LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh Quảng Trị” tôi đã tự mình
nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên
hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng11 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Đoàn Ngọc Lâm
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình Cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng và
luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Quý Thầy, Quý Cô Trường Đại học Tài Chính - Marketing đã hết lòng tận tụy,
truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc biệt là
TS.Nguyễn Hữu Dũng đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và
nội dung nghiên cứu đề tài.
Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Trung tâm phát triển quỹ
đất huyện Triệu Phong Tỉnh Quảng Trị và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập. Các anh/chị và các bạn đồng nghiệp trong ngành xây
dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu sơ cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp Cao học Kinh tế Tài
chính - Ngân hàng khóa 1/2011 đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................................5
1.6.1 Về mặtlý luận.........................................................................................................5
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................5
1.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN....................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.......................................................7
2.1. LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC............................................................................7
2.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước, đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng
cơ bản (ĐTXDCB từ NSNN)..........................................................................................7
2.1.1.1 Ngân sách nhà nước (NSNN) và sự hình thành vốn NSNN.............................7
2.1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước..................8
2.1.1.3 Đặc điểm của vốn đầu tư ngân sách nhà nước.................................................8
2.1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB và vai trò của nó đối với nền kinh tế quốc dân...........10
2.1.2.1 Đặc điểm của đầu tư ngân sách nhà nước......................................................10
2.1.2.2 Vai trò của đầu tư ngân sách Nhà nước..........................................................11
2.1.3. Những nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN..........12
iii
2.1.3.1 Những lý do cần phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý vốn ĐTXDCB.......12
2.1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB.................13
2.1.4. Quy định về các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn NSNN cấp..........................................................................................14
2.1.5. Những nội dung chính về quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp.15
2.1.5.1. Lập và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCB năm.................15
2.1.5.2. Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN........................................18
2.1.5.3. Quyết toán vốn đầu tư xây dưng cơ bản từ nguồn NSNN...........................19
2.1.6. Hiệu quả quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN...........................................20
2.1.6.1. Khái niệm về hiệu quả quản lý VĐTXDCB..................................................20
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..........................................................................................59
4.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU...............................................................................59
4.2. CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU.......................................................................60
4.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU....................................................................................61
4.3.1. Quản. mục tiêu (H1):..........................................................................................62
4.3.2. Quản trị thời gian (H2):......................................................................................62
v
4.3.3. Quản trị chi phí (H3):.........................................................................................62
4.3.4. Quản trị chất lượng (H4):..................................................................................62
4.3.5. Quản trị rủi ro (H5):...........................................................................................63
4.3.6. Quản trị nguồn nhân lực (H6):..........................................................................63
4.3.7. Quản trị thu mua (H7):......................................................................................63
4.3.8. Quản trị giao tiếp (H8):......................................................................................63
4.3.9. Quản trị hội nhập (H9):......................................................................................63
4.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU...........................................................64
4.4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo........................................................................64
4.4.2 Phân tích yếu tố....................................................................................................65
4.4.3 Phân tích tương quan và hồi quy đa biến..........................................................66
4.5. THANG ĐO VA MÔ TẢ CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU.......................................66
4.6 MẪU NGHIÊN CỨU..............................................................................................69
4.7. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI VÀ THU THẬP DỮ LIỆU.................................70
4.7.1. Thiết kế bảng câu hỏi..........................................................................................70
4.7.2. Triển khai thu thập dữ liệu................................................................................71
4.8. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU CHO PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ......................................................................................................72
4.8.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo...................................................................72
6.2.2. Những mục tiêu cụ thể cần đạt được trong ĐTXDCB của tỉnh.....................86
6.3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ................................................................................................................86
6.3.1. Về công tác quy hoạch và mục tiêu kế hoạch đề ra........................................87
6.3.2. Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu
tư phải phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.....................................87
6.3.3. Về cơ chế quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình dự án
ĐTXDCB......................................................................................................................89
6.3.4 Công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, tổ
chức thi công................................................................................................................90
6.3.5 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư..................................90
6.3.6 Tăng cường cải cách hành chính, chống tiêu cực, phiền hà ở các cơ quan
nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản....................................91
6.3.7 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong
ĐTXDCB......................................................................................................................91
6.3.8 Về chủ động phát hiện tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và xử lý nợ đọng
trong đầu tư xây dựng cơ bản....................................................................................92
6.3.9 Tăng cường thu hút, vận động và thực hiện nguồn vốn ODA.......................92
6.3.10. Chú trọng công tác đào tạo.............................................................................93
6.4. KIẾN NGHỊ..........................................................................................................93
6.4.1 Đối với Chính phủ: ............................................................................................93
6.4.2. Đối với địa phương............................................................................................94
6.5. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
vii
THEO...........................................................................................................................95
KẾT LUẬN...................................................................................................................97
TSCĐ
Tài sản cố định
VĐT
Vốn đầu tư
VĐTXDCB
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
QT
Quảng Trị
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Bảng 2.1
Kiểm định các biến quan sát trong mô hình của tác giả
2013
Bảng 3.4
Tình hình thực hiện giải ngân nguồn vốn NSNN 2009-2013
47
Bảng 3.5
Tình hình thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư
52
Bảng 3.6
Kết quả rà soát các dự án đầu tư
54
Bảng 4.1
Mô tả chi tiết biến tác động đến hiệu quả quản lý nguồn vốn
66
đầu tư XDCB từ NSNN tại địa bàn tỉnh Quảng Trị
Bảng 5.1
Kết quả xếp hạng ảnh hưởng
TÔ THIỆN HIỀN
Hình 2.4
Mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố bên trong
36
đến Quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Hình 2.5
Mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố bên ngoài
36
đến Quản lý sử dụng vốn đầu tư từ NSNN
Hình 2.6
Mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
38
đâu tư XDCB từ NSNN của Hoàng Anh Minh
Hình 3.1
Tổng thu NSNN qua KBNN tỉnh Quảng Trị giai đpạn
45
2009 - 2013
Hình 3.2
80
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.”
Tác giả luận văn : Đoàn Ngọc Lâm Khóa: 1/2011
Người hướng dẫn: TS.Nguyễn Hữu Dũng
Nội dung tóm tắt:
Lý do chọn đề tài: Công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung, đặc biệt là
quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn nhiều yếu kém và
thiếu sót dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng đầu tư
tăng cao. Hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong đầu tư xây dựng làm ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất thoát, lãng phí
Mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN tỉnh Quảng Trị.
Nội dung chính:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý sử dụng nguồn vốn
ĐTXDCB từ NSNN
Chương 3: Mô hình nghiên cứu về quản lý sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB từ
NSNN
Chương 4: Thực trạng công tác quản lý sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB từ
NSNN tại địa bàn Quảng Trị
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn
ĐTXDCB từ NSNN tại địa bàn tỉnh Quảng Trị
Đóng góp mới của tác giả: Luận văn đã hệ thống lại các yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý và sử dụng vốn trong đầu tư XDCB từ NSNN, làm cơ sở đánh giá thực
trạng quản lý sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Vì
LỜI MỞ ĐẦU
1.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện đầu tư phát triển xã hội là một yêu cầu tất yếu vì nó là cơ sở để tạo
nên các cơ sở vật chất - kỹ thuật hạ tầng, và năng lực sản xuất chung của một nền kinh
tế. Do vậy, các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến các chính sách đầu tư phát
triển của mình. Tuy nhiên, khi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở đòi hỏi
vốn rất lớn và khó có khả năng thu hồi vốn, nên kinh tế tư nhân thường không muốn
tham gia mà nhà nước phải đứng ra gánh vác bằng nguồn NSNN. Các công trình kết
cấu hạ tầng cơ sở bao gồm các công trình giao thông, đê điều, hồ nước, kênh mương
thuỷ lợi, công trình bưu chính viễn thông, các công trình giáo dục, khoa học công
nghệ, vv…được xây dựng từ nguồn vốn NSNN được gọi chung là vốn ĐTXDCB.
Thường nguồn vốn ĐTXDCB này là rất lớn, đóng một vai trò không nhỏ cho việc phát
triển nền kinh tế quốc dân.
Trong thời gian qua, nguồn vốn đầu tư XDCB ngày càng được tăng cao cùng
với các nguồn vốn khác và sự nỗ lực trong quản lý đầu tư của các Bộ, Ngành, địa
phương đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng trong hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo động
lực thúc đẩy phát triển đất nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện rõ nét văn minh
đô thị. Tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư xây dựng nói chung, đặc biệt là quản lý và
sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn nhiều yếu kém và thiếu sót
dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ động đầu tư tăng cao,
trở thành vấn đề nổi cộm và bức xúc hiện nay. Hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến
trong đầu tư xây dựng làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gây thất
thoát, lãng phí đang là vấn đề quan tâm sâu sắc trong xã hội hiện nay. Nguyên nhân
dẫn đến tình trạng trên chủ yếu là:
Do chính sách quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN còn thiếu chặt chẽ, tạo
ra nhiều kẽ hở để một số người lợi dụng trục lợi, tham ô, tham nhũng.
Năng lực của các nhà quản lý còn yếu kém chưa theo kịp với sự phát triển của
xã hội.
1
2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh
Quảng Trị và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu
quả việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, chống tham ô, lãng phí
thất thoát nguồn ngân sách đầu tư của tỉnh nhằm góp phần thúc đấy sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên các vấn đề được đặt ra trong quá
trình nghiên cứu của đề tài:
Một là, tình hình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN
của tỉnh trong giai đoạn vừa qua (2009-2013) diễn ra như thế nào? Những điểm mạnh,
điểm yếu là gì?
Hai là, Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư
XDCB từ NSNN tỉnh Quảng Trị?
Ba là, Giải pháp nào giúp cho việc quản lý nguồn vốn ĐTXDCB từ nguồn
NSNN và sử dụng vốn ĐTXDCB có hiệu quả.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả quản lý nguồn vốn ĐTXDCB từ nguồn
NSNN tại tỉnh Quảng Trị và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn vốn
ĐTXDCB.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Lĩnh vực nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung vào 2 vấn đề cơ bản đó là: quản lý
nguồn vốn ĐTXDCB và sử dụng vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN cấp cho tỉnh
Quảng Trị.
Phạm vi không gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu việc quản lý và sử dụng
đầu.
4
Phương pháp so sánh: đối chiếu với kinh nghiệm của thế giới và của các địa
phương khác ở Việt Nam để từ đó có cái nhìn sâu hơn về thực trạng quản lý nguồn
vốn ĐTXDCB từ NSNN của tỉnh.
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.6.1 Về mặt lý luận
Luận văn hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý nguồn vốn
ĐTXDCB, và các yếu tố ảnh hưởng làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng hiệu quả
quản lý nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN của tỉnh Quảng Trị.
Cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nguồn vốn ĐTXDCB tại tỉnh Quảng Trị. Kiểm định mức độ tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN, từ đó đề xuất một số giải
pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐTXDCB
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn sẽ đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng quản lý yếu kém về vốn
ĐTXDCB từ NSNN của tỉnh sao cho việc sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả, tránh thất
thoát, tham ô lãng phí.
1.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được chia làm 5 chương cơ bản:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý sử dụng nguồn vốn
ĐTXDCB từ NSNN
Chương 3: Mô hình nghiên cứu về quản lý sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB từ
NSNN
Chương 4: Thực trạng công tác quản lý sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN
tại địa bàn Quảng Trị
dựng cơ bản (ĐTXDCB từ NSNN)
2.1.1.1 Ngân sách nhà nước (NSNN) và sự hình thành vốn NSNN
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về ngân sách Nhà nước, tùy thuộc vào từng
thời kỳ và từng quốc gia. Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển thì:
“Ngân sách Nhà nước là một văn kiện tài chính mô tả các khoản thu, chi của Chính
phủ được thiết lập hàng năm”.
Theo các nhà nghiên cứu kinh tế hiện đại thì cho rằng: “ Ngân sách Nhà nước là
bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền mặt trong một giai đoạn nhất định của Nhà
nước”. Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng nội dung khái niệm NSNN thể hiện ở
các điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Thứ hai, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch chi chính của
Nhà nước.
Thứ ba, NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước
huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Các ý kiến trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có ý hợp lý song
chưa đầy đủ. Khái niệm NSNN là khái niệm trừu tượng, nhưng NSNN là một hoạt
động tài chính cụ thể của Nhà nước, vì vậy nó phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã
hội của NSNN, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh tế
chứa đựng trong NSNN.
7
Ở Việt Nam hiện nay, Luật ngân sách Nhà nước thông qua tại kỳ họp thứ 2
Quốc Hội khóa 11, ngày 16/12/2002 định nghĩa cụ thể như sau:” Ngân sách Nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước”.
2.1.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các
công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng
sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả
sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã
hội và môi trường.
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án,
chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết
thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn
với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ
khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án.
Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung,
đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các
loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực
hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới
hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên
trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế
và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia,
thu từ các hoạt động kinh doanh khác. Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước
ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn khác.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, gồm các cơ
quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng
nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước.
9
2.1.2. Đặc điểm của đầu tư XDCB và vai trò của nó đối với nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1 Đặc điểm của đầu tư ngân sách nhà nước
Thứ tư, đầu tư XDCB thuộc lĩnh vực có mức độ rủi ro cao do thời gian xây
dựng kéo dài, thời gian hoàn vốn chậm và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tác động
về kinh tế - chính trị - xã hội và thiên nhiên như bão, lụt, thiên tai,..vv..mà các nhà đầu
tư khó có thể lường hết. Trong quá trình thi công xây dựng, do tính chất đặc thù của
công việc mà lực lượng lao động và phương tiện thi công cũng thường xuyên thay đổi,
cũng như trong những khó khăn do các nhà tổ chức.
Thứ năm, một dự án đầu tư xây dựng cơ bản phải trải qua nhiều giai đoạn và
nhiều đơn vị tham gia thực hiện trong một khoảng không gian nhất định. Điều này, đòi
hỏi trình độ của các nhà tổ chức cao mới đáp ứng được yêu cầu của tổ chức thi công
xây dựng.
2.1.2.2 Vai trò của đầu tư ngân sách Nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan
trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao
thông, thuỷ lợi, thủy điện, trường học, trạm y tế... Đầu tư XDCB chiếm một tỉ trọng
lớn trong việc chi cho đầu tư phát triển một quốc gia, do đó nó tác động trực tiếp đến
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nhiều dự án, nhiều công trình có ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống của người dân và sự phát triển của đất nước nhưng đòi hỏi vốn
lớn, thời gian hoàn vốn lâu, các thành phần kinh tế tư nhân không muốn tham gia đầu
tư, buộc nhà nước phải tham gia bằng nguồn vốn NSNN để thúc đẩy phát triển kinh tế
của đất nước.
Hai là, đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công
lao động xã hội. Chẳng hạn, khi nhà nước thực hiện chủ chương xây dựng một số khu
công nghiệp lớn với các kết cấu cơ sở hạ tầng như đường - điện - trạm vv… phục vụ
thuận lợi cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ sẽ là nơi thu hút nhiều nhà
đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư bởi chi phí đầu tư rẻ và thuận lợi cho các nhà
đầu tư. Nó đã tạo ra sự thay đổi nhiều ngành nghề mới xuất hiện, thúc đẩy sự phát