BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN GẮNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT THỂ DỤC THỂ
THAO GIỮA ĐẠI HỌC HUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC THỂ DỤC THỂ
THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN GẮNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT THỂ DỤC THỂ
THAO GIỮA ĐẠI HỌC HUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC THỂ DỤC THỂ
THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 62.14.01.03
1.6.2. Khái niệm CLB TDTT. ...............................................................................24
1.6.3. Phân loại CLB TDTT. ................................................................................26
1.7. Một số vấn đề cơ bản về thiết chế xã hội và thiết chế TDTT. ...........................28
1.7.1. Một số vấn đề cơ bản về thiết chế xã hội...................................................28
1.7.2. Thiết chế TDTT. .........................................................................................28
1.8. Mô hình tổ chức quản lý. ...................................................................................29
1.8.1. Khái niệm mô hình. ....................................................................................29
1.8.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và quản lý TDTT. .................................................30
1.9. Một số vấn đề về i n ết và i n ết thể dục thể thao. ......................................32
1.9.1. Khái niệm và mục đích của liên kết............................................................32
1.9.2. Vài nét liên kết mới ở xã hội Việt Nam. .....................................................33
1.9.3. Một số vấn đề về i n ết TDTT ở một số nƣớc trên thế giới. ...................34
1.9.4. Một số vấn đề về i n ết TDTT ở Việt Nam. ............................................35
1.10. Các công trình nghiên cứu i n quan đến TDTT trƣờng học. ..........................36
1.10.1. Các công trình nghiên cứu về TDTT trƣờng học có tính vĩ mô. ..............36
1.10.2. Các công trình nghiên cứu về TDTT ngoại hóa trƣờng học:..................37
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ....41
2.1. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. ..................................................................41
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu. ................................................................................41
2.1.2. Khách thể nghiên cứu. ................................................................................41
2.1.3. Giới hạn nghiên cứu: ..................................................................................41
2.2. Phƣơng pháp nghi n cứu ...................................................................................41
2.2.1. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu. ...................................................41
2.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn. ............................................................................42
2.2.3. Phƣơng pháp mô hình hóa. .........................................................................42
2.2.4. Phƣơng pháp iểm tra sƣ phạm. .................................................................43
2.2.5. Phƣơng pháp iểm tra tra y học. .................................................................45
2.2.6. Phƣơng pháp iểm tra chức năng tâm ý: ...................................................47
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
ANQP
-
An ninh quốc phòng
CLB
-
CLB
CLB TDTT
-
CLB thể dục thể thao
CLB TDTT CS
-
CLB thể dục thể thao cơ sở
GV
-
Giảng viên
HLV
-
Huấn luyện viên
HDV
-
Hƣớng dẫn viên
HS
-
Học sinh
HSSV
-
Học sinh, sinh viên
VHTTDL
-
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
XHH
-
Xã hội hóa
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO Ƣ NG
Cm
-
Centimet
h
-
Giờ
Kg
-
51
3.3.
Thực trạng các CLB TDTT tự phát của các đơn vị thành viên
ĐH Huế.
55
3.4.
Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của SV ĐH Huế
56
3.5.
Các nguyên nhân ảnh hƣởng đến tập luyện TDTT ngoại khóa
đối với SV ĐH Huế
Sau trang
57
3.6.
Khảo sát hiện trạng cơ sở vật chất và quỹ đất phục vụ hoạt động
TDTT trong các đơn vị thành vi n ĐH Huế
Sau trang
58
61
3.11.
Nhu cầu liên kết TDTT của SV ĐH Huế
64
3.12.
Nhu cầu liên kết TDTT của SVCN GDTC ĐH Huế
65
3.13.
Nhu cầu liên kết TDTT của ĐH Huế và của các tổ chức TDTT
bên ngoài
65
3.14.
Thực trạng hó hăn và thuận lợi của các tổ chức TDTT tr n địa
bàn thành phố Huế
68
3.15.
Tổng hợp nội dung chi tiết các ti u chí xác định mô hình CLB
TDTT Liên kết
88
3.20.
Tổng hợp ý kiến xác định cơ cấu tổ chức và thành viên của CLB
TDTT Liên kết
Sau trang
92
3.21.
Tổng hợp ý kiến xác định lộ trình hình thành giải pháp xây
dựng liên kết TDTT
95
3.22.
Tổng hợp ý kiến của các chuy n gia đóng góp quy chế tổ chức
và hoạt động CLB TDTT Liên kết.
Sau trang
95
3.23.
Sau trang
100
3.28.
Điều lệ tổ chức hoạt động CLB TDTT Liên kết
103
3.29.
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN I và nhóm ĐC
(NAM) - Trƣớc thực nghiệm
Sau trang
118
3.30.
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN II và nhóm ĐC
(NAM) - Trƣớc thực nghiệm
Sau trang
118
3.31.
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN I và nhóm TN II
(NAM) - Trƣớc thực nghiệm
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN I và nhóm ĐC
(NAM) - Sau thực nghiệm
Sau trang
119
3.36.
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN II và nhóm ĐC
(NAM) - Sau thực nghiệm
Sau trang
120
3.37.
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN I và nhóm TN II
(NAM) - Sau thực nghiệm
Sau trang
121
3.38.
So sánh sự phát triển thể chất giữa nhóm TN I và nhóm ĐC
(NỮ) - Sau thực nghiệm
Sau trang
122
125
3.43.
So sánh sự phát triển thể chất nhóm TN II (NAM) - Trƣớc và
sau thực nghiệm
Sau trang
125
3.44.
So sánh sự phát triển thể chất của nhóm ĐC (NỮ) - Trƣớc và
sau thực nghiệm
Sau trang
126
3.45.
So sánh sự phát triển thể chất của nhóm TN I (NỮ) - Trƣớc và
sau thực nghiệm
Sau trang
126
3.46.
So sánh sự phát triển thể chất của nhóm TN II (NỮ) - Trƣớc và
135
3.51.
So sánh về năng ực tập trung của ngƣời tập trong các loại hình
tập luyện TDTT ngoại khóa
136
3.52.
So sánh các phẩm chất đạo đức ngƣời tập trong các loại hình tập
luyện TDTT ngoại khóa
137
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
3.1.
Các hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của SV ĐH Huế.
Sau trang
51
3.2.
Tổng hợp nhu cầu thành lập CLB TDTT CS
Sau trang
3.7.
So sánh nhịp độ tăng trƣởng các chỉ số các chỉ tiêu kiểm tra của
Nữ
Sau trang
126
3.8.
Sự biến đổi số ƣợng ngƣời tập tập trong các loại hình tập luyện
TDTT ngoại khóa
130
DANH MỤC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
3.1
Tổ chức quản lý TDTT quần chúng ở trƣờng học
16
3.2
Mô hình tổ chức CLB TDTT Liên kết
93
nhân chủ quan và khách quan khác nhau mà hoạt động thể thao ngoại hóa chƣa trở
2
thành niềm đam m , thói quen rèn uyện thƣờng xuyên hàng ngày của HSSV.
Về đánh giá cụ thể của đề án tổng thể phát triển thể chất và nâng cao tầm vóc
ngƣời Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 khẳng định: Thực tiễn trong điều kiện đất
nƣớc có nhiều hó hăn, nguồn lực còn hạn hẹp, đƣợc sự quan tâm, chăm o của
Đảng, Nhà nƣớc và toàn xã hội, với những nỗ ực của ngành GDĐT, công tác GDTC
và thể thao trƣờng học đã đạt những ết quả quan trọng trong việc phát triển thể chất
nâng cao thể lực, nhằm giáo dục toàn diện cho HSSV, góp phần đào tạo nguồn nhân
lực chất ƣợng cao. Tuy nhiên, chất ƣợng GDTC và thể thao trƣờng học nhìn chung
còn nhiều bất cập. Thể chất của HSSV chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc [64].
Việc chuyển đổi đồng bộ từ đào tạo tạo niên chế sang đào tạo theo học chế tín
chỉ của ĐH Huế là phù hợp với quy luật phát triển của giáo dục ĐH nhƣng đồng
thời cũng nảy sinh nhiều hó hăn, bất cập, nhất là tổ chức và quản lý các hoạt động
tập thể, các hoạt động ngoại hóa, trong đó có hoạt động TDTT ngoại khóa.
Nghiên cứu đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển TDTT ngoại
hóa trƣờng học đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đã góp phần nâng
cao chất ƣợng hoạt động thể thao ngoại khóa cho HSSV. Tuy nhiên các công trình
nghiên cứu điển hình tr n quan tâm đến các mảng định hƣớng bằng các thiết chế
chung ở góc độ CLB thể dục thể thao cơ sở (CLB TDTT CS) trƣờng học; Xây dựng
nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại hóa cho các trƣờng ĐH; Các
giải pháp phát triển TDTT ngoại khóa trong phạm vi trƣờng học; Hiệu quả tập
luyện của sinh viên (SV) trong CLB TDTT nơi cƣ trú...cũng chỉ là các giải pháp tổ
chức TDTT ngoại khóa riêng trong nội bộ trƣờng học hoặc chỉ mang tính chất khảo
sát, đánh giá hiệu quả tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trong trƣờng học và tập
luyện tại các tổ chức TDTT b n ngoài. Chƣa có công trình hoa học nào đề cập đến
vi n, đáp ứng thực tiễn nhu cầu cần đƣợc liên kết của các tổ chức TDTT bên ngoài;
Sẽ là nhân tố thu hút đông đảo SV tham gia TDTT ngoại hóa cũng nhƣ các đối
tƣợng ngoài xã hội có nhu cầu tham gia tập luyện TDTT. Đồng thời, hiệu quả cụ thể
sẽ chứng minh chủ trƣơng đúng đắn của chiến ƣợc phát triển GDTC của Bộ GDĐT
trong việc cần phải đa dạng hóa các loại hình CLB TDTT CS trƣờng học hiện nay.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tƣ tƣởng Hồ Chí
inh về Thể dục thể thao
TDTT là một bộ phận của nền văn hóa nhân oại nhằm hoàn thiện con ngƣời
với quan niệm vận động là sức khỏe, là sự sống.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh uôn quan tâm đến mọi ĩnh vực hoạt động của
đất nƣớc, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì sự tiến bộ và hạnh phúc của
nhân dân. TDTT là một trong những ĩnh vực đƣợc Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm,
chỉ đạo, xây dựng và phát triển ngay từ sau cách mạng tháng tám thành công cũng nhƣ
trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nƣớc.
Tƣ tƣởng, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định về nền tảng của
sự nghiệp TDTT nƣớc ta là: TDTT là một công tác cách mạng vừa nhu cầu vừa là
quyền lợi vừa à nghĩa vụ của quần chúng, là sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì
dân... Công tác TDTT có nhiệm vụ nghiên cứu phƣơng pháp và thực hành thể dục
trong toàn quốc nhằm tăng bổ sức khoẻ quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam.
Để tăng cƣờng và mở rộng các hoạt động TDTT, ngay sau hi đất nƣớc giành
đƣợc độc lập, ngày 30-1-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ý Sắc lệnh số 14, thành
lập Nha Thể dục Trung ƣơng thuộc Bộ Thanh niên, tiền thân của ngành TDTT ngày
biểu tại buổi lễ, Ngƣời căn dặn: “Trong thanh ni n còn nhiều ngƣời rất yếu ớt, cán
bộ, HS của trƣờng Thể dục phải làm cho toàn thể đồng bào càng khỏe, phải phổ
thông hóa, đại chúng hóa, dân chủ hóa thể dục... Hiện thời, ở nông thôn cũng nhƣ
thành thị còn rất nhiều đồng bào yếu ớt. Mang danh cán bộ TDTT, các HS có bổn
phận tổ chức cho đồng bào cùng tập luyện. Có nhƣ vậy công phu tập luyện của các
em mới hữu ích”[13].
Ngày 19/12/1946, trong thƣ gửi cho tƣớng Trần Tu Hòa, Ngƣời chỉ rõ Chính
cƣơng của Việt Minh về văn hóa à: Phát triển thể dục, đức dục, bãi bỏ học phí nhập
học do ngƣời Pháp đặt ra [41].
Ngày 24/10/1955, Bác gửi thƣ cho HS nhân ngày hai trƣờng. Ngƣời nêu lên
nội dung giáo dục toàn diện, trong đó coi trọng tất cả các mặt đức, trí, thể, mỹ:
- Thể dục: Làm cho thân thể khỏe mạnh, đồng thời cần giữ gìn vệ sinh các
nhân và vệ sinh chung.
- Trí dục: Ôn lại những điều đã học, học thêm những tri thức mới;
6
- Mỹ dục: Để phân biệt cái gì à đẹp, cái gì à hông đẹp.
- Đức dục: Là yêu tổ quốc, y u nhân dân, y u ao động, yêu khoa học, yêu
trọng của công [42].
Ngày 2/11/1956, tại đại hội toàn quốc lần thứ II Đoàn Thanh ni n cứu quốc,
Bác căn dặn: Thanh niên phải gƣơng mẫu 4 điểm:
1) Giữ vững đạo đức cách mạng, khiêm tốn, cần cù, hăng hái, dũng cảm. Phải
tránh tƣ tƣởng kiêu ngạo, công thần, tự tƣ, tự lợi.
2) Xung phong trong mọi công tác.
3) Cố gắng học tập chính trị, văn hóa, nghề nghiệp để tiến bộ mãi.
4) Luôn luôn rèn luyện thân thể cho khỏe mạnh. Khỏe mạnh thì mới có đủ sức
để tham gia một cách dẻo dai bền bỉ những công việc ích nƣớc lợi dân [42].
Ngày 18/9/1958, dự cuộc họp Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng nghe báo cáo về
Mục ti u GDTC và TDTT trƣờng học nhằm rèn luyện kỹ năng vận động, phát
triển toàn diện cho HS, góp phần tích cực nâng cao thể lực, tầm vóc, cải tạo giống
nòi ngƣời Việt Nam. Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức vai trò của TDTT
trƣờng học trong cán bộ, giáo viên và HS, góp phần nâng cao chất ƣợng, hiệu quả
phát triển thể lực, đạo đức, lối sống, nhân cách cho HS. Nâng cao chất ƣợng, thứ
hạng các kỳ Hội thi, Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc [61]. Nhƣ vậy, thực hiện mục
tiêu GDTC và thể thao trƣờng học có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hoàn
thiện mục tiêu chiến ƣợc TDTT Việt Nam. Từ cơ sở đó, giáo dục toàn diện là mục
ti u uôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm, nhằm chuẩn bị tốt hành trang cho
thế hệ trẻ có thể đáp ứng với yêu cầu phát triển xã hội. Về định hƣớng công tác
GDĐT và hoa học công nghệ, tinh thần các nghị quyết xác định: GDĐT cùng với
khoa học công nghệ trở thành quốc sách hàng đầu. Muốn xây dựng đất nƣớc giàu
mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh phải có con ngƣời phát triển toàn
diện. Tức là không chỉ phát triển về mặt trí tuệ, đạo đức mà còn phải cƣờng tráng về
thể chất. Chăm o cho con ngƣời về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất
cả các ngành, các đoàn thể, trong đó có GDĐT, Y tế và TDTT.
Nhƣ vậy, thể chất của HSSV là vấn đề quan tâm chung của toàn xã hội và
đƣợc Đảng, chính phủ cụ thể hóa bằng thể chế, chỉ thị, nghị quyết. Điều 41 hiến
pháp nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ghi rõ: “Nhà nƣớc quản lý thống
nhất công tác GDTC, quy định các chế độ GDTC bắt buộc trong trƣờng học,
khuyến hích và giúp đỡ phát triển các hình thức tập luyện TDTT quần chúng”
8
[52]; Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 xác định: “Mục ti u cơ bản, lâu
dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần
nâng cao sức khỏe, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân. Thực hiện
GDTC trong tất cả các trƣờng học nhằm mục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT trở
thành nếp sống hàng ngày của HSSV”[5]. Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày
giống cũng đƣợc Nhà nƣớc đặt ra trong chiến ƣợc phát triển con ngƣời Việt Nam
đã đƣợc Thủ tƣớng phê duyệt và ban hành theo quyết định 641/QĐ - TTg ngày 29
tháng 4 năm 2011 [64]. Do vậy, tăng cƣờng các điều kiện tập luyện ngoại khóa về
TDTT cho lực ƣợng HSSV là mối quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và toàn xã hội, là
nhân tố cơ bản để phát triển thể chất, cải tạo nòi giống.
Với xu hƣớng hội nhập và phát triển đa ĩnh vực khu vực và quốc tế. Qua từng
giai đoạn lịch sử, Đảng và Nhà nƣớc ta đã hoạch định, xây dựng chiến ƣợc phát
triển TDTT phù hợp với tình hình chính trị và xã hội. Hiện nay, đất nƣớc ta đang
bƣớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đặt ra những định hƣớng, yêu cầu mới, đòi hỏi
phải xây dựng đƣợc nguồn nhân ực chất ƣợng cao có năng ực, trí tuệ, có thể chất
và sức khỏe tốt. Chiến ƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã xác định:
“Phát triển nhanh nguồn nhân ực, nhất à nguồn nhân ực chất ƣợng cao, tập trung
vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” à đột phá chiến ƣợc
[66]. Để thực hiện hiệu quả mục ti u đặt ra, trƣớc hết ngành GDĐT xác định tầm
quan trọng đối với mục ti u đào tạo toàn diện nguồn nhân lực, đáp ứng với yêu cầu
phát triển mới của đất nƣớc.
Thực hiện quan điểm của Đảng về tầm quan trọng của GDTC và TDTT trƣờng
học, Bộ GDĐT đã thực hiện bằng các quyết định, các văn bản hƣớng dẫn, chỉ đạo
cụ thể về tổ chức hƣớng dẫn công tác HSSV trong hoạt động GDTC và Y tế trƣờng
học; Tăng cƣờng công tác tổ chức báo cáo, kiểm tra, đánh giá công tác GDTC và
TDTT trƣờng học. Chỉ đạo tăng cƣờng hoạt động công tác các Hội thể thao cơ sở
trong toàn quốc, nâng cao chất ƣợng, hiệu quả GDTC và thể thao trƣờng học. Đặc
biệt, văn bản hƣớng dẫn số 5791/BGDĐT-CTHSSV ngày 23/8/2013 nhấn mạnh
tiếp tục triển khai thực hiện quyết định số 14/2001/BGDĐT về việc ban hành quy
chế GDTC và y tế trƣờng học; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23/8/2008
về việc ban hành quy định tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho HSSV [62].
10
chơi, giải trí, phát triển năng hiếu thể thao” [63].
Nhƣ vậy có thể hiểu rằng, thể thao trƣờng học có 2 nội dung cơ bản là tập
luyện TDTT ngoại hóa và thi đấu thể thao. Thể thao trƣờng học cộng với giờ học
11
nội khóa tạo nên cấu trúc TDTT trƣờng học. Theo L Văn Lẫm, Phạm Xuân Thành
và một số tác giả xác định: TDTT ngoại hóa có ý nghĩa rất quan trọng, làm thỏa
mãn nhu cầu tham gia hoạt động của HS, thúc đẩy sự sinh trƣởng phát dục có hiệu
quả, giúp tăng cƣờng thể chất cho HS; Hình thành chế độ ao động, nghỉ ngơi hoa
học, thỏa mãn tính hiếu kỳ của ngƣời tập, giúp phát triển toàn diện; Làm phong phú
sinh hoạt nghiệp dƣ của HS; Bồi dƣỡng hứng thú và năng ực TDTT cho HS, qua
đó góp phần bồi dƣỡng cán bộ TDTT và nhân tài thể thao [52].
Chƣơng trình nội hóa đã có những cải cách phù hợp với mục tiêu từng giai
đoạn phù hợp với thực tiễn phát triển xã hội. Hiện nay, 100% các địa phƣơng đã
triển khai giảng dạy môn thể dục ở nhà trƣờng các cấp. Trong đó hầu hết các trƣờng
đã đảm bảo dạy 2 tiết/tuần, đảm bảo đúng chƣơng trình của Bộ GDĐT, ể cả các
trƣờng ngoài công lập. Song cũng còn một số trƣờng ở một số tỉnh chỉ mới thực
hiện dạy 1 tiết/tuần, vì chƣa đủ giáo viên thể dục, cơ sở nhà trƣờng quá chật hẹp,
hông có sân chơi, bãi tập, dụng cụ phƣơng tiện tập luyện còn thiếu [64]…
Chƣơng trình đào tạo ĐH hiện nay, với quỹ thời gian nội khóa 2 tiết/ buổi/
tuần, tổng thể giờ giảng nội khóa là 150 tiết trong đó gồm 10 tiết lý luận, còn lại
140 tiết thực hành cho cả một chu trình đào tạo ĐH từ 4 đến 6 năm à quá ít. Nếu
chỉ đơn thuần học nội khóa sẽ không có giá trị về phát triển kỹ năng ỹ xảo vận
động cũng nhƣ phát triển các tố chất thể lực.
Tr n cơ sở phân tích và đánh giá tình hình giáo dục Việt Nam hiện nay, bối
cảnh và thời cơ, thách thức đối với GD trong thập ỷ tới, chƣơng trình hành động
của ngành GDĐT thực hiện chiến ƣợc phát triển giáo dục Việt Nam 2011 - 2020 cũng đã
hẳng định mục ti u của giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 bao gồm: Đổi mới
điểm nhất định, có thời gian cụ thể và đƣợc kiểm tra, đánh giá ết quả tập luyện.
Theo báo cáo của Bộ GDĐT, trong năm học 2011 - 2012, trên 60% số trƣờng
học có hoạt động TDTT ngoại khóa có nền nếp, tổ chức thƣờng xuyên các hoạt
động thể thao cho SV; Hầu hết các trƣờng chỉ bảo đảm giờ học nội hóa, chƣa quan
tâm đến hoạt động ngoại khóa.
Bên cạnh những thành quả góp phần quan trọng hoàn thành mục ti u đào tạo
toàn diện, thực tiễn công tác GDTC và thể thao trƣờng học hiện nay còn nhiều bất
cập. Theo báo cáo tổng kết công tác 2013 của vụ TDTT quần chúng số 03/ BCTDTTQC ngày 05 tháng 12 năm 2013 thì năm 2013 số trƣờng học đảm bảo chƣơng
13
trình GDTC nội khóa chiếm 95%. Số trƣờng học có đầu tƣ nhà tập chỉ tập trung một
số trƣờng trung học phổ thông [8].
Chiến ƣợc phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 cũng đã đã đề cập đến
thực tiễn những yếu kém, tồn tại của công tác GDTC và thể thao trƣờng học: “Công
tác GDTC trong nhà trƣờng và các hoạt động thể thao ngoại khóa của HSSV chƣa
đƣợc coi trọng, chƣa đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho HS, là một
trong số các nguyên nhân khiến cho thể lực và tầm vóc ngƣời Việt Nam thua kém rõ
rệt so với một số nƣớc trong khu vực… Chƣơng trình chính hóa cũng nhƣ nội
dung hoạt động ngoại hóa còn nghèo nàn, chƣa hợp lý, không hấp dẫn HS tham
gia các hoạt động TDTT ngoại khóa” [63].
Thực tiễn của GDTC việt Nam đƣợc đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm
vóc ngƣời Việt Nam giai đoạn 2010 - 2030 đánh giá: GDTC hiện nay có những bất
cập cơ bản, đó à:
- Đội ngũ giáo vi n, HDV và cán bộ làm công tác thể thao còn thiếu về số ƣợng
và yếu về chuy n môn; Cơ sở vật chất nghèo nàn, công tác quản ý và phƣơng pháp
tổ chức các hoạt động thể thao chậm đổi mới, thành tích nhiều môn thể thao của
HSSV còn thấp so với khu vực và thế giới; Nhận thức của một số cán bộ ãnh đạo các
cấp về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác GDTC và thể thao trƣờng học
ộng
ần xây d ng, tổ ch c các loại hình t p luy n TDTT
ú
ời t p.
Thực tiễn tìm hiểu các công trình khoa học nghiên cứu về các hình thức và tác
động của TDTT ngoại hóa trƣờng học đã ết luận:
Tổ chức hoạt động TDTT ngoại hóa trƣờng học đƣợc thƣc hiện đa dạng dƣới