BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------
VÕ QUANG HẢI
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TÍN
NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành
: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số
: 60.31.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS ĐÀO DUY HUÂN
TP.HỒ CHÍ MINH 7.2014
LỜI CAM ĐOAN
---------Để thực hiện luận văn tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự tín nhiệm của
ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu
Khí Toàn Cầu”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Duy Huân, bên cạnh đó kết hợp trao đổi
nhận được những chia sẽ, những thông tin góp ý của quý Thầy, quý Cô, và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn:
Võ Quang Hải
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm tạ
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục hình vẽ và biểu đồ
Danh mục các bảng biểu
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu ....................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn .........................................................3
1.7. Bố cục nghiên cứu ................................................................................................3
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.........................................................5
2.1. Tổng quan về tín nhiệm doanh nghiệp .................................................................5
2.1.1. Khái niệm tín nhiệm doanh nghiệp ..............................................................5
2.1.2. Những yếu tố hưởng đến tín nhiệm của doanh nghiệp ................................6
2.1.3. Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm .................................................................15
2.1.4. Vai trò của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp ...........................................16
2.1.5. Một số phương pháp xếp hạng tín nhiệm hiện nay....................................18
2.2. Các nghiên cứu trước đây ...................................................................................24
Kết luận chung ...............................................................................................................75
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
---------STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
HTK
KH
KNTT
KPT
LN
LNTT
NHNN
NHTM
NNH
NV
QL
ROA
ROE
ROI
SDTS
SXKD
TCTC
TCTD
TD
TDNH
TĐTT
Giải thích
:
:
:
:
:
:
:
Báo cáo tài chính
Biến độc lập
Biến phụ thuộc
Bình quân
Chi phí khấu hao
Công ty
Chỉ tiêu tài chính
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh thu
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư nước ngoài
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Khách hàng
Khả năng thanh toán
Khoản phải thu
Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn
Quản lý
Return on assets (Tỷ số lợi nhuận trên tài sản)
Return on equity (Suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu)
Return on investment (Hệ số thu nhập trên đầu tư)
Sử dụng tài sản
VLĐ
XHTD
XHTN
Giải thích
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Tài khoản tiền gửi
Tỷ lệ
Thương mại cổ phần
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản đảm bảo
Tài sản lưu động
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Vốn lưu động
Xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín nhiệm
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nợ xấu của các ngân hàng thương mại đang là một vấn đề lớn của nền kinh tế Việt
Nam trong thời gian gần đây và dư nợ của các các doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng
đáng kể trong tổng dư nợ của các ngân hàng. Theo báo cáo của cơ quan Thanh tra, giám
sát của Ngân hàng nhà nước, tính tới cuối tháng 5 năm 2012, nợ xấu của các tổ chức tín
dụng là hơn 202.000 tỷ đồng. Cụ thể, qua hệ thống giám sát từ xa của NHNN, tại thời
điểm 31/3/2012, tỷ lệ nợ xấu là 8,6%1.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ xấu trong dư nợ tín dụng tăng cao. Tuy
nhiên, một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là sự yếu kém của quy trình quản
trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay và thực tiễn đã cho
thấy, thất bại của ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng gắn chặt với sự thiếu
hiểu biết về khách hàng (thông tin bất cân xứng). Một trong những kỹ thuật quản trị rủi
ro tín dụng của ngân hàng thương mại là sử dụng kỹ thuật phân tích chấm điểm để xếp
hạng tín nhiệm của mỗi khách hàng một cách thường xuyên, đặc biệt là đối với các
khách hàng doanh nghiệp. Do vậy, vấn đề xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín
nhiệm nội bộ đã được các ngân hàng thương mại quan tâm ngay từ những năm trước
nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, hiệu quả và sự hoàn thiện của
quy trình xếp hạng tín nhiệm nội bộ vẫn chưa cao và đồng nhất giữa các ngân hàng trong
hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam thì Ngân hàng thương mại cổ
phần Dầu khí Toàn Cầu (GP.Bank) nằm trong nhóm những ngân hàng nhỏ cả về vốn
chủ sở hữu lẫn số lượng chi nhánh. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu đã được xây dựng
và triển khai ứng dụng từ năm 2007, tuy nhiên qua kiểm chứng thực tế tình trạng nợ xấu
phải trích dự phòng rủi ro của Ngân hàng trong những năm gần đây vẫn gia tăng và gây
Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống Ngân hàng Việt Nam là 4,73%/ tổng dư nợ tín dụng vào tháng 10/2013. Nếu tính toán
một cách thận trọng, nợ xấu bao gồm cả nợ xấu được cơ cấu lại theo Quyết định 780/QĐ-NHNN thì tỷ lệ nợ xấu
Đề tài nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tín nhiệm của các doanh nghiệp đang vay vốn
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu?
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố? Yếu tố nào là tác động mạnh
nhất, có ảnh hưởng nhiều nhất đến tín nhiệm của các doanh nghiệp vay vốn tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu?
2|Trang
Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu..
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn nghiên
cứu tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành dựa trên các dữ liệu về khách
hàng trong 3 năm 2011, 2012 và 2013.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
Phương pháp định tính để hệ thống các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên
cứu và xem xét các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài.
Phương pháp định lượng theo mô hình kinh tế lượng. Bằng cách sử dụng
phương pháp hồi quy với sự hỗ trợ của chương trình SPSS-182.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về lý luận:
Đóng góp lý luận nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tín nhiệm của doanh
nghiệp và xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp.
4|Trang
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tín nhiệm doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm tín nhiệm doanh nghiệp
Tín nhiệm doanh nghiệp là mức độ tin cậy về khả năng trả nợ và thực hiện các cam
kết tài chính đối với các khoản vay tín dụng, khoản phải trả người cung ứng, các trách
nhiệm thuế theo luật định của doanh nghiệp.
Xếp hạng tín nhiệm (Credit Ratings) là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Anh (credit
: sự tín nhiệm, ratings: sự xếp hạng) do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong cuốn
“Cẩm Nang Chứng Khoán Đường Sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố
bảng xếp hạng tín nhiệm lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một
hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái ABC được xếp lần lượt là Aaa đến C (hiện nay những
ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế).
Moody’s (2013) cho rằng xếp hạng tín nhiệm nhằm mục đích đánh giá các rủi ro
tín dụng liên quan đến nghĩa vụ tài chính của một tổ chức trong tương lai. Xếp hạng tín
nhiệm dài hạn đánh giá rủi ro của các khoản tín dụng có thời gian đáo hạn từ một năm
trở lên, phản ánh khả năng thực hiện cam kết trả nợ và rủi ro suy giảm nguồn tài chính
trong tương lai. Trong khi đó, xếp hạng ngắn hạn chỉ dành cho các khoản tín dụng đáo
hạn dưới 13 tháng và chỉ đánh giá về rủi ro trả nợ. Đối với ngân hàng, xếp hạng thể hiện
quan điểm của Moody’s về một ngân hàng nhằm đo lường khả năng ngân hàng đó cần
trợ giúp từ bên ngoài để tránh sự đổ vỡ (Moody’s, 2007).
Theo Standard and Poor’s (2012), xếp hạng tín nhiệm là đánh giá khả năng tín
dụng của bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai dựa trên những yếu tố
hiện tại và quan điểm của người đánh giá. Nói cách khác, xếp hạng tín dụng được coi
như là chỉ báo về độ an toàn khi đầu tư vào các giấy tờ có giá của tổ chức, chẳng hạn
như trái phiếu, cổ phiếu hay những loại chứng chỉ nợ tương tự khác.
doanh nghiệp. Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều bởi khả
năng quản trị chi phí của doanh nghiệp so với các đối thủ. Các doanh nghiệp có quy mô
nhỏ vẫn có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp có quy mô lớn nếu các doanh nghiệp
quy mô nhỏ có thể linh hoạt thay đổi cơ cấu sản phẩm, đổi mới công nghệ, cắt giảm chi
phí sản xuất để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình.
Mức độ rủi ro ngành:
6|Trang
Theo các nhà nghiên cứu thì các ngành kinh doanh có tính cạnh tranh cao, thâm
dụng vốn và có tính chu kỳ sẽ rủi ro hơn các ngành kinh doanh ít bị cạnh tranh, có nhiều
rào cản gia nhập thị trường và có nhu cầu sản phẩm ổn định, dễ ước tính. Mức độ rủi ro
của ngành cũng có mối tương quan với sự phát triển của các điều kiện kinh tế, tài chính
trong tương lai bởi vì những yếu tố này sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến việc nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn lẫn trong dài hạn.
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp:
Các yếu tố như văn hóa xã hội, cơ cấu dân số, chính sách của chính phủ và sự thay
đổi kỹ thuật sản xuất đều tạo ra cơ hội kinh doanh và rủi ro cho một doanh nghiệp. Sự
đa dạng hóa dân số và chiều hướng mở rộng vững chắc của ngành công nghiệp là yếu
tố cần thiết duy trì vị trí cạnh tranh trên thị trường. Việc xem xét chu kỳ kinh doanh của
ngành, chu kỳ sống của sản phẩm cũng không kém phần quan trọng vì nó xác định nhu
cầu mở rộng sản xuất và chi tiêu vốn của doanh nghiệp.
Năng lực quản trị các hoạt động SXKD của doanh nghiệp:
Năng lực quản trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể được đánh giá thông qua
trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ quản lý cao cấp, chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp, kỹ năng marketing, kỹ năng quản trị chuỗi cung ứng, môi trường kiểm soát nội
bộ, nề nếp tổ chức của doanh nghiệp,… Những doanh nghiệp có năng lực quản trị giỏi
sẽ có khả năng chịu đựng tốt hơn trước những rủi ro trong môi trường kinh doanh cũng
như những rủi ro trong chính sách kinh doanh và chính sách tài chính của chính doanh
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Trong thực tiễn người ta thường yêu cầu chỉ tiêu này phải lớn hơn 1, còn lớn hơn
bao nhiêu là tốt thì tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp ở từng ngành nghề khác
nhau.
Hiệu quả hoạt động :
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng mà
nhiều đối tượng quan tâm, từ chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư đến những ngân hàng cho
vay. Ta có thể phân tích về doanh nghiệp từ lĩnh vực hoạt động, đội ngũ lãnh đạo và đặc
biệt là các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của DN như lợi nhuận, ROE,
ROA…
Sau đây là một số chỉ tiêu tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp:
8|Trang
Hệ số tổng lợi nhuận: Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào
(vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Hệ số tổng lợi nhuận =
Doanh số − Trị giá hàng đã bán tính theo giá mua
Doanh số bán
Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm và
ngược lại. Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không, người ta
sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành.
9|Trang
Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): Phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn
cổ phần của cổ đông. Hệ số này được các nhà đầu tư cũng như các cổ đông đặc biệt quan
tâm.
ROE =
Lợi nhuận ròng
Vốn cổ đông
Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất
để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là
một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. ROE
thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị
trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào. Thông thường,
ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa
là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi
thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): Phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi
nhuận so với doanh thu và tổng tài sản.
ROI =
Thu nhập ròng Doanh số bán
𝑥
Doanh số bán
Tổng tài sản
Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của
một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu
tài chính tổng hợp phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và
những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Để nhận thức đúng đắn về
lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận
trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử
dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi, trách nhiệm cụ thể. Điều đó được thể hiện
qua những chỉ tiêu tài chính sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể tính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động tại doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là 2 yếu tố liên quan rất mật
thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại
thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp. Tổng mức doanh
11 | T r a n g
thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn.
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn cho
biết một đồng tài sản ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận,
thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên tài
sản ngắn hạn càng cao thì trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao
và ngược lại. Thông thường, ngoại trừ những chiến lược kinh doanh đặc biệt thì tỷ suất
lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn được xem là hợp lý khi ít nhất phải lớn hơn hoặc bằng
lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trường trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định cho biết một
đồng vốn cố định doanh nghiệp sử dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu
quả sử dụng vốn cố định tại doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định càng cao
hoặc khi doanh nghiệp có nhu cầu chi tiêu vốn lớn. Do đó, dòng tiền là một nhân tố đơn
lẻ quan trọng nhất của phân tích phân loại tín dụng.
Quy mô doanh nghiệp:
Các công ty lớn thường có khuynh hướng có các mức phân loại tín dụng cao hơn.
Theo kinh nghiệm, thước đo quy mô có tương quan cao đối với các hạng mức tín dụng
vì nó phản ánh các nhân tố định tính quan trọng như sự đa dạng hóa sản phẩm và thị
trường tiêu thụ, vị thế cạnh tranh, sự phát triển thị phần và thương hiệu.
Quy mô doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu như: Doanh thu, số lao động,
vốn chủ sở hữu, giá trị thị trường, tổng tài sản,… Quy mô doanh nghiệp có tương quan
với rủi ro của doanh nghiệp. Chẳng hạn như, các doanh nghiệp có quy mô lớn nếu tận
dụng được tính kinh tế theo quy mô thì sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa
sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường. Các doanh nghiệp này cũng có nhiều điều kiện hơn để
tiếp cận thị trường tài chính do đó rủi ro các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ thấp.
Chiều hướng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận cho thấy triển vọng phát triển của
công ty. Nói chung doanh thu và lợi nhuận có tốc độ tăng càng cao thì càng tốt. Tuy
nhiên cần phải thận trọng khi phân tích hai chỉ tiêu này, chẳng hạn như tốc độ tăng của
doanh thu có thể cho thấy là rủi ro của doanh nghiệp đang giảm xuống nhưng cũng có
thể là rủi ro đang tăng lên có thể là do chu kỳ sống của sản phẩm đang sắp vào giai đoạn
bão hòa, xu hướng cạnh tranh trong tương lai, khả năng quản trị của doanh nghiệp…
13 | T r a n g
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính
theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng
âm. Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ
lệ tăng trưởng doanh thu là không xác định. (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý,
hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp).
Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh
2.1.3. Nguyên tắc xếp hạng tín nhiệm
Xếp hạng tín nhiệm ra đời từ đầu thế kỷ 20 với mục tiêu cơ bản là dự đoán khả
năng vỡ nợ và dự đoán giá trị hợp đồng tại những thời điểm có khả năng vỡ nợ. Việc
phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Phân tích các yếu tố định tính và định lượng.
Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, các dữ liệu
được lấy trên các báo cáo tài chính. Ví dụ như những chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí trả lãi
vay, vốn lưu động.
Các dữ liệu định tính: Đó là những quan sát không đo lường được bằng số. Trong
tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một kiểu loại nào đó. Ví dụ như
tình hình cạnh tranh, xu hướng thị trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá
hoạt động và các luật lệ, quy định.
Nguyên tắc 2: Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp phân tích từ
các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến công ty đến các yếu tố của bản thân công ty theo trình
tự.
Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc độ tăng
trưởng kinh tế của quốc gia, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự mở cửa thị
trường… Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thị
trường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ quy định.
Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từng ngành
nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độ linh hoạt tài
chính cũng như chính sách tài chính.
Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và chiến lược
kinh doanh. Sau đó, phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh:
Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng.
15 | T r a n g
thực tế của tổ chức tín dụng. Việc hỗ trợ của hệ thống tín dụng nội bộ được được thể
16 | T r a n g