BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHAMPHEUY SOMTHAVONE
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ẮT TA PƯ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHAMPHEUY SOMTHAVONE
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ẮT TA PƯ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS. BÙI HỮU PHƯỚC
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU ….....................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................2
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ..................................................3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................3
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN ..........................................................................3
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP ...........................................................................................................5
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ .......................................................................5
1.1.1. Lịch sử hình thành của thuế .........................................................................5
1.1.2. Thuế và vai trò của thuế ...............................................................................6
1.1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc xây dựng thuế ...................................................6
1.1.2.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế…………………………………...10
1.1.3. Các sắc thuế hiện hành áp dụng đối với các doanh nghiệp Lào................12
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THU THUẾ ..................................................15
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu của việc thu thuế ........................................15
1.2.2. Quản lý thu thuế .........................................................................................16
1.2.2.1. Kế hoạch hóa (dự toán thu thuế) .........................................................16
1.2.2.2. Quản lý các đơn vị thu thuế.................................................................19
1.2.2.3. Nội dung cơ bản về thu thuế ...............................................................19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý thuế ................................................21
1.2.4. Các yếu tố tác động đến công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp ......22
1.3. MÔ HÌNH VÀ KINH NGHIỆM THU THUẾ Ở MỘT SỐ NƯỚC...................23
KẾT LUẠN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................56
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ẮT TA PƯ ĐẾN NĂM 2020.........58
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ẮT TA PƯ .....................................................................................................................58
3.1.1. Mục tiêu tổng quát .....................................................................................58
3.1.2. Mục tiêu, yêu cầu hoàn thiện công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Ắt Ta Pư ..........................................................................58
3.1.2.1. Mục tiêu hoàn thiện công tác thu thuế ................................................58
3.1.2.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác thu thuế .................................................60
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ......................................................................61
3.2.1. Các giải pháp tổng quát .............................................................................61
3.2.1.1. Về chính sách và chỉ đạo của chính quyền các cấp .............................61
3.2.1.2. Biện pháp thu hút vốn đầu tư ..............................................................61
3.2.1.3. Hoàn thiện các quy định ưu đãi về thuế đối với các DN ....................62
3.2.1.4. Phải hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế .............................................63
3.2.2. Các giải pháp cụ thể trong công tác thu thuế trên địa bàn tỉnh Ắt Ta Pư ..67
3.2.2.1. Đối với việc xây dựng dự toán thu ......................................................68
3.2.2.2. Quản lý đối tượng nộp thuế .................................................................68
3.2.2.3. Quản lý doanh thu thuế và giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào...........72
3.2.2.4. Về công tác quản lý hóa đơn, chứng từ đối với các DN .....................73
3.2.2.5. Về kiểm tra, thanh tra thuế ..................................................................74
3.2.2.6. Từng bước áp dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý thuế để
tăng cường hiệu quả quản lý thuế........................................................76
3.2.2.7. Về tổ chức bộ máy và đào tạo nhân lực ..............................................76
3.2.2.8. Về trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật ......................................................77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................77
KẾT LUẬN ...................................................................................................................79
Tiếng Việt
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chỉ thị Thủ tướng
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Đối tượng nộp thuế
Giá trị gia tăng
Nhà nước
Ngoài quốc doanh
Ngân sách
Ngân sách nhà nước
Quyền sử dụng đất
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức nhà nước
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Ủy ban nhân dân
Xây dựng ngân sách nhà nước
Xuất nhập khẩu
Xã hội chủ nghĩa
• Tiếng Anh:
Chữ viết tắt
Đồng tiền Kip của CHDCND Lào
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
AFTA
ASEAN
CEPT
GATT
GDP
ICT
Công nghệ thông tin
Qũy tiền tệ quốc tế
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng số
Bảng 2.1
Tên bảng
Trang số
37
Bảng 2.3
Kết quả thực hiện dự toán thuế của Sở thuế tỉnh Ắt Ta Pư
từ năm 2010 - 2013
Sự thay đổi trong thu thuế của Sở thuế tỉnh Ắt Ta Pư
từ năm 2010 - 2013
Chỉ tiêu quan lý số DN nộp thuế, doanh thu, thu nhập thuế
41
44
51
52
52
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình vẽ số
Tên hình vẽ
Trang số
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ mô hình tổ chức ngành thuế trực thuộc Bộ Tài chính
24
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ mô hình tổ chức ngành thuế trực thuộc Bộ Thu
Sơ đồ sự gia tăng của các doanh nghiệp qua các năm
Biểu đồ kết quả thực hiện dự toán thuế của Sở Thuế tỉnh
Ắt Ta Pư
Biểu đồ sự thay đổi trong thu thuế của Sở Thuế tỉnh Ắt Ta
Pư
37
Sơ đồ 1.5
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
27
28
42
44
51
52
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CẢU ĐỀ TÀI
Chuyển đổi từ cơ chế quản lý nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải đổi
mình toàn diện nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực tài chính nói chung và thuế nói
riêng. Từ năm 1988 đến nay, Nhà nước đã từng bước thực hiện cải cách hệ thống
thuế chưa tác động hỗ trợ lẫn nhau, chưa khai thác hết tiềm năng, chưa thực sự có hiệu
quả; trong từng sắc thuế còn chứa đựng nhiều mục tiêu của các chính sách xã hội, các
quy định về thuế vẫn còn nằm trong các Luật khác nhau, chính sách về ưu đãi chưa có
mục tiêu rõ ràng, quy định thuế suất còn thiếu căn cứ khoa học, chưa thể hiện rõ sự
tương hợp với đường lối hội nhập kinh tế quốc tế.
Trước vấn đề đặt ra như trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận
đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục trong đó công tác quản lý
thu thuế được coi là nội dung trọng tâm của cải cách hệ thống thuế. Chính vì vậy việc
nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Ắt Ta Pư” nó có ý nghĩa thiết thực cả lý luận và thực tiễn.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, việc hoàn thiện công tác thu thuế là một nhu cầu thiết yếu
khách quan nhằm tập trung đủ và kịp thời nguồn thu cho NSNN. Đến nay số lượng các
công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề quản lý thu thuế còn hiếm, chủ yếu chỉ tập
trung vào những vấn đề thuộc về chính sách thuế, với CHDCND Lào vấn đề nói trên
là một vấn đề linh hoạt và có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố
như sau: Nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở CHDCND Lào, Phanxay Thammasith,
Luận văn thạc sĩ kinh tế 2008; Giải pháp hoàn thiện thuế gián thu ở CHDCND Lào,
Manophap Phonevantha, Luận văn thạc sĩ kinh tế 2009;...
Các công trình nghiên cứu trên tập trung vào phân tích thực trạng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, chưa đi sâu phân tích các vấn đề thu
thuế. Với đề tài này, tôi mong rằng những kết quả có được từ việc nghiên cứu trong
một chừng mực nào đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động thu thuế và hỗ
trợ cho công tác quản lý thu thuế ở CHDCND Lào.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản, lý luận về công tác thu thuế. Thực tế công tác
thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ắt Ta Pư. Từ đó đề ra các giải
pháp hoàn thiện công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu là công tác thu thuế trên địa bàn tỉnh Ắt Ta Pư. Luận văn
đề tài; mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài; các
phương pháp tiến hành nghiên cứu; những đóng góp của đề tài; giới thiệu cấu trúc bố
cục các phần chính của Luận văn:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về thu thuế đối với các doanh nghiệp.
3
Chương này tác giả muốn trình bày sơ qua về vấn đề thu thuế chẳng hạn như:
khái niệm, đặc điểm thu thuế.
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Ắt Ta Pư.
Đối với phần này thì tác giả nghiên cứu về đánh giá tình hình áp dụng các quy
định pháp luật thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Ắt Ta Pư đến năm 2020.
Chương này tác giả rút ra những kinh nghiệm từ phân tích, so sánh trên để hoàn
thiện việc thực thi các quy định về công tác thu thuế của tỉnh trong thời gian tới.
Phần kết luận: Khái quát nội dung chính, khẳng định kết quả của việc thực hiện
đề tài, qua đó thể hiện kiến nghị, giải pháp, đóng góp mới của đề tài có giá trị khoa học
và thực tiễn.
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THU THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ
1.1.1. Lịch sử hình thành của thuế
Theo C.Mác: Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người đã trải qua 5 hình thái
C.Mác viết: "Thuế là cơ sở kinh tế của nhà nước, là thủ đoạn giản tiện cho kho
bạc thu được bằng tiền hay hiện vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc
chi tiêu của nhà nước".
Hiện nay, trong thời kỳ phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ
chế thị trường thì việc thu thuế hầu hết là bằng tiền. Nền kinh tế thị trường có thể được
coi là một yếu tố để làm cho các sắc thuế khác nhau lần lượt ra đời, làm cho thuế ngày
càng đa dạng, phong phú linh hoạt đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Nhằm
đảm bảo được nguồn thu, cũng như để thuế có vai trò ngày càng quan trọng trong
việc điều tiết nền kinh tế thì nhà nước đã sử dụng rất nhiều các sắc thuế khác nhau,
đồng thời việc sử dụng nhiều sắc thuế cũng rất phù hợp với sự phát triển của nền
kinh tế thị trường. Vì nền kinh tế thị trường là nền kinh tế có nhiều chủ thể và
nhiều thành phần, nhiều ngành nghề tham gia, nên mỗi sắc thuế có thể tác động đến
các thành phần kinh tế khác nhau.
Ở các quốc gia người ta có thể chia thuế thành nhiều loại khác nhau, người ta có
thể phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế, phân loại thuế theo tên gọi của các sắc
thuế.
Nhưng nếu phân loại thuế theo phương thức đánh thuế thì người ta phân chia
chúng làm hai loại đó là thuế trực thu và thuế gián thu.
Vì vậy, để đảm bảo động viên nguồn thu vào tất cả mọi người thì người ta đã sử
dụng thuế gián thu. Vì thế, thuế gián thu cùng với thuế trực thu sẽ hợp thành một hệ
thống thuế thống nhất[3].
1.1.2. Thuế và vai trò của thuế
1.1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc xây dựng thuế
a. Khái niệm thuế
Thuế là một việc tất yếu nó gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà
nước. Mỗi Nhà nước ở mỗi giai đoạn lịch sử có bản chất, chức năng và nhiệm vụ cụ
thể không giống nhau, nhưng có nhiệm vụ về quốc phòng - an ninh, môi trường pháp
luật, tu sửa đê điều, phòng chống dịch bệnh, … để đảm bảo lợi ích chung của đất
nước. Vì vậy, Nhà nước đã sử dụng quyền lực của nhà nước, trước hết là quyền lực
chính trị, để quy định các khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước đối với các thể nhân
góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp - Công bằng
không đơn giản chỉ là một đòi hỏi có tính chất xã hội - Chính trị mà còn có ý nghĩa
kinh tế sâu sắc.
Tính chất xã hội - Chính trị của sự công bằng được thể hiện ở chỗ nó là một khía
cạnh phản ánh quyền cơ bản nhất của con người đó là quyền bình đẳng giữa các tầng
lớp trong xã hội. Công bằng là một trong những tiêu thức cơ bản để đánh giá trình độ
7
văn minh của một cộng đồng, một xã hội.
Do đó sự công bằng là một trong những tiêu chuẩn chính không thiếu được trong
hệ thống kiến thức thượng tầng của xã hội hiện đại, trong đó có hệ thống chính sách
quản lý kinh tế xã hội.
Tính chất kinh tế của công bằng thể hiện ở chỗ nó là một trong những động lực
của sự phát triển. Kinh tế học đã từng chỉ ra rằng "tính hữu dụng giảm dần của thu
nhập là một thực tế khách quan. Điều đó nói lên rằng sự chênh lệch thái quá về mặt
thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội sẽ tạo ra sự kìm hãm đối với sự phát triển kinh
tế do hiệu quả sử dụng thu nhập. Do vậy trong một chừng mực nhất định, công bằng
trong phân phối thu nhập là một đòn bẩy tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế.
Nguyên tắc công bằng có liên quan đến nguyên tắc thuế trung lập. Nguyên tắc
thuế trung lập đòi hỏi Nhà nước không được nhân cơ hội đánh thuế để làm thay đổi
tương quan thu nhập giữa các doanh nghiệp hoặc tình trạng kinh tế của mỗi công dân.
Tính hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi việc xây dựng mỗi sắc thuế và hệ thống thuế phải chú
trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội.
Một hệ thống thuế gọi là hiệu quả khi được phát huy tối đa mọi tác dụng của
thuế; ngày nay không chỉ giới hạn ở chỗ tạo khoản thu chủ yếu cho Nhà nước mà còn
được sử dụng để tác động vào mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. Nói
cách khác, thuế là một công cụ thuộc chính sách tài chính vĩ mô chứa đựng nhiều mục
tiêu: tạo số thu ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý các hoạt động kinh tế xã hội,
- Thuế phải được xây dựng theo một hình thức pháp lý nghiêm ngặt.
- Nhà nước và cơ quan hành thu phải tạo điều kiện để doanh nghiệp và dân chúng
thực hiện quyền được biết một cách minh bạch số tiền thuế phải nộp, thủ tục thu, nộp
thuế, ưu đãi về thuế...
- Những quy định về thuế phải phổ thông và nhất quán, tính toán thuế phải đơn
giản, dễ thực hiện và dễ kiểm tra.
- Thuế thu phải thuận tiện cho người nộp theo thời gian và không gian.
Tính linh hoạt
Nguyên tắc linh hoạt đòi hỏi thuế phải gắn chặt những hoạt động kinh tế phản
ánh thực sự những thăng trầm kinh tế và những biến động chính trị xã hội.
Tính linh hoạt, được thể hiện thông qua khả năng thích ứng một cách dễ dàng với
những hoàn cảnh kinh tế thay đổi. Một chính sách thuế có cơ chế ổn định tự động rất
hữu hiệu đó là thuế thu nhập, mức thuế thu nhập sẽ tự thay đổi mà không cần phai thay
đổi chính bản thân chính sách thuế. Thu nhập chịu thuế phụ thuộc vào thu nhập thực
tế, khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập thực tế giảm dẫn đến mức thuế phải nộp giảm,
tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại khi nền kinh tế tăng trưởng
9
nhanh, thu nhập tăng nhiều thì thuế phải nộp cũng tự động tăng lên, nên có tác động
hạn chế nguy cơ lạm phát.
Tuy nhiên tính tự động điều chỉnh chưa thực sự tỏ ra hữu hiệu, nó chưa có những
tác động đủ mạnh trước sự biến động lớn của nền kinh tế, vì vậy bắt buộc các chính
phủ trong những điều kiện nhất định phải chủ động điều chỉnh các loại thuế và thuế
suất[3].
1.1.2.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Thuế là mọt công cụ sắc bén để điều chỉnh hoạt động kinh tế vĩ mô và là một
công cụ góp phần tạo ra công bằng xã hội. Thuế có thể thể hiện vai trò sau:
Thứ nhất, là tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN: Với mục đích tìm nguồn vật
chất tài trợ cùng chi, Chính phủ có thể sử dụng nhiều phương thức ngoài thuế như:
Hai là: doanh nghiệp chuyển một phần thuế vào người tiêu dùng nghĩa là gánh
nặng thuế được san sẻ giữa hai người.
Ba là: doanh nghiệp chịu toàn bộ gánh nặng thuế, tức là người mua chuyển tất cả
số thuế ngược lại cho người bán bằng cách mua giá thấp. Trường hợp này gọi là
nghịch chuyển.
Thứ tư, thuế tác động vào các yếu tố sản xuất: Ngoài yếu tố tiền lương, thuế tác
động trực tiếp đến việc sử dụng tư liệu lao động nhất là tài sản cố định. So với tài sản
lưu động, tài sản cố định đóng vai trò nền tảng của sản xuất có giá trị đầu tư lớn nên
chậm luân chuyển và kém linh hoạt. Do đó để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
theo chiều sâu hiện đại hóa công nghệ, nghiên cứu và sử dụng thành tựu của khoa học
kỹ thuật,... các quốc gia thường dùng chính sách thuế ưu đãi trong lĩnh vực này. Chẳng
hạn, giảm miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị giá tăng đối với tài sản cố định nhập khẩu
thuộc loại trong nước chưa sản xuất được hoặc các loại vật tư hình thành nên tài sản cố
định, cho phép khấu hao nhanh, quy định thuế suất thấp đối với các doanh nghiệp sản
xuất ra công cụ lao động. Bên cạnh chính sách thuế trực tiếp là chính sách thuế gián
tiếp như: miễn giảm thuế giá trị gia tăng cho các hoạt động của quỹ đầu tư, hoạt động
cho thuê tài chính qua đó khuyến khích doanh nghiệp thay đổi công nghệ tại các đơn
vị sản xuất v.v…
Cùng với tài sản cố định, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất được hưởng nhiều
ưu đãi hoặc bảo hộ bằng thuế của Nhà nước như miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị
gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu nguyên liệu
sản xuất được trong nước thì Nhà nước cho hưởng chính sách bảo hộ. Tuy nhiên cũng
cần chú ý mặt tiêu cực khi bảo hộ quá mức làm suy giảm tính cạnh tranh và có thể gây
ra tình trạng độc quyền.
Thuế cũng tác động đến quá trình cung cấp, một yếu tố đầu vào khác rất quan trọng
cho nền kinh tế thị trường đó là vốn. Để khuyến khích quá trình cung ứng vốn các quốc
11
gia thường miễn thuế gián thu tính vào dịch vụ tài chính, tín tụng, quỹ đầu tư, cho thuê
và dịch vụ.
12
Thuế doanh thu có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm kê, kiểm
soát, quản lý thường xuyên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, thuế doanh
thu còn có tác dụng đến việc khuyến khích hay hạn chế quá trình sản xuất kinh doanh
thông qua việc phân biệt thuế cao, thấp giữa các ngành nghề.
Thuế doanh thu có căn cứ tính thuế là toàn bộ doanh thu và thuế suất, vì thế việc
tính thuế rất đơn giản, dễ hiểu.
Ngược lại, thuế doanh thu cũng có những hạn chế nhất định như: Đánh thuế
trùng lắp qua nhiều khâu luân chuyển hàng hoá. Do đó, nó ảnh hưởng đến sản xuất
kinh doanh và đời sống xã hội. Hiện nay, rất nhiều nước đã bỏ thuế doanh thu và thay
vào đó là thuế giá trị gia tăng .
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào tất
cả các loại hàng hoá và dịch vụ trong nước, hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu. Thuế này ở
nhiều mặt giống thuế doanh thu, nhưng nó khắc phục được nhược điểm của thuế doanh
thu như không trùng lắp, quy định về khấu trừ và hoàn thuế rõ ràng hơn.
Thuế GTGT được coi là một loại thuế rất tiên tiến, ít thuế suất, chống được tâm
lý trốn lậu thuế và có tác dụng khuyến khích xuất khẩu thu lượng ngoại tệ lớn cho nhà
nước.
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi ngành sản
xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế
có thu nhập.
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ kể cả hàng sản xuất trong nước
và hàng nhập khẩu, hàng tiêu dùng trong nội bộ của đơn vị kinh doanh và hàng của cơ
sở kinh doanh dùng làm quà biếu ra ngoài;
Thuế GTGT so với thuế doanh thu có nhiều ưu điểm hơn như: có ít thuế suất,
được hoàn thuế GTGT, được khấu trừ đối với hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu dùng
vào sản xuất và dịch vụ có thuế đầu vào, khuyến khích đầu tư và chống được việc trốn
Căn cứ tính thuế là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm,
không phân biệt trong năm đó doanh nghiệp lỗ hay lãi vẫn đều phải nộp thuế.
- Thuế thu nhập là một lọai thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các cá nhân
không nằm trong phạm vi điều hành của Luật thuế lợi tức, Luật thuế tối thiểu. Thuộc
loại thuế này có 4 sắc thuế : Thuế thu nhập từ lương (thuế lương), Thuế thu nhập từ
hoạt động cho thuê tài sản (vốn cố định), Thuế thu nhập từ vốn, Thuế thu nhập từ bản
quyền.
- Thuế tài sản là loại thuế đánh trên giá trị lưu giữ hay chuyển dịch tài sản. Vấn
đề cốt lõi khi đánh thuế này là phải xác định được giá trị của tài sản. Giá trị của tài sản
có thể dựa vào doanh số bán (giá trị thị trường) hoặc có thể dựa vào số thu nhập từ tiền
cho thuê sử dụng tài sản. Thuế tài sản hiện nay có 3 sắc thuế là: thuế nhà đất , thuế
14
chuyển quyền sử dụng đất và thuế tài nguyên.
- Thuế môn bài: ở một số nước còn gọi là thuế cửa hàng, cửa hiệu. Là một khoản
thu có tính chất phí, thu hàng năm vào các cơ sở sản xuất kinh doanh thường xuyên
thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm thực hiện kiểm kê kiểm soát của nhà nước đối với
toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở đó thực hiện việc phân loại cơ sở
sản xuất kinh doanh để có biện pháp quản lý và thu thích hợp với từng đối tượng[21].
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THU THUẾ
Thu thuế là một trong những nội dung của công tác quản lý kinh tế, quản lý thu
thuế có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện có hiệu quả
công tác quản lý thu thuế không chỉ đảm bảo tập trung tốt nhất nguồn thu cho ngân
sách quốc gia mà còn góp phần vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế, củng cố lòng tin
của người dân vào hệ thống công quyền. Một số vấn đề có tính chất lý thuyết cơ bản
về quản lý thu thuế trong nền kinh tế quốc dân.
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu của việc thu thuế
Quản lý thu thuế được hiểu là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thuế
hướng về phía ĐTNT nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định. Khi