CHUYÊN đề SINH học một số DẠNG bài tập HOÁN vị GEN TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học PHỔ THÔNG - Pdf 31

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT PHÚC YÊN

CHUYÊN ĐỀ
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HOÁN VỊ GEN TRONG CHƯƠNG
TRÌNH SINH HỌC PHỔ THÔNG

Giáo viên: Nguyễn Thị Quyến
Môn: Sinh học

Năm học 2013 - 2014


MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HOÁN VỊ GEN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
SINH HỌC PHỔ THÔNG
I. TÊN TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Quyến – Giáo viên môn Sinh học trường THPT Phúc Yên
II. ĐỐI TƯỢNG
- Chuyên đề áp dụng cho đối tượng học sinh lớp 12
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết.
III. NỘI DUNG
A. TỔNG QUÁT
* Dạng I: Hai cặp gen trên một cặp NST
+ Bài toán liên quan đến phép lai phân tích (Fa)
+ Bài toán liên quan đến phép tạp giao (F2)
- Hoán vị hai bên, kiểu gen giống nhau (Cùng dị hợp đều, hoặc cùng dị hợp chéo.
- Hoán vị một bên (Bên liên kết hoàn toàn phải dị hợp đều)
- Hoán vị hai bên kiểu gen khác nhau (Một bên dị hợp đều một bên dị hợp chéo).
- Hoán vị gen đồng thời trội không hoàn toàn.
- Hoán vị gen trên NST giới tính (gen lặn trên NST X)
- Trường hợp đặc biệt: hoán vị một bên, cả hai bên cùng dị hợp chéo f = 40% cho

Ab
)
aB

2. Tính tần số hoán vị qua phép tạp giao (F2)
a. Hoán vị hai bên, kiểu gen giống nhau (Cùng dị hợp đều, hoặc cùng dị
hợp chéo)
* Nhận dạng: Nếu bài toán cho từ P-> F1-> F2 thì kiểu gen cơ thể dị hợp
chọn làm bố mẹ phải giống nhau, hoặc bài toán cho lai các cây có kiểu hình trội
với nhau đời con thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1 (nếu tách xét riêng
từng tính trạng thì tỉ lệ phân li đều là 3:1). Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ
kiện:
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh tinh và tế bào trứng là như nhau trong giảm
phân.
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn là như nhau
trong giảm phân.
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinh giao tử cái là như
nhau trong giảm phân.
- Hoán vị gen (trao đổi chéo) xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ.
* Cách tính tần số hoán vị gen:
- Cả bố và mẹ đều sinh ra giao tử ab với tỉ lệ bằng nhau (m%)
- Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen

ab
có tỉ lệ bằng:
ab

m ab x m ab.
- Ta có m = căn bậc hai của k.
+ Nếu m>25% thì kiểu gen bố mẹ là dị hợp đều và tần số hoán vị gen

- Thân cao hạt tròn = 50% +1% =51%
Thân cao hạt dài = 25%-1% = 24%
Thân thấp hạt tròn = 25%-1% = 24%
b. Hoán vị một bên (bên liên kết hoàn toàn phải dị hợp đều)
* Nhận dạng: Bài toán cho lai các cây có kiểu hình trội với nhau đời con thu
được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1 (nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ
lệ phân li đều là 3:1). Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:
- Cấu trúc NST của tế bào sinh tinh hoặc tế bào trứng không thay đổi trong giảm
phân
- Cấu trúc NST của tế bào sinh noãn hoặc tế bào sinh hạt phấn không thay đổi
trong giảm phân.
- Cấu trúc NST của tế bào sinh giao tử đực hoặc tế bào sinh giao tử cái không thay
đổi trong giảm phân.
- Hoán vị gen (trao đổi chéo) chỉ xảy ra ở một bên bố hoặc mẹ.
- Trường hợp đề bài không cho các dữ kiện trên nhưng ở một số loài qua nghiên
cứu xác định được hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới, ví dụ ruồi giấm chỉ xảy ra
hoán vị ở giới cái, tằm dâu chỉ xảy ra hoán vị ở giới đực…. Vì vậy khi đề bài cho ở
các loài này phải khai thác theo hướng hoán vị gen một bên mới cho kết quả đúng.
* Cách tính tần số hoán vị gen:
- Cả hai bên đều sinh ra giao tử ab, bên liên kết hoàn toàn cho giao tử ab với tỉ lệ
50%, bên hoán vị cho giao tử ab với tỉ lệ m%
-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen

ab
có tỉ lệ bằng:
ab

m ab x 50%.
- Ta có m = 2k.
+ Nếu m>25% thì kiểu gen cơ thể có hoán vị là dị hợp đều và tần số

) xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20%
ab

- Sơ đồ lai tương ứng với dạng hoán vị một bên với tần số 20% cho kết quả phù
hợp với tỉ lệ đề bài:
F2 :
70% Xám, dài = 50% +20% = 50% +k
20% Đen, ngắn = 20% = k
5% Xám, ngắn = 25% -20% = 25% -k
5% Đen, dài
= 25% -20% = 25% -k
c. Hoán vị hai bên kiểu gen khác nhau (một bên dị hợp đều một bên dị
hợp chéo).
* Nhận dạng: Nếu lai các kiểu hình trội với nhau đời con thu được 4 loại
kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1 (nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ phân li
đều là 3:1). Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:
- Các cơ thể đem lai có kiểu hình trội về hai cặp tính trạng đem lai nhưng có kiểu
gen khác nhau
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh tinh và tế bào trứng là như nhau trong giảm
phân.
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn là như nhau
trong giảm phân.
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinh giao tử cái là như
nhau trong giảm phân.
- Hoán vị gen (trao đổi chéo) xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ.
* Cách tính tần số hoán vị gen:
- Cả bố và mẹ đều sinh ra giao tử ab với tỉ lệ khác nhau (m%)
- Một bên cho tỉ lệ giao tử ab là m%
- Bên còn lại cho tỉ lệ giao tử ab là n% (n% = 50% - m%)
- Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen

Thân thấp hạt tròn = 25% - 4% = 21%
d. Hoán vị gen đồng thời trội không hoàn toàn.
* Nhận dạng: Tách xét từng cặp tính trạng rút ra quy luật di truyền.
* Cách tính tần số hoán vị tương tự với trường hợp trội hoàn toàn.
* Ví dụ: Khi lai hai thứ cây thuần chủng là cây hạt trơn, hoa trắng và cây hạt
nhăn hoa đỏ thu được F1 toàn cây hạt trơn hoa màu hồng (tính trạng hoa đỏ là trội
so với tính trạng hoa trắng). Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 có
kiểu hình phân li như sau:
- 840 Cây hạt trơn, hoa màu hồng
- 480 Cây hạt trơn, hoa màu trắng
- 320 Cây hạt nhăn, hoa màu đỏ
- 180 Cây hạt trơn, hoa màu đỏ
- 160 Cây hạt nhăn, hoa màu hồng
- 20 Cây hạt nhăn, hoa màu trắng.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P-> F2
b. Cho F1 lai phân tích, kết quả thu được của phép lai sẽ như thế nào. Biết
rằng không có đột biến xảy ra.
Tóm tắt cách giải
- Xét tỉ lệ : hạt trơn : hạt nhăn =1500 : 500 = 3:1. Đây là tỉ lệ của quy luật phân li.
Quy ước A quy định hạt trơn, a quy định hạt nhăn.
- Xét tỉ lệ: Hoa đỏ: hoa hồng : hoa trắng = 1:2:1. Đây là quy luật trội không hoàn
toàn.
Quy ước: BB hoa đỏ, Bb hoa hồng, bb hoa trắng.
- Tỉ lệ chung cho cả hai tình trạng: 42%:24% : 16% : 9% : 8% : 1% tỉ lệ này khác
tỉ lệ cơ bản là: (1:2:1)(3:1)= 3:6:3:1:2:1.
Kết luận: có hoán vị gen trong quá trình hình thành giao tử.
- Cây hạt nhăn hoa trắng có kiểu gen:

ab
ab

aB

F2 : - 42% Cây hạt trơn, hoa màu hồng.
- 24% Cây hạt trơn, hoa màu trắng.
- 16% Cây hạt nhăn, hoa màu đỏ.
- 9% Cây hạt trơn, hoa màu đỏ.
- 8% Cây hạt nhăn, hoa màu hồng.
- 1% Cây hạt nhăn, hoa màu trắng.
- Tỉ lệ này phù hợp với tỉ lệ đề bài.
b. Phép lai phân tích có kết quả:
- 40% hạt trơn, hoa trắng
- 40% hạt trơn, hoa hồng
- 10% hạt trơn, hoa hồng
- 40% hạt nhăn, hoa trắng
e. Hoán vị gen trên NST giới tính (gen lặn trên NST X)
* Nhận dạng: tách xét từng tính trạng, tính trạng phân bố không đều ở hai
giới, lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
* Cách tính tần số hoán vị gen căn cứ vào các bài toán cụ thể, về nguyên tắc
thì tương tự trên NST thường nhưng thường dựa vào tỉ lệ cơ thể đực mang cả hai
tính trạng lặn.
* Ví dụ: Ở ruồi giấm alen lặn a quy định mắt có màu hạt lựu, liên kết với
gen b quy định cánh xẻ. Các tính trạng tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường.
Kết quả một phép lai P cho những số liệu như sau:
Ruồi đực F1
- 7,5% mắt đỏ cánh bình thường
- 7,5% mắt hạt lựu cánh xẻ
- 42,5% mắt đỏ cánh xẻ
- 42,5% mắt hạt lựu cánh bình thường.
Ruồi cái F1
- 50%mắt đỏ cánh bình thường

cơ thể mang 2 tính trạng lặn (k= 25% - tỉ lệ 1tính trội, 1 tính lặn).
Cách 2:
Gọi tỉ lệ giao tử của F1
AB = ab = x
Ab = aB = y
Ta có y2 + 2xy = tỉ lệ Trội-Lặn
x+y=

1
(2)
2

Giải ra tìm được x,y
- f = 2x (nếu x
x+y=

1
(2)
2

Giải hệ phương tình (1) & (2) ta có x= 0,1; y = 0,4⇒ tần số HVG (f) = 0,2
=> Giao tử liên kết = 80%
Viết sơ đồ lai theo dựa vào kiểu gen của P, F1 và tần số hoán vị thu được tỉ lệ kiểu
hình ở F2 phù hợp với số liệu đề bài.
F2 51% cao, vàng; 24% cao, trắng;

24% thấp, vàng; 1% thấp, trắng
Dạng 2: Ba cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể quy định 3 cặp tính trạng
1. Bài toán với phép lai phân tích
* Nhận dạng: Khi phân tích một phép lai cho thấy một bên là cơ thể mang 3
tính trạng trội và một bên là cơ thể mang cả 3 tính trạng lặn. Đời con xuất hiện 8
loại kiểu hình chia thành 2 nhóm, một nhóm gồm 4 loại kiểu hình có tỉ lệ lớn và
bằng nhau, nhóm khác gồm 4 loại kiểu hình có tỉ lệ nhỏ hơn, hoặc F1 (P) chứa 3
cặp gen dị hợp giảm phân cho 8 loại giao tử chia thành 2 nhóm, một nhóm gồm 4
loại có tỉ lệ (số lượng) lớn, một nhóm gồm 4 loại có tỉ lệ (số lượng) nhỏ hơn. Đây
chính là trường hợp ba cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể.
* Cách tính tần số hoán vị gen:
+Tần số hoán vị = tổng số( tổng tỉ lệ ) các kiểu hình có tỉ lệ nhỏ
Tổng số đời lai phân tích
* Ví dụ: F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử
với số liệu sau đây
ABD = 10
ABd = 10
AbD = 190

nhất di truyền theo quy luật tương tác gen, tính trạng còn lại là tính trạng đơn
gen, cặp NST quy định tính trạng này liên kết với một trong hai cặp của kiểu
tương tác ở tính trạng thứ nhất).
* Nhận dạng: tách xét rút ra quy luật di truyền chi phối các tính trạng, tỉ lệ
chung khác tỉ lệ cơ bản (tích các tỉ lệ thành phần).
* Cách tính tần số hoán vị: tuỳ từng trường hợp nhưng nguyên tắc chung là
dựa vào một trong số các kiểu hình thu được để biện luận xác định nhóm liên kết
(cặp gen quy định tính trạng đơn gen liên kết với cặp nào trong kiểu tương tác),
xác định kiểu liên kết (các cơ thể dị hợp là dị hợp đều hay dị hợp chéo) cuối cùng
xác đinh tần số hoán vị gen.
* Ví dụ: Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm
- 21 cây quả tròn hoa tím
129 cây quả dài hoa tím
- 54 cây quả tròn hoa trắng
96 cây quả dài hoa trắng.
Cho biết hoa tím trội so với hoa trắng. Biện luận và viết sơ đồ lai.
Tóm tắt cách giải.
-Xét tỉ lệ hình dạng quả : tròn : dài= 1:3 . Fa cho 4 tổ hợp gen do đó F1 phải dị
hợp về 2 cặp gen (Tương tác bổ sung hoặc át chế). Quy ước AaBb
- Xét tính trạng màu hoa : Tím : trắng= 1:1-> F1 dị hợp 1 cặp gen. Quy ước Dd.
F1 dị hợp 3 cặp gen chi phối 2 tính trạng. Tỉ lệ phép lai khác tỉ lệ cơ bản -> cặp
gen Dd phải liên kết với một trong 2 cặp gen của kiểu tương tác AaBb.
Tỉ lệ cây quả tròn hoa tím = 7% = 7% ABD x 100% abd-> Giao tử ABD sinh ra
do hoán vị gen. Có 2 kiểu tương tác thoả mãn:
*Tương tác bổ sung: trong kiểu tương tác này vai trò của các gen là như nhau
do đó cặp Dd có thể liên kết với 1 trong 2 cặp của kiểu tương tác đều cho kết quả
đúng. Tần số hoán vị gen f =28%
Trường hợp : Dd liên kết với Aa (F1 dị hợp chéo vì AB D sinh ra do hoán vị) (Sơ
đồ lai cho kết quả đúng)
Trường hợp 2: Dd liên kết với Bb (F1 dị hợp chéo vì ABD sinh ra do hoán vị) (Sơ

iiCc
ab
Ab
b) P: ♀
iicc
Ab

a) P: ♀

Ab
iicc
Ab
AB

iiCc
ab

x



x

* Tóm tắt cách giải
AB
iiCc
x
ab
1
1

4 ab

(vàng, khoang)
(trắng, trơn)
(vàng, trơn)
 25% vàng, khoang : 50% trắng, trơn : 25% vàng, trơn
b) P:



G:

Abic

Ab
iicc
Ab

x



:

1 Ab
iic
4 ab

(trắng, trơn)


0,05 iicc (kén trắng, da trơn)
Ab
Ab
0,05 iiCc (kén trắng, da khoang)
aB
Ab
0,05 iicc (kén trắng, da khoang)
aB

0,05

20%vàng, khoang: 25%vàng, trơn : 30%trắng, khoang : 25%trắng, trơn


Dạng V: Ba cặp gen trên một cặp NST
1.Trao đổi chéo đơn (Tại hai chỗ không cùng lúc)
* Nhận dạng: Kết quả lai phân tích cho ra 6 loại kiểu hình chia thành 3 nhóm
* Cách giải quyết: Nhóm 2 loại kiểu hình chiếm tỉ lệ lớn nhất được sinh ra do
giao tử liên kết hoàn toàn, 2 nhóm còn lại sinh ra do hoán vị gen, giá trị phụ thuộc
mức độ liên kết chủ yếu do khoảng cách giữa chúng quy định (tần số hoán vị được
tính bằng khoảng cách - Đơn vị Mooc gan)
* Ví dụ: Khi lai cây ngô di hợp tử cả 3 cặp gen với cây đồng hợp tử lặn cả 3
cặp gen ở F1 thu được:
A-B-D - = 113 cây
aabbD- = 64 cây aabbdd = 105 cây
A-B-dd = 70 cây
A-bbD- = 17 cây aaB-dd = 21 cây
Hãy xác định trật tự sắp xếp các gen trong NST và khoảng cách giữa chúng bằng
bao nhiêu đơn vị trao đổi chéo?
Tóm tắt cách giải:

- Quy ước gen: A : Hoa đỏ
a: Hoa vàng
B : Quả tròn
b: Quả dẹt
D : Quả ngọt
d : Quả chua
Kiểu hình: Hoa đỏ, quả dẹt, ngọt và cây hoa vàng, quả tròn, chua chiếm tỉ lệ lớn
nhất sinh ra do liên kết.
- Kiểu hình hoa đỏ quả tròn, ngọt và hoa vàng quả dẹt, chua có tỉ lệ nhỏ nhất do đó
gen B phải nằm giữa A và D


-fAB = (54+ 52+ 8 +6)/600
- fBD= (26 + 20 + 8 +6)/600
- Trật tự các gen: A
b
D
a
B
d
- fkép thực tế =(8+6)/600
- fkép lí thuyết = fAB xfBD.
- Hệ số trùng hợp = fkép thực tế / fkép lí thuyết
* Bài tập tự giải
Bài 1. Cho những cây đậu F1 có cùng kiểu gen với kiểu hình hoa tím, hạt phấn dài
tự thụ phấn. F2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% hoa tím, hạt phấn dài :
24,84% hoa tím, hạt phấn tròn : 24,84% hoa đỏ, hạt phấn dài : 0,16% hoa đỏ, hạt
phấn tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F 1 đến F2 (cho biết mỗi gen quy định một
tính trạng).
Bài 2. Ở ruồi giấm gen A quy định cánh bình thường, gen a quy định cánh xẻ. Gen

Thân thấp, quả dài, hoa vàng: 282 cây.


Thân cao, quả dài, hoa đỏ: 165 cây.
Thân thấp, quả tròn, hoa vàng: 155 cây.
Thân cao, quả dài, hoa vàng: 62 cây.
Thân thấp, quả tròn, hoa đỏ: 58 cây.
Xác định nhóm gen liên kết và trình tự phân bố gen liên kết trên NST
Bài 6. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng;
alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí
thuyết, phép lai (P): AB DE x AB DE trong trường hợp giảm phân bình thường
ab de
ab de
quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen
B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%. Cho F1 có kiểu hình
thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A. 18,75%. B. 38,94%. C. 30,25%.
D. 56,25%.
Bài 7. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định
hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài.
Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân
cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ,
quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả
tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu
gen của (P) là: A. Bd Aa
B. AB Dd
C. Ad Bb

cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D
quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định


màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép
lai: AB/ab XDXd x AB/ab XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh
cụt, mắt đỏ là: A. 7,5%. B. 5%.
C. 2,5%.
D. 15%.
Bài 11. Ở một lòai thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì
cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu
hình thân thấp. Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa
trắng. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân
li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa
trắng. Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù
hợp với kết quả trên
A.

ABD AbD
x
abd
aBd

B.

AD
AD
Bb x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status