LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử
dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và
thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Những trích đoạn hay nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau được liệt kê
trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn
hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội
đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến
nội dung luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh ngày 15 tháng 10 năm 2014
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Quang Úy
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này tôi xin chân thành cám ơn:
Quý thầy, cô trường đại học Tài chính Marketing đã tận tình đóng góp ý kiến
cho bài nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt là thầy giáo Tiến sỹ : Nguyễn Ngọc Ảnh giảng viên Khoa Thuế hải
quan đã truyền đạt về mặt kiến thức cũng như hướng dẫn về mặt phương pháp khoa
học và nội dung của đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tham gia đóng góp hỗ trợ trong
suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã
cố gắng tham khảo tài liệu, trao đổi tiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn bè nhưng nghiên
cứu cũng khó tránh khỏi thiếu sót.
Mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô.
Trân trọng.!
2.2.2. Các dạng biểu hiện của thất thu thuế giá trị gia tăng ...................................11
2.2.3. Những nguyên nhân cơ bản của thất thu thuế: .............................................12
2.2.4. Ảnh hưởng của thất thu thuế: .......................................................................14
2.2.5. Sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế giá trị gia tăng................16
iii
2.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG CÔNG TÁC CHỐNG
THẤT THU THUẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM .................................................17
2.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong công tác chống thất thu thuế. .......17
2.3.1. Bài học có thể tham khảo và vận dụng cho Việt Nam trong công tác chống
thất thu thuế ............................................................................................................19
2.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY: .............................................................20
2.4.1. Nghiên cứu trên thế giới...............................................................................20
2.4.2. Nghiên cứu trong nước ................................................................................22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 25
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................25
3.2. CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU. ........................................................................26
3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. ....................................................................................26
3.4. MẪU NGHIÊN CỨU .............................................................................................28
3.5. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI VÀ THANG ĐO ....................................................29
3.5.1. Thiết kế thang đo..........................................................................................29
3.5.2. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu...........................................................31
3.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU......................................................................32
3.6.1. Mô tả dữ liệu ................................................................................................32
3.6.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo ..............................................................33
3.6.3. Phân tích nhân tố khám phá .........................................................................34
3.6.4. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết. ..................................................36
4.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢNG TRỊ VÀ CỤC THUẾ QUẢNG TRỊ ..........................38
4.1.1. Tình hình kinh tế xã hội Quảng Trị..............................................................38
5.2.2. Tăng cường quản lý người nộp thuế ............................................................73
5.2.3.Quản lý chặt chẽ căn cứ tính thuế .................................................................75
v
5.2.4.Tổ chức tốt công tác cán bộ ..........................................................................77
5.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ..........................79
5.2.6. Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan có liên quan................................80
5.2.7. Xây dựng kế hoạch thu thuế hàng năm hợp lý.............................................81
5.2.8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra......................................................82
5.2.9. Xử lý nhanh, gọn các khoản nợ thuế............................................................84
5.2.10. Ứng dụng khoa học công nghệ: .................................................................85
5.3. KIẾN NGHỊ............................................................................................................85
5.3.1 Đối với Nhà nước, tổng cục thuế ..................................................................85
5.3.2 Đối với chính quyền địa phương...................................................................86
5.3.3 Đối với Cơ quan thuế ...................................................................................86
5.3.3.1 Tăng cường quản lý người nộp thuế: .......................................................86
5.3.3.2. Tổ chức tốt công tác cán bộ:.....................................................................88
5.3.3.3. Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan có liên quan: ...........................89
5.3.4 Một số kiến nghị khác: ..................................................................................89
Tóm tắt chương 5...........................................................................................................91
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA VỀ TĂNG CƯỜNG CHỐNG THẤT
THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
PHỤ LỤC 2: CRONBACK’ ALPHA
PHỤ LỤC 3. EFA CHO BIẾN GIẢI THÍCH
PHỤ LỤC 4. EFA CHO BIẾN PHỤ THUỘC
PHỤ LỤC 5. HỒI QUY KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT
PHỤ LỤC 6. HỒI QUY PHỤ
PHỤC LỤC 7. KIỂM ĐỊNH ANOVA
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Lê Xuân Trường và TS. Nguyễn Đình Chiến ......24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài ....................................................................25
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu tăng cường chống thất thu thuế GTGT........................27
Hình 3.3: Phân loại các phương pháp lấy mẫu ..............................................................29
Hình 3.4: Mô hình mô phỏng 1 nhân tố EFA ...............................................................35
Hìnnh 4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cục thuế tỉnh Quảng Trị .............41
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu giới tính trong mẫu nghiên cứu ............................................53
Hình 4.3: Biểu đồ năm công tác mẫu nghiên cứu .........................................................54
Hình 4.4: Mô hình nghiên cứu tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.......................................................................................................................62
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
GTGT
Giá trị gia tăng
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN
Doanh nghiệp
NSNN
Ngân sách nhà nước
qua việc trả tiền mua hàng của người tiêu dùng, nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng
dịch vụ chỉ là người nộp thay. Cho tới nay vai trò của thuế GTGT ngày càng được
nâng cao, đó không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo nguồn thu nuôi sống bộ máy nhà
nước, mà còn góp phần quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế một cách hiệu quả.
Bên cạnh đó theo Tapchithue.com.vn (2013), Thất thu thuế là một hiện tượng
thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống thuế khóa nào. Nó phản ánh hai mặt
của một vấn đề: (i) lợi ích của Nhà nước và (ii) lợi ích của doanh nghiệp (hay lợi ích
cá nhân). Trên thực tế thì hai lợi ích này thường mâu thuẫn nhau, Nhà nước luôn có
khuynh hướng tăng nguồn thu từ thuế, trong khi đó DN luôn mong muốn giảm số thuế
phải nộp càng nhiều càng tốt. Và từ đó thất thu thuế luôn có biểu hiện, diễn biến rất đa
dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia
Trong thời gian qua, mặc dù ngành thuế ngày càng có nhiều nỗ lực, nhưng các
biện pháp chống thất thu thuế xem ra chưa hữu hiệu, dường như ngành thuế mới tận
thu được với các đơn vị và công dân gương mẫu trong nghĩa vụ thuế, còn những người
cố tình trốn thuế thì không bị chế tài. Tình trạng này không những thể hiện trong thuế
thu nhập cá nhân (đối với người có thu nhập cao) mà thể hiện rất dễ thấy trong thuế
giá trị gia tăng. Rất nhiều doanh nghiệp, khách sạn, cửa hàng… không làm hóa đơn
cho khách hàng, còn khách hàng thì rất nhiều người cũng không có nhu cầu lấy hóa
đơn (trừ những doanh nghiệp cần có hóa đơn để khấu trừ thuế giá trị gia tăng). Phần
lớn khoản doanh thu không nhỏ đó Nhà nước không thu được thuế, cả thuế giá trị gia
tăng lẫn thuế thu nhập doanh nghiệp. Tình trạng đó không những gây tổn hại cho lợi
ích của đất nước mà còn tạo ra sự bất bình đẳng về nghĩa vụ thuế của công dân, vô
hình trung tạo thêm sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
1
Bộ tài chính (2013) đã chỉ ra 5 nguyên nhân về việc thất thu thuế: (1) chính
sách thuế GTGT còn quá nhiều khe hở, quá nhiều bất cập, không phù hợp với thực tại
và yêu cầu phát triển của nền kinh tế. (2) Thuế GTGT là một loại thuế mới tiên tiến,
công tác chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; đồng thời xem xét ảnh
hưởng của các nhân tố đến hiệu quả việc tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, Thực trạng thất thu thuế và diễn biến công tác chống thất thu thuế
GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đang diễn ra như thế nào ?
Hai là, Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tăng cường chống thất thu thuế GTGT
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị? Và ảnh hưởng như thế nào ?
Ba là, Làm thế nào để tăng cường chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị trong giai đoạn tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
(1) Đề tài tập trung vào nghiên cứu diễn biến hiện trạng thất thu thuế và công
tác chống thất thu thuế GTGT, các quy định về chống thất thu thuế GTGT trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
(2) Không gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu tại địa bàn Quảng Trị, UBND tỉnh
Quảng Trị và Sở tài chính và chi cục thuế, phòng thuế địa phương của tỉnh Quảng Trị.
(3) Thời gian nghiên cứu khảo sát từ tháng 1/2014 đến 3/2014; dữ liệu thứ cấp
được thu thập trong giai đoạn từ 2008 - đến 2013.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu, bên cạnh dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các
báo cáo của Tổng cục thuế, Cục thuế Quảng Trị, các phòng thuế trong giai đoạn 2008 2013; đề tài còn sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn
trực tiếp bằng bảng câu hỏi theo phương pháp điều tra mẫu thuận tiện với quy mô mẫu
là 300 người. Đó là các cán bộ đang công tác trong lĩnh vực thuế GTGT tại Cục thuế
Quảng Trị .
Phương pháp phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu
với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20 và Exel như sau:
Mô tả dữ liệu nghiên cứu
3
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và giải pháp
Tóm tắt chương 1: Chương 1 này tác giả trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên
cứu. Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp, ý nghĩa cũng như giới
hạn của đề tài. Xuất phát từ những ý tưởng và mục tiêu đó, nghiên cứu cũng cụ thể hóa
bằng các câu hỏi mà sẽ được trả lời trong suốt đề tài, sau cùng là trình bày bố cục của đề
tài nghiên cứu. Chương này làm cơ sở và nền tảng của các chương sau đó.
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỐNG THẤT THU
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
2.1.1. Khái niệm về thuế GTGT:
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008 thì: “Thuế giá trị gia tăng
là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản
xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Như vậy thuế GTGT là loại thuế gián thu dựa trên giá
trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quán trình sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng.
Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng với tất cả các loại sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, tiêu thụ trong nước (kể cả hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và
hàng hoá nhập khẩu), bao trùm lên mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi lĩnh vực sản xuất
kinh doanh và cung ứng dịch vụ. Mức thuế phải nộp thường căn cứ vào công dụng vật
chất của sản phẩm chứ không phân biệt người mua và mục đích sử dụng. Thuế này
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, được coi trọng trong tổng thể toàn bộ
hệ thống thuế.
Thuế giá trị gia tăng theo cấu trúc thuế tỷ lệ, của mức thuế suất, đơn giản trong
quá trình tính toán và thu thuế, thể hiện chính xác bản chất GTGT. Ngoài mức thuế
hoặc hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT của các yếu tố mua vào nên có tác dụng giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu
có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.
Đối với hàng nhập khẩu, thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng chi phí
cho các nhà nhập khẩu. Nếu thuế nhập khẩu là hàng rào thuế quan thứ nhất bảo hộ
mậu dịch thì thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cũng có thể xem là hàng rào thuế quan thứ
hai góp phần bảo hộ mậu dịch dù mức độ bảo hộ có thấp hơn thuế nhập khẩu.
Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc
mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ. Kỹ thuật tính thuế GTGT đầu ra và thuế
GTGT đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy người mua và người bán thực
hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ. Góp phần thực hiện hệ thống chính sách thuế ở
nước ta phù hợp với sự vận động và tăng trưởng của nền kinh tế thị trường, tạo điều
6
kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nước khác trên thế giới.
2.1.3. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008. Tiếp đến là các Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT, lần gần nhất là vào ngày ngày 19 tháng 6
năm 2013; có thể khái quát nội dung luật thuế giá trị gia tăng như sau:
Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ 29 nhóm đối tượng hàng hoá, dịch vụ không chịu
thuế quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT.
Đối tượng nộp thuế GTGT, Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,
hình thức tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu). Tất cả các tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài hoặc được xem như nhập khẩu
giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có
thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân
sách nhà nước;
i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa
hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
k) Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức
sau: Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/ (1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)
(2) Thuế suất thuế GTGT: Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dich vụ
được áp dụng với 3 biểu sau: 0%, 5%, 10% (chi tiết xem tại luật thuế GTGT).
Phương pháp tính thuế GTGT, có 2 phương pháp cơ bản là: (1) Phương pháp
khấu trừ và (2) Phương pháp trực tiếp
(1) Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ
các điều kiện về sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Công
thức tính như sau: VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào.
8
(2) Phương pháp trực tiếp: Được áp dụng đối với các cá nhân kinh doanh chưa
có đủ điều kiện áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ và các cơ sở kinh doanh
vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam và chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện
về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Với phương pháp này, thuế GTGT phải nộp được xác định như sau: Công thức tính
như sau: VAT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế * Thuế suất thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ; và tùy vào đặc điểm của các đơn vị kinh doanh mà luật
thuế GTGT có các quy định cách tính chi tiết cho từng nhóm đối tượng.
2.2. THẤT THU THUẾ
Thất thu do chưa bao quát hết thu nhập của người nộp thuế cũng như số lượng
người phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Hiện nay, số lượng người lao động hành nghề
tự do ở nước ta còn lớn, thu nhập của người lao động ở nước ta có từ nhiều nguồn thu
khác nhau và thường lớn hơn nhiều so với quỹ lương nhưng nhà nước chỉ có thể quản
lý được phần thu nhập thông qua quỹ lương mà các cơ quan, đơn vị chi trả, còn những
khoản thu nhập từ các nguồn khác thì chưa có biện pháp quản lý hiệu quả.
Do đó, tình trạng thất thu thuế như trên có thể đề cập đến một số nguyên nhân
chủ yếu như sau:
Do xuất phát từ người nộp thuế: Trong lịch sử phát triển của xã hội nhà nước ra
đời là tất yếu khách quan trong xã hội có giai cấp. Để có thể đảm bảo quyền lợi của
giai cấp thống trị, nhà nước cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
mình. Nguồn này được lấy bằng cách động viên một phần thu nhập của các tầng lớp
trong xã hội. Với quyền lực của mình, nhà nước đặt ra các loại thuế buộc mọi cá nhân
và tổ chức trong xã hội phải tuân theo. Nhu cầu chi tiêu của nhà nước càng nhiều thì
mức động viên của thuế càng cao. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của
các nhà kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách để làm tăng doanh
thu, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, và thuế cũng là một
khoản chi mà họ phải nộp cho nhà nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận mà các nhà kinh
doanh này thu được. Như vậy, trong thuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của nhà
nước và lợi ích của người kinh doanh, chính vì lẽ đó tình trạng thất thu thuế, gian lận
về thuế là không thể tránh khỏi.
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế đã được cải thiện nhiều song vẫn còn nhiều
hạn chế gây khó khăn cho người nộp thuế. Nhiều quy trình quản lý thuế còn nhiều bất cập
10
chưa sửa đổi do vậy gây tâm lý e ngại đến cơ quan thuế của người nộp thuế.
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế mặc dù đã được cải thiện nhưng hiệu quả vẫn
chưa cao. Do đó chưa thể phát hiện được vi phạm của các doanh nghiệp, cơ sở kinh
(5) Thất thu từ hoạt động xây dựng, du lịch lữ hành, vận tải tư nhân, cho thuê
nhà nghỉ còn lớn do nhà nước chưa có các biện pháp quản lý các hoạt động này có
hiệu quả.Các cá nhân, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệp thường không khai báo,
không đăng ký nộp thuế nhằm trốn, tránh nghĩa vụ thuế với nhà nước.
(6) Thất thu thuế từ các khoản phí, lệ phí do chưa có biện pháp quản lý có hiệu
quả ví dụ như tình trạng mua, bán vé cầu đường giả diễn ra rất “tấp nập” mà nhà nước
chưa có biện pháp quản lý.
(7) Vì lợi ích cá nhân cán bộ thuế móc ngoặc với người nộp thuế để làm giảm
số thuế phải nộp vào NSNN để chia chác.
2.2.3. Những nguyên nhân cơ bản của thất thu thuế:
Tình trạng thất thu thuế nói trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có
một số nguyên nhân chủ yếu sau:
(1) Xuất phát từ người nộp thuế: Trong thuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích
của nhà nước và lợi ích của người kinh doanh, vì lẽ đó tình trạng thất thu thuế là không
thể tránh khỏi.
Trong lịch sử phát triển của xã hội nhà nước ra đời là tất yếu khách quan trong
xã hội có giai cấp. Để có thể đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị, nhà nước cần có
nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình. Nguồn này được lấy bằng cách
động viên một phần thu nhập của các tầng lớp trong xã hội. Với quyền lực của mình
nhà nước đặt ra các loại thuế buộc mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội phải tuân theo.
Nhu cầu chi tiêu của nhà nước càng nhiều thì mức động viên của thuế càng cao.
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của các nhà kinh doanh là tối đa hóa lợi
nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách để làm tăng doanh thu, giảm chi phí trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh của mình, mà thuế cũng là một khoản chi mà họ phải nộp cho nhà
nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận mà họ thu được. Do đó vì lợi ích của mình họ luôn
tìm cách làm giảm số thuế đáng lẽ phải nộp mà trốn được thuế không phải nộp thì
càng tốt.
(2) Xuất phát từ các cơ quan quản lý nhà nước
Chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý thuế.
doanh nghiệp thường qua mắt cơ quan thuế bằng cách khai thiếu hay giấu doanh thu,
khai khống chi phí làm tăng chi phí đầu vào để giảm số thuế phải nộp hay thậm chí
không phải nộp thuế.
13
Hiện nay cơ quan thuế vẫn thiếu những biện pháp kiểm tra, đối chiếu tờ khai của
đối tượng nộp thuế với tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, hơn nữa nếu có
kiểm tra và phát hiện sai phạm thì cũng chỉ là cảnh cáo chứ chưa xử phạt triệt để.
(6) Xuất phát từ hệ thống thuế giá trị gia tăng còn nhiều bất cập gây khó khăn
trong thực tiễn tính toán, thực hiện…
Do chính sách thuế thay đổi liên tục, diễn giải không rõ ràng, còn có những
thiếu sót, sơ hở dẫn đến việc hiểu sai luật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai.
Chính sách và chế độ thuế vẫn còn nhiều chỗ còn chưa hợp lý như thuế suất,
biểu thuế cũng tương đối phức tạp và chi li chưa phù hợp với thực tiễn và chưa phù
hợp với khả năng đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Luật thuế sửa đổi bổ sung thiếu tính kịp thời và hợp lý sẽ không bao quát được
hết nguồn thu từ đó dẫn đến bỏ sót những nguồn thu không nhỏ cho NSNN.
Các giải pháp về quản lý kinh tế xã hội chưa được cải cách đồng bộ, chưa tạo
cơ sở cho công tác quản lý thuế và môi trường kiểm toán còn nhiều hạn chế.
2.2.4. Ảnh hưởng của thất thu thuế:
Thất thu thuế nói chung và thất thu GTGT xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mọi
mặt của đất nước như:
Về mặt chi tiêu của nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước, ở nước
ta thu thuế đóng góp khoảng 80% vào ngân sách (trừ thu từ đầu). Thông qua việc thu
thuế nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình để tiến hành hoạt
động, tuy nhiên khi xảy ra tình trạng thất thu thuế thì nguồn thu của nhà nước sẽ giảm
đi, khi đó sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu của nhà nước. Đứng trước tình hình đó
nhà nước buộc phải:
Giảm bớt các khoản chi đã dự định: Khi đó kế hoạch của nhà nước sẽ phải thay
hưởng tới công tác quản lý thu thuế, kế hoạch thu và các chính sách phát triển định
hướng trong tương lai sẽ khó thực hiện hơn tạo ra một cơ chế bất hợp lý ảnh hưởng
đến môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế. Chính vì
lý do này mà việc điều hành quản lý của nhà nước gặp phải nhiều khó khăn. Thất thu
thuế còn gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế vì qua đây cho thấy sự hoạt
động kém hịêu quả của các cơ quan quản lý nhà nước.
Ngoài ra việc thất thu thuế nó còn ảnh hưởng tới việc điều chỉnh, định hướng cơ
cấu nền kinh tế. Thông qua chính sách thuế nhà nước có thể điều chỉnh cơ cấu nền
kinh tế theo vùng, theo lãnh thổ, theo lĩnh vực đảm bảo sự phát triển hài hoà, đồng đều
15
giữa các vùng trong cả nước. Để thúc đẩy phát triển ở một vùng có kinh tế lạc bầy,
bằng việc thi hành chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư ở vùng đó, như miễn thuế
trong một khoảng thời gian, ưu đãi về thuế suất, giãn thời gian nộp thuế… Để kêu gọi
đầu tư, tuy nhiên mục tiêu của nhà kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Do vậy khi
nghiên cứu họ nhất là nếu tiến hành kinh doanh tại địa bàn đang được khuyến khích
mặc dù có lợi nhuận nhưng nếu thấp hơn ở vùng họ đang kinh doanh mà tìm được
cách trốn thuế, lậu thuế thì rất khó có thể thu hút họ chuyển hướng đầu tư. Hoặc để
thúc đẩy ngành nghề, lĩnh vực mà nhà nước cần phát triển mặc dù có những ưu đãi về
thuế nhưng ở lĩnh vực mà họ đang kinh doanh, họ trốn lậu được thuế thì cũng khó để
họ đầu tư vào lĩnh vực mà nhà nước khuyến khích do vậy có thể làm cho nền kinh tế
phát triển không bền vững.
Về mặt đạo đức, việc dùng những thủ đoạn tinh vi nhằm trốn thuế gây thất thu
đã cho thấy sự xói mòn đạo đức, làm ăn bất chính của một số cá nhân, một số doanh
nghiệp, luật lệ là chuẩn mực chung cho mọi hoạt động trong SX- KD tuy nhiên nó lại
không được tôn trọng một cách đúng nghĩa. Như vậy chúng ta càng nhận ra tầm quan
trọng của việc hạn chế tình trạng trốn lậu thuế, hạn chế thất thu thuế ở mức thấp nhất
là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay.
Như vậy có thể thấy rằng thất thu thuế có ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt