Hình 2.1: Mô hình TRA
Yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định
hành vi. Ý định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan. Thái độ đối với một
hành động là bạn cảm thấy nhƣ thế nào khi làm một việc gì đó. Quy chuẩn chủ quan
là ngƣời khác cảm thấy nhƣ thế nào khi bạn làm việc đó.
2.2.2 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)
Mô hình TPB (Ajzen, 1991) khắc phục nhƣợc điểm của TRA bằng cách thêm
vào một biến nữa là hành vi kiểm soát cảm nhận. Nó đại diện cho các nguồn lực cần
thiết của một ngƣời để thực hiện một công việc bất kỳ. Mô hình TPB đƣợc xem nhƣ
tối ƣu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của ngƣời tiêu
dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.
-17-
Mô hình TPB
Niềm tin và
sự đánh giá
Thái độ
Niềm tin quy
chuẩn và
động cơ