ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn NGÂN SÁCH đầu tư xây DỰNG hạ TẦNG VIỄN THÔNG tại VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------

MAI XUÂN DUNG

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành

:Tài Chính Ngân Hàng

Mã số

: 60 34 02 01

TP.HỒ CHÍ MINH 8.2014


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------

MAI XUÂN DUNG

ĐỀ TÀI:

Thông Thành Phố Hồ Chí Minh, những ngƣời không ngại khó khăn và thời gian đã
giúp tôi thực hiện việc thu thập, trả lời các bảng câu hỏi khảo sát, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi có đủ thông tin cần thiết để thực hiện đề tài này.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ba mẹ, ngƣời bạn đời thân yêu, những ngƣời thân
trong gia đình và bạn bè lớp Cao học Khoá 1 Ngành Tài Chính Ngân Hàng đã luôn
ủng hộ, tạo điều kiện và trợ giúp cho tôi về nhiều mặt để tôi có thể theo đuổi chƣơng
trình học và thực hiện luận văn này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu những ý kiến cũng nhƣ đóng góp của quý Thầy/Cô, bạn bè, tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nƣớc, song cũng không tránh khỏi những sai sót. Rất
mong nhận đƣợc những chia sẽ, những thông tin góp ý của quý Thầy, quý Cô, và bạn
đọc.
Xin chân thành cám ơn!

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang ii


LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN
SÁCH ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG
TP.HCM”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học
dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Duy Huân, bên cạnh đó kết hợp trao đổi
với các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực. Số liệu sử dụng trong luận văn để phân
tích, đánh giá là kết quả của cuộc khảo sát do tôi thực hiện thu thập và tính toán và
chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.



Đặc điểm của đầu tƣ XDCB ........................................................................5

1.1.3

Các bƣớc của quá trình đầu tƣ.....................................................................7

1.1.4

Các hình thức thực hiện dự án đầu tƣ : ....................................................... 8

1.1.5

Đầu tƣ xây dựng cơ bản hạ tầng và tăng trƣởng kinh tế ........................... 10

1.1.6

Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc vào đầu tƣ xây dựng cơ bản .11

1.1.7

Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng

hạ tầng viễn thông. ................................................................................................ 12
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .....................................15
1.2.1.

Các mô hình nghiên cứu trên thế giới.................................................... 15

1.2.2.


2.1.3.

Các sản phẩm của VTTP .......................................................................28

2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG .....29
2.3. THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VTTP ......................... 29
2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA VTTP GIAI ĐOẠN
2009 – 2013. ..............................................................................................................31
2.4.1.

Phân tích doanh thu ...............................................................................32

2.4.2.

Phân tích tỷ suất sinh lợi ........................................................................33

2.4.3.

Phân tích chi phí thi công ......................................................................34

2.4.4.

Phân tích hiệu quả về mặt thời gian thực hiện dự án ............................. 35

2.4.5.

Phân tích hiệu quả đầu tƣ về mặt chất lƣợng công trình ....................... 36

CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang v


CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 59
4.1. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP .......................................................................59
4.1.1. Các nhóm giải pháp kiểm soát yếu tố làm suy giảm chất lƣợng công trình 59
4.1.2. Các nhóm giải pháp ngăn chặn yếu tố tác động làm kéo dài thời gian dự án.
...................................................................................................................... 60
4.1.3. Các nhóm giải pháp ngăn chặn yếu tố tác động làm tăng chi phí dự án ....62
4.1.4. Nhóm các giải pháp kiểm soát nhóm các yếu tố an toàn công trình ...........64
4.2. KẾT LUẬN ......................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Bảng khảo sát ........................................................................................ 4
PHỤ LỤC 2: Các bảng phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha ............................................................................................................8
PHỤ LỤC 3: Các bảng Phân tích nhân tố - EFA ...................................................... 18
PHỤ LỤC 4: Phân tích hồi quy .................................................................................23

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách Nhà nƣớc
XDCB: Xây dựng cơ bản
VTTP: Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 3.10: Cronbach’s Alpha thành phần Hiệu quả đầu tƣ ...................................51
Bảng 3.11 Kiểm định KMO và Bartlett's ..................................................................51
Bảng 3.12: Kết quả phân tích nhân tố EFA – Tổng phƣơng sai trích .................... 52
Bảng 3.13: Kết quả EFA – Trọng số tải nhân tố của các biến phụ thuộc ..............53
Bảng 3.14 Kiểm định KMO và Bartlett's ..................................................................54
Bảng 3.15 Ma trận tƣơng quan Spearman’s rho ..................................................... 55
Bảng 3.16: Kết quả các thông số hồi quy của mô hình ............................................55
Bảng 3.17: Thống kê mô tả của phần dƣ ...................................................................58
Bảng 4.1: Các yếu tố tác động nằm trong nhân tố Chất lƣợng công trình ............60

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang viii


TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này tiến hành đánh giá hiệu quả đầu tƣ bằng vốn Ngân sách Nhà
nƣớc vào các dự án xây dựng hạ tầng viễn thông của VTTP trong giai đoạn 2009 –
2013, nhằm mục đích giá hiệu quả đầu tƣ về mặt tài chính và tìm ra các yếu tố ảnh
hƣởng tới hiệu quả đầu tƣ từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo của VTTP, các cơ quan
quản lý Nhà nƣớc có liên quan cùng nhau phối hợp, tìm ra giải pháp tốt để nâng cao
hiệu quả vốn đầu tƣ của Ngân sách Nhà nƣớc, giúp nâng cao vị thế của các doanh
nghiệp Nhà nƣớc và giúp cho Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc tiết kiệm. Với mục đích đó,
bài nghiên cứu này gồm hai phần:
1- Tiến hành phân tích tình hình tài chính của VTTP trong giai đoạn 2009 – 2013,
và so sánh các chỉ tiêu này với Tập Đoàn Bƣu Chính Viễn Thông Việt Nam.
2- Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin và nghiên cứu định lƣợng các yếu tố ảnh
hƣởng tới hiệu quả đầu tƣ của VTTP.
Bài nghiên cứu cho thấy rằng: (1) tình hình tài chính của VTTP ngày càng đƣợc
cải thiện, các chỉ tiêu đánh giá, so sánh đều cao hơn các chỉ tiêu đánh giá chung của

THÔNG TP.HCM”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Bài nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả vốn đầu tƣ vào hạ
tầng viễn thông của VTTP trong thời gian qua. Cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu này,
bài nghiên cứu có 2 mục tiêu nhỏ:
Mục tiêu thứ nhất: xem xét hiệu quả tài chính của VTTP khi mà có các dự án đầu tƣ
xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đƣợc đƣa vào khai thác sử dụng. Tức là phân tích
dƣới góc độ tài chính, sự đóng góp của các dự án này vào doanh thu, chi phí, lợi nhuận
của VTTP
Mục tiêu thứ hai: xem xét các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả đầu tƣ vào hạ tầng viễn
thông của VTTP thông qua nghiên cứu định tính và định lƣợng, hồi quy các yếu tố tác
động, từ đó đề xuất biện pháp quản trị dự án hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ
SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 1


của công ty, góp phần phát triển kinh tế xã hội, cải thiện cách nhìn của xã hội đối với
các` doanh nghiệp Nhà nƣớc.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tƣ xây dựng hạ tầng viễn thông tại viễn
thông TP.HCM, những năm qua đƣợc thể hiện nhƣ thế nào?
 Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến hiệu quả sử vốn ngân sách đầu tƣ xây dựng hạ
tầng viễn thông tại viễn thông TP.HCM?
 Chính sách và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu
tƣ xây dựng hạ tầng viễn thông tại viễn thông TP.HCM.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng
viễn thông.
Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tƣ vốn ngân sách xây dựng hạ tầng viễn thông

khái niệm, nhận thức, đánh giá của các đối tƣợng hữu quan về hiệu quả sử dụng vốn
đầu tƣ xây dựng hạ tầng viễn thông tại Viễn thông TP.HCM.
Phƣơng pháp đối chiếu đƣợc sử dụng để so sánh giữa các tiêu chí, yếu tố ảnh hƣởng
đến hiệu quả đầu tƣ (cơ sở lý thuyết) với thực tế đầu tƣ xây dựng hạ tầng viễn thông
tại viễn thông TP.HCM làm chủ đầu tƣ để rút ra các thành công, tích cực và các hạn
chế, nguyên nhân.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Bài nghiên cứu này có ý nghĩa lớn trong việc cải thiện hoạt động đầu tƣ vốn ngân
sách nhà nƣớc tại công ty VTTP. Hoạt động đầu tƣ vào ngành viễn thông có ý nghĩa
vô cùng quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng TP.HCM nói riêng và nền kinh tế
Việt Nam nói chung. Thông qua phân tích hiện trạng hiệu quả đầu tƣ vào các dự án
của VTTP, phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả đầu tƣ đƣa ra các khuyến nghị
giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả đầu tƣ tại VTTP. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng
hiệu quả đầu tƣ có tƣơng quan âm với các nhóm biến thời gian thi công và chi phí thi
công. Phát hiện này giúp cho chủ đầu tƣ, các nhà thầu hoạch định chiến lƣợc, lập dự
án, dự toán phù hợp với mục tiêu đầu tƣ, xây dựng của mình. Bài nghiên cứu này cũng
cho thấy rằng hiệu quả đầu tƣ có tƣơng quan dƣơng với chất lƣợng công trình và các
yếu tố an toàn thi công công trình. Rõ ràng là chất lƣợng công trình tốt thì dự án đầu tƣ
hiệu quả nhƣng dự án đầu tƣ hiệu quả còn phải thỏa mãn các yếu tố về an toàn thi
công công trình; các yếu về cộng đồng xã hội. Ngoài ra còn phát hiện rằng các nhà đầu
tƣ, nhà đầu tƣ, ban quản lý dự án chƣa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng, xã hội. Do
đó để một dự án đầu tƣ có hiệu quả cao, các nhà đầu tƣ, chủ thầu, ban quản lý dự án
cần thỏa mãn các yếu tố về mặt thời gian thi công, chi phí thi công, chất lƣợng công
trình, an toàn công trình, và các yếu tố cộng đồng, xã hội.
SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 3


BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

1.1.2 Đặc điểm của đầu tƣ XDCB
Đầu tƣ xây dựng cơ bản đƣợc coi là yếu tố khởi đầu của sự tăng trƣởng và sinh lời.
Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên sự tăng trƣởng và sinh lời, trong đó có yếu tố đầu
tƣ. Nhƣng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trƣớc hết
phải có vốn đầu tƣ. Nhờ sự chuyển hóa vốn đầu tƣ thành vốn kinh doanh tiến hành
hoạt động, từ đó tăng trƣởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trƣởng và sinh
lời này vốn đầu tƣ đƣợc coi là một trong những yếu tố cơ bản. Điều này không chỉ nói
lên vai trò quan trọng của đầu tƣ trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực
quan trọng kích thích các nhà đầu tƣ nhằm mục đích sinh lời. Tuy nhiên, động lực này
thƣờng vấp phải những lực cản bởi một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là khoản chủ yếu và lớn nhất trong vốn dành
cho đầu tƣ phát triển của NSNN.
SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 5


Khối lƣợng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản lớn là một tất yếu khách quan nhằm tạo ra
những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho tăng trƣởng và phát triển kinh
tế xã hội nhƣ: Xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp
luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp lƣơng thực thực phẩm,
ngành điện năng...
Vì sử dụng một khối lƣợng vốn lớn, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ gây nhiều
phƣơng hại đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt sử dụng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
với khối lƣợng vốn lớn mà kém hiệu quả thì gánh nợ nƣớc ngoài ngày càng chồng chất
vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng tài
chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô và các nƣớc Đông
Nam Á vừa qua là những điển hình về tình trạng này.
Thứ hai, đầu tƣ xây dựng cơ bản phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới có
thể đƣa vào sử dụng đƣợc và thời gian thu hồi vốn đòi hỏi nhiều năm vì sản phẩm xây

trƣờng, thay đổi nhu cầu sản phẩm... đều có thể gây nên thiệt hại cho nhà đầu tƣ, tránh
đƣợc hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu đƣợc những món lời lớn và đây là niềm hy vọng kích
thích các nhà đầu tƣ. Chính vì xét trên phƣơng diện này mà Paul A Samuelson [27]
cho rằng: Đầu tƣ là sự đánh bạc về tƣơng lai với hy vọng thu nhập của quá trình đầu tƣ
sẽ lớn hơn chi phí của quá trình này. Đặc điểm nay chỉ ra rằng, nếu muốn khuyến
khích đầu tƣ cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tƣ. Lợi ích mà các nhà đầu
tƣ quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tƣ của họ và lợi nhuận tối đa thu đƣợc nhờ hạn
chế hoặc tránh rủi ro. Do đó họ mong muốn hoàn vốn nhanh và có lãi. Vì vậy, các
chính sách khuyến khích đầu tƣ cần quan tâm đến những ƣu điểm miễn, giảm thuế
trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay vốn thấp, về chuyển vốn và lãi về
nƣớc nhanh, thuận tiện (vồn đầu tƣ nƣớc ngoài).
1.1.3 Các bƣớc của quá trình đầu tƣ
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tƣ trải qua 3 giai đoạn : chuẩn bị đầu
tƣ, thực hiện đầu tƣ và vận hành các kết quả đầu tƣ.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ.
Trong 3 giai đoạn thì giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu
tƣ. Giai đoạn này bao gồm:
 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tƣ và quy mô đầu tƣ;
 Tiến hành xúc tiến thăm dò thì trƣờng để tìm nguồn cung ứng vật tƣ, thiết bị
hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét khả năng có thể huy động vốn để đầu tƣ và lựa
chọn hình thức đầu tƣ;
 Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;
 Lập dự án đầu tƣ;
SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 7


 Thẩm định dự án để quyết định đầu tƣ.


Trang 8


Chủ đầu tƣ đƣợc sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử
ngƣời phụ trách để quản lý thực hiện dự án mà không cần lập Ban Quản lý dự án.
Trƣờng hợp bộ máy của Chủ đầu tƣ không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản lý
thực hiện dự án thì Chủ đầu tƣ lập Ban quản lý dự án trực thuộc mình, có đủ năng lực
về chuyên môn, nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án. Ban Quản lý dự án trong trƣờng
hợp này là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tƣ, thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tƣ giao.
Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án và Trƣởng ban quản lý dự án do Chủ đầu
tƣ quyết định. Sau khi dự án đã hoàn thành thì Ban quản lý dự án phải đƣợc giảithể.
Chủ nhiệm điều hành dự án : Chủ đầu tƣ không đủ điều kiện để trực tiếp quản
lý thực hiện dự án thì phải giao cho Ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm
Chủ nhiệm điều hành dự ánhoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn phù hợp để
quản lý điều hành dự án. Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có
năng lực và có đăng kýhoạt động xây dựng. Hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án áp
dụng đối với các trƣờng hợp sau:
+ Các dự án do Chính phủ giao cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chínhphủ, UBND cấp tỉnh quản lý thực hiện; Các dự án do UBND cấp tỉnh giao cho
các Sở, Quận, Huyện thực hiện; Các dự án đặc biệt quan trọng do Thủ tƣớng Chính
phủ quyết định; Các cơ quan nói trên giao cho Ban quản lý dự án chuyên ngành trực
tiếp quản lý điều hành dự án.
+ Các dự án khác, Chủ đầu tƣ không có điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án
thì Chủ đầu tƣ phải thuê tổ chức chuyên môn có đủ năng lực để quản lý điều hành dự
án. Tổ chức quản lý điều hành dự án trong trƣờng hợp này gọi là "Tƣ vấnquản lý điều
hành dự án".
Chìa khoá trao tay (giao thầu): Hình thức Chìa khoá trao tay đƣợc áp dụng khi
Chủ đầu tƣ đƣợc phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn
bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tƣ thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao

Đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nƣớc có vai trò quan trọng đặc biệt trong
việc đảm bảo duy trì sự tồn tại, hoạt động và phát triển của bộ máy nhà nƣớc.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nƣớc có vai trò thúc đẩy, định hƣớng, chi
phối, dẫn dắt, điều chỉnh,… trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản nói chung của
toàn bộ nền kinh tế.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nƣớc có vai trò to lớn trong việc thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nƣớc nhƣ đảm bảo nền kinh tế hoạt động có hiệu
quả và đúng định hƣớng, thực hiện công bằng xã hội, mục tiêu tăng trƣởng, ổn định
kinh tế vĩ mô,…

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 10


1.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc vào đầu tƣ xây dựng cơ bản
Xét trên góc độc của toàn bộ nền kinh tế nguồn vốn đầu tƣ bao gồm nguồn vốn
đầu tƣ trong nƣớc và nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.Trong nguồn vốn đầu tƣ trong
nƣớc bao gồm hai nguồn vốn chính là nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nƣớc và nguồn
vốn của tƣ nhân. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nƣớc là một bộ phận quan trọng của
nguồn vốn Nhà nƣớc và có vai trò nhất định.
Vốn Ngân sách Nhà nƣớc là nguồn vốn mà Nhà nƣớc bỏ ra cho công cuộc đầu tƣ. Chi
cho các địa phƣơng để tiến hành các hoạt động của mình trong đó có hoạt động đầu tƣ
nói chung và đầu tƣ cơ sở hạ tầng nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản là sự tác động có tổ chức và điều
chỉnh bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con ngƣời do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ
trợ các chủ đầu tƣ thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của ngƣời đại diện sở
hữu Nhà nƣớc trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hƣởng tiêu cực đến dự án;
kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tƣợng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà

 Phƣơng pháp doanh thu
 Doanh thu / vốn đầu tƣ đăng ký
Tỷ số này giúp ngƣời hoạch định ngân sách vốn đầu tƣ có cái nhìn tổng quan, sơ lƣợc
về triển vọng của hoạt động đầu tƣ khi tạo ra doanh thu với số vốn đăng ký.
 Doanh thu / vốn đầu tƣ thực hiện
Tỷ số này giúp ngƣời phân tích tài chính, đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tƣ, so
sánh với tỷ số doanh thu trên vốn đăng ký để mà phân bổ hợp lý nguồn vốn đầu tƣ để
đạt đƣợc doanh thu mong muốn.
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lƣờng 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần / Tài sản cố định
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh
giá đƣợc hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty.
 Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động
Hiệu suất sử dụng tài sản lƣu động = Doanh thu thuần / Tài sản lƣu động
Tỷ số này cho biết 1 đồng vốn lƣu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và tạo cơ sở cho việc cân đối vốn lƣu động để tạo
ra doanh thu mong muốn
 Tỷ suất doanh thu biên tế
SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 12


Tỷ suất doanh thu biên tế = Doanh thu tăng thêm / Tài sản tăng thêm
Tỷ số này đánh giá xem 1 đồng tài sản tăng thêm sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
tăng thêm. Tỷ số này cho thấy việc huy động vốn, tăng vốn sẽ tác động lên doanh thu

Tỷ số này nhằm đánh giá việc tăng vốn, tăng tài sản có đem lại hiệu quả cho công ty
hay không? 1 đồng vốn tăng thêm, 1 đồng tài sản tăng thêm thì lợi nhuận, giá trị mà cổ
động nhận thêm là bao nhiêu.
 Hiệu quả về thời gian thực hiện dự án
 Thời gian thi công dự kiến
Thời gian thi công dự kiến là một chỉ tiêu quan trọng trong việc hoạch định ngân sách
vốn cho dự án, tạo tiền đề cho việc dự toán Ngân sách Nhà nƣớc cho dự án, cơ sở để
tiến hành đấu thầu, chọn nhà thầu tốt nhất.
 Thời gian thi công thực tế

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 13


Thời gian thi công thực tế là chỉ tiêu đánh giá về thời gian thi công, cho thấy tính hợp
lý của dự toán công trình, chất lƣợng nhà thầu. Nếu dự án đƣợc đƣa vào khai thác sử
dụng sớm thì sẽ đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tƣ rất lớn.
 Hiệu suất thời gian
Hiệu suất thời gian = thời gian dự kiến / thời gian thực tế
Chỉ tiêu hiệu suất thời gian tính trung bình các dự án trong một năm.
Chỉ tiêu này tiêu chuẩn hóa cho chỉ tiêu thời gian thi công dự kiến và thực tế. Nếu hiệu
suất thời gian nhỏ hơn 1 thì dự án chậm tiến độ và ngƣợc lại hiệu suất thời gian lớn
hơn 1 thì dự án hoàn thành sớm tiến độ.
 Hiệu quả về chi phí công trình
 Chi phí dự kiến công trình
Giống nhƣ thời gian thi công dự kiến, chi phí dự kiến công trình là một bản dự toán
cho công trình.Từ dự toán này, chủ đầu tƣ tiến hành tìm kiếm nguồn tài trợ, nhà thầu
thi công và hoạch định chiến lƣợc tài chính và kinh doanh trong tƣơng lai.
 Chi phí thực tế thi công

 Tổng kinh phí sửa chữa trong năm / doanh thu trong năm
Hệ số này đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính trong việc quản lý đầu tƣ vốn
vào công trình viễn thông. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy chi phí sửa chữa thấp
hơn doanh thu phát sinh trong năm, nếu hệ số lớn hơn 1 cho thấy tính thiếu hiệu quả
trong tài chính của VTTP.
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
1.2.1. Các mô hình nghiên cứu trên thế giới.
Lý thuyết và nghiên cứu đánh giá về hiệu quả của một dự án đầu tƣ.
Theo cách định nghĩa truyền thống, hiệu quả đầu tƣ của một dự dự án là sự thỏa mãn
các điều kiện về chi phí, thời gian và chất lƣợng.
Tác giả Eric Verzuh (1999) [11]định nghĩa một dự án đầu tƣ hiệu quả là thỏa mãn các
điều kiện về chi phí, tiến độ, chất lƣợng cao. Trong đó chất lƣợng thƣờng khó định
nghĩa, theo Philip Crosby [28]: chất lƣợng là sự thỏa mãn các yêu cầu.
Trong một báo cáo nghiên cứu thực nghiệm của Tukel và Rom (2001) [22] ở Mỹ đã
xác định các nhà quản lý dự án thƣờng dùng các thƣớc đo thành quả để đánh giá hiệu
quả đầu tƣ của dự án . Các tác giả cũng nghiên cứu về thứ tự ƣu tiên đo lƣờng trong
các giai đoạn khác nhau của dự án (khái niệm, phát triển, triển khai và kết thúc) thông
qua việc xác định các mục tiêu cơ bản của mỗi giai đoạn. Tổng quát, trong nghiên cứu
của mình các tác giả đã chỉ ra rằng thƣớc đo cơ bản của các nhà quản lý dự án là chất
lƣợng và mục tiêu quan trọng nhất của họ là thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

SVTH: MAI XUÂN DUNG

Trang 15


Trích đoạn MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Kết quả mô hình hồi quy đa biến Kiểm định sự phù hợp của mô hình TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status