Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh vĩnh long - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

--------------

LÊ THỊ NGỌC HIỀN

ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM, ngày 08/07/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

--------------
LÊ THỊ NGỌC HIỀN

ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Tài Chính Marketing TP.HCM đã hết lòng tận
tụy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại Trường, đặc
biệt là PGS.TS. Trần Huy Hoàng đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa
học và nội dung nghiên cứu đề tài.
Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng Agribank tỉnh
Vĩnh Long đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu
tại chi nhánh; Phòng An ninh kinh tế Công an tỉnh Vĩnh Long đã giúp tôi hoàn thiện
luận văn và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình
học tập.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp Cao học Tài chính Ngân hàng khóa 1- Tây Nam Bộ đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố
gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý
Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, xong không trách khỏi có những sai sót.
Rất mong nhận được những ý kiến phản hối của Quý Thầy Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn !
TP.HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Ngọc Hiền

iii


MỤC LỤC
Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI………………………………….…………1

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
2.1

HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI….……….6
2.1.1

Hoạt động huy động vốn……………………………………….……....6
2.1.1.1 Khái niệm……………………………………………….………..6
2.1.1.2 Vai trò……………………………………………………….……7
2.1.1.3 Đối tượng……………………………………………….………..9
2.1.1.4 Các hình thức huy động………………………………………….9

2.1.2

Hoạt động dịch vụ thanh toán – Ngân quỹ……………………….…12

2.1.3

Hoạt động khác…………………………………………….……….…13

2.2

NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM…………………………………………………………………….13
2.2.1

Khái niệm vốn tiền gửi…………………………………………....…..14

iv

2.5

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……………………………………………………..26
2.5.1

2.5.2

Các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài ngân hàng……………………..27
2.5.1.1

Chu kỳ phát triển kinh tế………………………………………..27

2.5.1.2

Môi trường pháp lý…………………………………………...…27

2.5.1.3

Môi trường cạnh tranh…………………………………………..28

2.5.1.4

Ý thức tiết kiệm dân cư……………………………………...….29

2.5.1.5

Văn hóa xã hội – tâm lý khách hàng…………………….…..…29


3.1.2

Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..…37

3.1.2.1

Quy trình nghiên cứu……………………………………………37

3.1.2.2

Phương pháp nghiên cứu…………………………………….….38

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU………………………………………………….39
3.2.1

3.2.2

3.3

Nghiên cứu định tính……………………………………………….…39
3.2.1.1

Thiết kế nghiên cứu định tính…………………………………..39

3.2.1.2

Kết quả nghiên cứu định tính…………………………………...40

Nghiên cứu định lượng………………………….…………….………40
3.2.2.1

4.1.2

Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long……………………………………………………..47
4.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………………..47
4.1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh……………………………..…48

4.1.3

a.

Tình hình hu động vốn……………………………...……….….49

b.

Tình hình cấp tín dụng………………………………………….52

Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long……………………….52

4.2

4.1.3.1

Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi………..52

4.1.3.2

Cơ cấu vốn tiền gửi huy động………….…………………...…..53



Hạn chế và nghiên cứu tiếp theo……………………………………..68

vii


4.3

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH
VĨNH LONG…………………………………………………………………………69
4.3.1

Những mặt thuận lợi………………………………………………….69

4.3.2

Những mặt còn tồn tại………………………………………………..70

Kết luận chương 4……………………………….…………………………71

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH VĨNH LONG.
5.1

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN

GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


5.2.1.4 Giải pháp hoàn thiện và phát triển các dịch vụ hỗ trợ huy động
vốn……………………………………………………………………………….……79
5.2.1.5
5.2.2

Giải pháp về chính sách lãi suất hợp lý……………………..….79

Những giải pháp riêng……………………………………………..…79
5.2.2.1

Theo đối tượng khách hàng cá nhân………………………..…..80
viii


5.2.2.2
5.3

Theo đối tượng khách hàng TCKT……………………………..82

KIẾN NGHỊ…………………………………………………………..………84
5.3.1

5.3.2

Kiến nghị đối với Chính Phủ…………………………………...…….84
5.3.1.1

Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô…………………………...………84


Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2014.
Bảng 4.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Agribank CN tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2010 – 2014.
Bảng 4.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo khách hàng của Agribank CN tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2014.
Bảng 4.6: Tổng hợp dư nợ cho vay và tổng vốn huy động tại Agribank CN tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2010 – 2014.
Bảng 4.7: Chi phí trả lãi tiền gửi tại Agribank CN Tỉnh Vĩnh Long năm 2011 –
2014.
Bảng 4.8: Tóm tắt thống kê các số liệu thu thập.
Bảng 4.9: Bảng kết quả chạy mô hình khảo sát với đối tượng dân cư
Bảng 4.10: Bảng kết quả chạy mô hình khảo sát với đối tượng tổ chức kinh tế
Bảng 4.11: Bảng tổng hợp kết quả phân tích hồi quy
2. Biểu đồ:
Biểu đồ 4.1: Tổng vốn huy động tại Agribank CN tỉnh Vĩnh Long năm 2010 –
2014.
Biểu đồ 4.2: Tổng vốn huy động tiền gửi của khách hàng từ năm 2010 – 2014.
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ giai đoạn 2010 – 2014.
Biểu đồ 4.4: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2014.
x


Biểu đồ 4.5: Cơ cấu vốn huy động theo khách hàng giai đoạn 2010 – 2014.
Biểu đồ 4.6: Bảng so sánh dư nợ tín dụng và Tổng vốn huy động.
3. Sơ đồ.
Sơ đồ 1.1: Quy trính chung.
Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Sơ đồ 3.2: Quy trình nghiên cứu.
.


NHTW : Ngân hàng Trung ương
TCKT: Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
TGCKH : Tiền gửi có kỳ hạn
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
TGTT : Tiền gửi thanh toán
Tỷ lệ HTKHHĐ : Tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch huy động
Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh
nghiệp
WTO: Tổ chức thương mại quốc tế
(World Trade Organization)
TG VCD: Tiền gửi vốn chuyên dùng
TSC: Trụ sở chính


PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Bảng thảo luận nhóm (Định tính).
PHỤ LỤC 2: Bảng phỏng vấn khách hàng.
PHỤ LỤC 3: Bảng mã hóa thang đo.
PHỤ LỤC 4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình.
PHỤ LỤC 5: Ma trận hệ số tương quan.

xiii


CHƯƠNG 1
1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1

1


Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn bằng tiền gửi đối
với hệ thống ngân hàng NHTM là hết sức cần thiết và hữu ích nhằm nêu rõ những
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng Việt Nam trong
kỷ nguyên hội nhập.
Trong quá trình hoạt động của mình Agribank luôn xác định vai trò quan trọng
của hoạt động huy động vốn. Hòa chung vào không khí đó, Agribank CN tỉnh Vĩnh
Long luôn ý thức vai trò và trách nhiệm của mình để đóng góp một phần không nhỏ
vào sự phát triển của hệ thống NHTM nói chung và hệ thống Agribank nói riêng.
Xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn huy động đối với sự phát triển kinh
tế nói chung và với tư cách là một nhân viên Ngân hàng Agribank Việt Nam nói riêng,
với mong muốn đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế và cho Agribank, tác giả
quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động
vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh
Long”.
1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
- Xác định và đánh giá tác động các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động

vốn bằng tiền gửi của ngân hàng thương mại ở Việt Nam trước tình hình kinh tế tài
chính hiện tại và dự đoán những cơ hội và thách thức phải đối mặt trong tương lai
thông qua các mô hình phân tích ảnh hưởng và phân tích định lượng.
- Từ kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm tăng
cường khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước trước tình hình
kinh tế hiện tại và những thay đổi trong tương lai.
1.3


huy động vốn bằng tiền gửi của một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đề tài sẽ
đưa ra một số giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong kênh huy
động vốn bằng tiền gửi của Agribank CN tỉnh Vĩnh Long.
1.6

KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Sử dụng 2 phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu này là phương pháp nghiên

cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu :là phương pháp phân tích, so sánh từ số liệu
thực tế thu nhập từ ngân hàng Agribank CN tỉnh Vĩnh Long qua các năm 2010 - 2014
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng câu
hỏi khách hàng đã gửi tiền và khách hàng tiềm năng tại ngân hàng Agribank CN tỉnh
Vĩnh Long về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, và để đảm bảo tính
khoa học, tác giả thực hiện nghiên cứu qua 2 bước sau:
- Nghiên cứu sơ bộ: Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, tác giả thực hiện
cuộc khảo sát với khoảng 10 khách hàng nhằm phát hiện ra những thiếu sót trong thiết
kế bảng câu hỏi, những nội dung còn thiếu cần phải bổ sung, phỏng vấn chuyên gia để
hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát nhằm xây dựng những tiêu chí đánh giá, chỉnh
sửa, loại bỏ hay bổ sung các câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng. Kết
quả của bước này là nhằm xây dựng được một bảng câu hỏi chính thức dùng cho
nghiên cứu chính thức.

3


- Nghiên cứu chính thức: dùng phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi được
thực hiện tại 1CN Hội sở và 9 CN trực thuộc Agribank CN tỉnh Vĩnh Long để thu thập
số liệu. Trong phương pháp định lượng tác giả sử dụng phương pháp Orderchoice
Probit Model để phân tích các yếu tố trong mô hình.

dẫn của
cố vấn


KẾT CẤU DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI.

1.7

Luận văn được chia thành 5 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu;
Chương 2: Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHTM Việt Nam;
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
Chương 4: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long.
Chương 5: Giải pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Long.
1.8

CẤU TRÚC DỰ KIẾN.

STT
1

Nội dung nghiên cứu

Thời gian

Ghi chú

Nghiên cứu sơ bộ, lập đề cương trình

2.1

HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1.1

Hoạt động huy động vốn
2.1.1.1

Khái niệm

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng
nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện
các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng. Trong bảng cân đối kế toán thì nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh bên phần
tài sản Nợ. Do vậy, huy động vốn còn gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ.
Huy động vốn là nghiệp vụ tạo nguồn vốn của NHTM, thông qua việc ngân hàng
nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả các
gốc và lãi, đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nguồn vốn có được từ hoạt động huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn nên nó đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả
kinh doanh của NHTM.
Cụ thể có những hình thức huy động vốn như sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại hình tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam, các TCTD nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.


- Với nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng có thể tiếp cận một số lượng lớn khách
hàng, kích thích, khơi dậy tiềm năng của nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ngoài
ra, việc quản lý thu chi tiền cho khách hàng giúp kiểm soát các hoạt động kinh tế, lạm
phát và ổn định lưu thông tiền tệ qua các chính sách điều hành của ngân hàng trung
ương.

7


- Để huy động vốn, các NHTM phải đưa ra nhiều loại hình sản phẩm, phát hành
kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, từ đó góp phần đa dạng hóa hàng hóa trên thị
trường tài chính.
Đối với ngân hàng:
- Hoạt động huy động vốn tạo lập nguồn vốn quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản nợ của NHTM; nguồn vốn được sử dụng chủ yếu trong hoạt động
kinh doanh như cho vay, tài trợ, đầu tư, thanh toán, ủy thác… mang lại lợi nhuận, đảm
bảo cho sự ổn định và phát triển của ngân hàng.
- Huy động vốn là cơ sở để ngân hàng mở rộng đối tượng khách hàng giao dịch,
góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng, từ đó phát triển được các hoạt
động khác.
- Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu gửi vào ngân hàng, mà
ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng. Vì thế, quy mô huy động càng lớn thì khả
năng cho vay càng cao.
Đối với khách hàng:
- Nghiệp vụ huy động vốn giúp khách hàng cất giữ an toàn và phát sinh đươc lãi
cho khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình.
- Với những hình thức huy động vốn phong phú, các sản phẩm đa dạng mà
NHTM cung cấp, khách hàng sẽ dễ dàng lựa chọn một hình thức phù hợp với yêu cầu
(lãi suất, cách tình lãi, phương thức thanh toán…) của mình.
- Đối với việc nắm giữa các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành như: trái

tế sẽ có cơ hội tiếp cận và lựa chọn nhiều hình thức đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn và
phát sinh lãi trên phần vốn của mình. Để thu hút khách hàng, buộc các ngân hàng phải
triển khai và phát triển nhiều hình thức khác nhau, ngày càng đa dạng và phong phú.
 Tại Điều 98 luật tổ chức tín dụng 2010: Hoạt động ngân hàng của ngân hàng
thương mại:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại
tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong nước và nước ngoài.
 Tại điều 5 chương 2 nghị định 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 quy định
vốn hoạt động của tổ chức tín dụng, trong đó vốn huy động bao gồm:
-Vốn huy động tiền gửi của các tổ chức và cá nhân;
-Vay các tổ chức tìn dụng trong và ngoài nước;
-Vay ngân hàng nhà nước;
- Phát hành giấy tờ có giá
9


Từ những quy định trên, tổng quát, ta có thể chia nguồn vốn huy động thành ba
loại: vốn huy động, vốn vay và vốn khác.
Vốn huy động:
Đối với vốn huy động, ngân hàng đưa ra các điều kiện về lãi suất, giải thưởng,
khuyến mãi, dịch vụ và đi kèm các tiện ích khác để thu hút người gửi tự động mang
tiền tới gửi, vì thế mà ngân hàng không thể biết trước được nguồn vốn mình huy động
về được là bao nhiều, nên vốn huy động còn gọi là vốn bị động.
Như vậy, vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế
được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng trong một khoản thời gian nhất định, sau
đó sẽ hoàn trả đẩy đủ cả gốc và lãi cho chủ sở hữu khi đến hạn hay theo yêu cầu của
khách hàng.
Căn cứ theo mục đích huy động thì bao gồm các hình thức sau:

ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới vay ngân hàng
thương mại khác. Nếu ngân hàng không thỏa mãn được yêu cầu đó từ phía các NHTM
khác thì sẽ tiến hành đi vay ngân hàng trung ương.
Vay ngân hàng trung ương: sau khi không còn tiếp cận được với các nguồn vốn
khác, thì ngân hàng mới tiến hành vay từ NHNN dười hình thức tái cấp vốn, chiết
khấu, tái chiết khấu hoặc cho vay thanh toán. Nguồn vốn vay từ NHTW mà ngân hàng
được phê duyệt tùy thuộc vào chính sách tiền tệ từng thời kỳ. như vậy, NHTW là nơi
cho vay cuối cùng khi ngân hàng không còn nguồn huy động hoặc đứng trước nguy cơ
phá sản.

 Vay vốn nước ngoài:
Theo tinh thần Nghị định 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 thì các NHTM có thể
vay vốn ở Ngân hàng nước ngoài để cho vay lại trong nước. Các NHTM Việt Nam
hiện có quan hệ đại lý và quan hệ thanh toán rộng rãi với các Ngân hàng trong khu vực
và trên thế giới nên nghiệp vụ này tiến hành cũng khá thuận lợi. Lãi suất vay được áp
dụng theo lãi suất trên thị trường tiền tệ thế giới. Tuy nhiên, khi vay thì các NHTM
Việt Nam phải chấp hành một hạn mức tín dụng do nước ngoài quy định. Hạn mức
này phải được Chính phủ hoặc NHNN Việt Nam bảo lãnh. Theo Nghị định 90/CP, thì
mức bảo lãnh vay vốn nước ngoài cho một tổ chức tín dụng không quá 6 lần vốn tự có
của tổ chức đó. Nhưng hạn mức trên phải trừ đi số nợ trước chưa trả tính đến thời điểm
vay mới. Như vậy muốn tận dụng hạn mức tín dụng của nước ngoài, các NHTM Việt
Nam phải thực hiện tốt khâu hoàn trả.
11


Trích đoạn Quy trình nghiên cứu THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu định lượng Mẫu nghiên cứu THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status