“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, kiến thức lý thuyết gắn liền với nhiều
lĩnh vực trong đời sống thực tiễn, trong đó giải các bài tập vận dụng tập về các quy luật
di truyền như: quy luật phân li, quy luật phân li độc lập, quy luật di truyền liên kết, quy
luật di truyền liên kết với giới tính, quy luật tương tác gen không alen. Trong các quy luật
di truyền trên, quy luật nào cũng có nhiều dạng bài tập. Thông qua việc giải bài tập sẽ
giúp học sinh hiểu chắc hơn kiến thức lý thuyết, hình thành các kĩ năng và phát triển tư
duy cho học sinh. Bài tập lại cũng là lĩnh vực dễ gây hứng thú, tìm tòi nhất đối với học
sinh. Vì vậy trong quá trình giải bài tập học sinh có thể hiểu và củng cố kiến thức lí
thuyết tốt hơn mà không bị nhàm chán, lãng quên.
Trong thực tế giảng dạy môn sinh học ở trường phổ thông, theo phân phối chương
trình thì số tiết cho giải bài tập thuộc chương quy luật di truyền chỉ có 1 tiết, quỹ thời gian
đó chưa đủ để giáo viên hướng dẫn học sinh cách giải bài tập vận dụng củng cố lí thuyết,
thì khó mà giúp các em có được những kĩ năng giải bài tập quy luật di truyền cơ bản.
Mặt khác, Bộ GD & ĐT đã áp dụng hình thức thi hai chung từ năm 2015. Vừa xét
tốt nghiệp THPT, vừa xét tuyển vào đại học và cao đẳng... Đặc biệt năm học này, đề thi
chú trọng đến phần năng cao năng lực, học sinh muốn đạt kết quả cao trong kỳ thi không
chỉ chọn đáp án đúng mà còn phải nhanh. Do vậy, để phù hợp với xu thế thi cử của thời
đại mới học sinh cần nhanh và chính xác. Vận dụng toán xác suất, tổ hợp. ở bộ môn toán
học vào giải bài tập sinh học là rất cần thiết.
Trước tình hình cấp bách tôi đã cố gắng tìm tòi, tham khảo kinh nghiệm của một
số đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu về toán xác suất, phép tổ hợp để giải nhanh các bài
tập di truyền trong sinh học nhằm hướng dẫn lại cho học sinh. Với mong muốn các em
yêu thích, tích cực và chủ động vận dụng giải thành công những bài tập quy luật di truyền
trong các đề thi và tài liệu tham khảo. Vì vậy mà tôi đã chọn đề tài: “ Vận dụng toán xác
suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh học 12”.
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
- Nghiên cứu tài liệu về toán xác suất.
- Nghiên cứu chương trình sinh học 12.
2.2. Nghiên cứu thực tiễn:
- Tìm hiểu khả năng giải bài tập sinh học của học sinh dựa vào khả năng hiểu, ghi
nhớ kiến thức lý thuyết.
- Tìm hiểu về việc vận dụng các phép toán xác suất trong giải bài tập sinh học của
học sinh.
- Thực nghiệm: hướng dẫn học sinh ôn thi TN THPT, đại học và cao đẳng. Cách
giải nhanh và chính xác các bài tập bằng toán xác suất, đáp ứng nhu cầu thi theo hình thức
hai chung có xu hướng nâng cao (100% TNKQ). Sau đó so sánh, đối chiếu với kết quả
bằng cách tính thủ công (viết ra rồi liệt kê) nên mất nhiều thời gian và có thể bỏ sót, dễ có
kết quả sai; hoặc học sinh chọn bỏ qua các bài tập liên quan đến vận dụng toán xác suất,
tổ hợp).
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
3
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Phần III: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. Nghiên cứu lý thuyết
1. Quy tắc nhân xác suất :
1.1. Cơ sở lí luận:
- Khái niệm xác suất: Xác suất là số lần xảy ra một một sự kiện (hay biến cố) cụ thể chia
cho tổng số cơ may mà sự kiện đó có thể xảy ra. Nếu kí hiệu xác suất của biến cố A là
P(A), m là số lần xuất hiện của A và n là tổng số phép thử hay toàn bộ khả năng có thể có,
khi đó: P(A) =
lập.
- Nếu dấu ‘≠’ xảy ra thì
+ Trường hợp 1: số loại kiểu hình đề bài đã cho bằng số loại kiểu hình xét chung, nhưng
tỉ lệ kiểu hình đề bài đã cho khác tỉ lệ kiểu hình xét chung thì các tính trạng di truyền
tuân theo quy luật liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen).
+ Trường hợp 2: Số loại kiểu hình đề bài đã cho nhỏ hơn số loại kiểu hình xét chung
thì các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền liên kết.
* Bước 3: Viết sơ đồ lai kiểm chứng.
2. Quy tắc cộng xác suất:
2. 1. Cơ sở lí luận:
- Quy tắc cộng xác suất: xác suất kết hợp của hai hay nhiều sự kiện xung khắc từng đôi
xảy ra là tổng các xác suất riêng lẽ của chúng.
- Khi gieo con xúc sắc 6 mặt thì khả năng xuất hiện một mặt là 1/6. Hỏi xác suất xuất hiện
mặt có số chẵn là bao nhiêu ? Mặt có số chẵn của con xúc sắc có 3 loại (mặt 2, 4, 6). Lúc
này biến cố mong đợi chính là tổng xác suất 3 sự kiện A(2), B(4), C(6), nên biến cố tổng :
P(A ∪ B ∪ C) = P(A) ∪ P(B) ∪ P(C). Vì mỗi sự kiện đều có đồng khả năng xuất hiện
một mặt là 1/6. => biến cố mong đợi là =
1 1 1 3 1
+ + = =
6 6 6 6 2
2.2. Cơ sở thực tiễn:
Phép cộng xác suất được ứng dụng để xác định tỉ lệ một loại kiểu hình nào đó. Ví dụ:
cây đậu Hà Lan hạt vàng (Aa) tự thụ phấn. Hãy tính tỉ lệ cây hạt vàng ở đời con (biết tính
trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh)?
P : Hạt vàng (Aa)
x
Cnk =
n!
k !( n − k ) !
3.2. Cơ sở thực tiễn:
Dạng toán này được vận dụng khi viết số loại kiểu gen, số loại kiểu gen dị hợp của 1
gen gồm n alen, hoặc tính số kiểu giao phối, hoặc tính số loại thể đột biến lệch bội, hoặc
số loại kiểu hình ở đời con, ...
II. BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
Bài 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập tác động riêng rẽ và các gen trội là
trội hoàn toàn. Cho phép lai : AaBbDd x AaBbDd. Hãy xác định ở đời con:
a. Tỉ lệ kiểu hình A-bbD-?
b. Tỉ lệ kiểu hình trội về 3 tính trạng?
c. Tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng?
d. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen AaBBcc?
e. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống bố mẹ?
Hướng dẫn giải
Cách 1: kẻ bảng để viết sơ đồ lai cho 8 x 8 = 64 tổ hợp tính tỉ lệ các tổ hợp cần tìm
(không nên dùng cách này vì sẽ mất rất nhiều thời gian, và số tổ hợp quá nhiều sẽ dễ bị
nhầm lẫn, sai sót).
Cách 2:
- Theo đề bài, bản chất của phép lai AaBbDd x AaBbDd là phân li độc lập chính là 3
phép lai độc lập nhau.
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
6
1
aa
4
1
bb
4
1
dd
4
3
x D- = 9/64
4
Tỉ lệ kiểu hình
3
A- :
4
3
B- :
4
3
D-:
4
1
aa
4
1
bb
4
2
1
1
Aa x BB x dd = 2/64
4
4
4
e. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là
AaBbDd =
2
2
2
Aa x Bb x Dd = 8/64
4
4
4
Bài 2: Một hòn đảo số người bị bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di
truyền. Tính xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người
con đầu lòng bị bạch tạng ? (Biết bệnh bạch tạng là do gen lặn nằm trên NST thường quy
định)
Hướng dẫn giải
- Đây là bài toán về di truyền quần thể, nên để giải được bài toán này cần phải vận
dụng kết hợp với cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng Hacđi – Vanbec.
- Gọi p, q lần lượt là lần lượt là tần số tương đối của các alen A (da bình thường), a (da
bạch tạng).
- Người bị bạch tạng có kiểu gen aa = q2 =
1
AA
4
Aa
1
a
2
1
A :
2
1
Aa
2
1
a
2
1
aa
4
- Xác suất bắt gặp được một người phụ nữ có kiểu gen Aa trong quần thể là
- Xác suất bắt gặp được một người đàn ông có kiểu gen Aa trong quần thể là
2 pq
8
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
- Sơ đồ phả hệ :
Tầm vóc cao
1
2
5
Tầm vóc thấp
3
4
6
7
8
9
- Căn cứ vào cặp vợ chồng 6 và 7 để xác đinh tính trạng trội lặn (Trong quy luật phân li
nếu bố mẹ có cùng kiểu hình nhưng sinh ra con có kiểu hình khác bố mẹ thì kiểu hình
3
= 75%
4
b. Một con tầm vóc cao =
1
= 25%
4
c. Một con trai tầm vóc cao =
1
1
x = 12,5 %
2
4
d. Xác suất xuất hiện 1 con trai cao, 1 con gái thấp gồm 2 trường hợp
- Trường hợp 1 : Con trai đầu có xác suất bằng
1
1
1
3
3
x
x
x
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Gái đầu
=> Xác suất =
Trai thứ 2
3
3
6
+
=
= 9,375 %
64
64
64
Bài 4: (Đối với gen nằm trên NST giới tính)
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn m nằm trên NST X không có alen tương
ứng trên Y quy định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra con trai đầu lòng bị máu
khó đông. Tính xác suất để cặp Bố mẹ trên sinh được
a. Một con bình thường ?
b. Một con bị bệnh ?
c. Một con trai bị bệnh ?
d. Hai con, một con trai bị bệnh, một con gái bình thường ?
Hướng dẫn giải
- Sơ đồ :
P:
Bố
1
= 25%
4
d. Hai con, một con trai bị bệnh, một con gái bình thường
=
1
2
2
1
4
x
+
x
=
= 25%
4
4
4
4
16
Trai đầu
Gái đầu
Bài 5: (Bài tập tổng hợp)
Cho sơ đồ phả hệ sau:
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
10
13
14
Biết ô màu đen ở gia tộc bên trái mắc bệnh K do gen trội nằm trên NST thường, ô màu
đen ở gia tộc bên phải mắc bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen
tương ứng trên Y (trắng là không biểu hiện bệnh). Khả năng đứa con trai ở thế hệ thứ IV
mắc cả 2 bệnh K và H là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
- Quy ước: Bệnh K : A gây ra bệnh K, a quy định tính trạng bình thường.
Bệnh H : B quy định tính trạng bình thường, b gây ra bệnh H
- Xét bệnh K: I1 có kiểu gen A-.
I2 có kiểu gen aa.
II6 có kiểu gen aa.
II7 phải có kiểu gen Aa (vì nhận A từ Mẹ, a từ Bố).
III11 phải có kiểu gen Aa (vì mắc bệnh K nên nhận A từ II7, a từ II6).
III12 không mắc bệnh K có kiểu gen aa (bình thường).
- Xét bệnh H: III11 có kiểu gen XBY (đàn ông bình thường)
III 12 có kiểu gen là XBXB hoặc XBXb Để sinh con trai bị bệnh H thì mẹ
1
(1).
2
III12 phải có kiểu gen XBXb với xác suất là
=> Để sinh con bị cả 2 bệnh K và H thì KG của bố mẹ III11 và III12 là
III11 (AaXBY)
G:
1
1
x =
= 6,25%.
8
2
16
Bài 6: Giao phấn giữa 2 cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F 1 gồm
100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9
cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F 2 cho giao phấn với nhau.
Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa trắng
có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Pt/c: Trắng x Trắng
F1:
100% đỏ
F2:
9 đỏ : 7 trắng
- Từ kết quả F2 có 16 tổ hợp => tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen phân li độc lập quy
định. Trong đó, 9 hoa đỏ (A-B-) gồm: 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb.
7 hoa trắng: 3(A-bb), 3(aaB-), 1(aabb).
- Để hai cây hoa đỏ ở F 2 giao phấn với nhau làm xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn
(aabb) ở F3 thì hai cây hoa đỏ này phải có kiểu gen AaBb x AaBb.
- Xác suất để hai cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen AaBb là:
- Gen quy định nhóm máu ở người có 3 alen IA, IB, I0
- Cặp vợ chồng này phải có kiểu gen : IAI0 (nhóm máu A), IBI0 (mhóm máu B)
Sơ đồ lai: P : Bố (mẹ)
x
Mẹ (bố)
IAI0
F:
I BI 0
1 AB 1 A0 1 B0 1 00
I I : I I : I I : II
4
4
4
4
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh ra:
a. Con gái có nhóm máu A là
1
1 1
x = = 12,5%
2
4 8
b. Con trai có nhóm máu B là
Đỏ (Aa )
1AA : 2Aa
KH :
3
đỏ
4
:
: 1aa
1
trắng
4
1
5
a. Xác suất để 5 hạt cho ra 5 cây đều là trắng là ÷
4
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
13
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
EnzimK
EnzimL
↓
↓
Chất không màu 1 → Chất không màu 2
GenM
↓
EnzimM
↓
→ Sắc tố vàng
→ Sắc tố đỏ
Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc
tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen
giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn
với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng hợp số cây thu
được ở F2 , số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ
A. 37/64
B. 7/16
C. 9/16
=> Tỉ lệ hoa trắng F2 = 1 – (tỉ lệ hoa đỏ + tỉ lệ hoa vàng)
+ Tỉ lệ hoa Đỏ (K-L-M-) = 3/4. 3/4 . 3/4 =27/64
+ Tỉ lệ hoa Vàng: (K-L-mm) = 3/4. 3/4. 1/4 = 9/64
=> Tỉ lệ Hoa Trắng = 1 – (27/64 + 9/64) = 7/16
(Chọn B)
Bài 10: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Hãy tính số loại thể một kép (2n-1-1) có
thể có ở loài này
Hướng dẫn giải
Cách 1: Tính thủ công: kí hiệu số thứ tự các cặp NST của loài (7 cặp) lần lượt là: 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, thì số thể một kép (2n-1-1) có thể có là: 21loại thể một kép.
1,2
2,3
3,4
4,5
5,6
1,3
2,4
3,5
4,6
Bài 11 : Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen ( I A, IB , I0). Cho biết các gen này nằm
trên các cặp NST thường khác nhau. Số loại kiểu gen có thể viết từ các alen trên là bao
nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
15
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Cách 1: Sử dụng cách viết kiểu gen đơn thuần bằng phương pháp sinh học:
- Số kiểu gen đồng hợp: IAIA , IBIB, I0I0
- Số kiểu gen dị hợp: IAI0, IBI0, IAIB
- Tổng: có 6 loại kiểu gen
Cách 2: Sử dụng phép tổ hợp tính số kiểu gen dị hợp.
- Số KG đồng hợp chính bằng số loại alen = 3
- Số KG dị hợp = C32 = 3
Vậy số loại kiểu gen là : 3 + 3 = 6
Bài 12: Ở người gen quy định màu mắt có 2 alen (A, a), gen quy định hình dạng tóc
có 2 alen (B, b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (I A, IB, I0). Cho biết các gen nằm trên
các cặp NST thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở
quần thể người là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Cách 1:
- Số kiểu gen quy định màu mắt là : 3 (AA, Aa, aa)
- Số kiểu gen quy định hình dạng tóc là : 3 (BB, Bb, bb)
- Số kiểu gen quy định nhóm máu là : 6 (IAIA , IAI0 , IBIB , IBI0 , IAIB , I0I0)
=> Số loại kiểu gen tối đa là : 3 x 3 x 6 = 54
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
n là số kiểu gen đồng hợp
Bài 13: Ở một quần thể thực vật, một gen có 3 alen. Hãy tính số kiểu gen tối đa, số loại
kiểu gen dị hợp và số kiểu giao phối có thể có trong quần thể.
Hướng dẫn giải
Cách 1: liệt kê và đếm (cách này dễ nhầm lẫn, bỏ sót và mất nhiều thời gian): kí hiệu 3
alen là A1, A2, A3, ta có:
- Số kiểu gen: 3 KG đồng hợp: A1A1, A2A2, A3A3.
3 KG dị hợp: A1A2, A1A3, A2A3.
=> Có 6 kiểu gen.
- Số kiểu giao phối: 15
A1A1 x A2A2
A2A2 x A2A3
A3A3 x A1A2
A1A2 x A1A3
A1A1 x A3A3
A2A2 x A1A2
A3A3 x A1A3
A1A2 x A2A3
- Số KG dị hợp là C3 =
3!
=3
2!1!
- Số kiểu gen tối đa: C32 + 3 =
3!
3(3 + 1)
+3=
=6
2!1!
2
- Số kiểu tự phối: 6 kiểu gen sẽ có 6 kiểu tự phối.
2
- Số kiểu giao phối: 6 kiểu gen sẽ có C6 =
6!
= 15 kiểu giao phối.
2!4!
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
17
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Số kiểu gen dị hợp = C42 =
4!
=6.
2!2!
=> Tổng số kiểu gen 4 + 4 + 6 = 14.
- Gen quy định thuận tay phải/trái có 2 alen có 3 kiểu gen.
=> Số kiểu gen của cả 3 gen trên là: 14 x 3 = 42.
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
18
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Bài 16 : Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh
sẽ cho kiểu hình 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
- Số kiểu tổ hợp với 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn trên tổng số 4 tính trạng là
C43 =
4!
= 4 kiểu.
3!1!
- Xác suất xuất hiện 1 tổ hợp với 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn là
3
3 3 1 1
9
× × × =
4 4 4 4 256
- Xác suất để phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ cho kiểu hình 2 tính trạng trội và 2
tính trạng lặn ở đời con là
9
54
27
×6 =
=
256
256 128
Bài 18 : Trong quần thể của một loài thú, xét 2 locut: locut một có 3 alen là A1, A2, A3;
locut hai có 2 alen là B và b. Cả hai locut đều nằm trên đoạn không tương đồng trên NST
giới tính X và các alen của hai locut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
19
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
đột biến, tính theo lí truyết, số kiểu gen tối đa về hai locut trên trong quần thể này là bao
nhiêu?
Hướng dẫn giải
Cách 1: Tính thủ công.
6 alen.
+ Ở nam giới là giới dị giao tử nên số kiểu gen = số alen = 6.
+ Ở nữ giới là giới đồng giao tử nên giống như gen nằm trên NST thường.
Số kiểu gen đồng hợp = số alen = 6.
2
Số kiểu gen dị hợp = C6 =
6!
= 15 .
2!4!
=> Tổng số kiểu gen: 6 + 6 + 15 = 27.
Bài 19 : Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí truyết, xác suất sinh một người con
có 2 gen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
20
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Cách 1: liệt kê, dùng quy luật nhân xác suất và tổng xác suất:
- Có 3 tổ hợp kiểu gen với 2 gen trội ở cùng một cặp gen: AAbbdd, aaBBdd, aabbDD.
Xác suất xuất hiện một tổ hợp là
1 1 1 1
× × =
=> Xác suất xuất hiện cả ba tổ hợp là
4 4 4 64
Cách 2: Dùng công thức tính tổ hợp không lặp:
- Số tổ hợp ở đời con là: 23 × 23 = 64 .
2
- Số tổ hợp có 2 alen trội trên tổng số 6 alen là: C6 =
6!
= 15 .
2!4!
=> Xác suất sinh một người con có 2 gen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen
AaBbDd là:
15
.
64
Bài 20: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng
được F1 toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F 1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ
3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.
1. Giải thích kết quả thí nghiệm và viết sơ đồ lai.
2. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Tính xác suất
a. để cả 4 cây đều có hoa trắng ?
b. để có đúng 3 cây hoa đỏ trong số 4 cây con ?
c. để có đúng 2 cây hoa đỏ trong só 4 cây con ?
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
21
16
b. Xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong số 4 cây con là :
Cách 1: Sử dụng phương pháp sinh học truyền thống
Kí hiệu : Đỏ (Đ) , Trắng (T)
4 cây theo thứ tự : 1
2
3
4
TH1 : Đ
Đ
Đ
T
TH2 : Đ
Đ
T
Đ
TH3 : Đ
+ Nên xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong số 4 cây con là = TH1 + TH2 +
9
3
7
TH3 + TH4 = ÷ × × 4 = 0,31146
16 16
Cách 2: Sử dụng xác suất kết hợp với tổ hợp
+ Chọn được 3 cây đỏ trong số 4 cây sẽ rơi vào một trong số các trường hợp sau :
C43 =
4!
= 4 (TH)
3!(4 − 3)!
3
9 7
+ Xác suất bắt gặp mỗi trường hợp là ÷ ×
16 16
3
9 7
+ Nên xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong số 4 cây con là C × ÷ × = 0,31146
16 16
3
4
2
2
9 7
÷ × ÷
16 16
Bài 21: Ở người A quy định tính trạng mũi cong, a quy định tính trạng mũi thẳng.
Một cặp vợ chồng mũi cong, sinh ra con trai đầu lòng mũi thẳng. Tính xác suất để cặp vợ
chồng này sinh ra 2 người con gái mũi cong, 2 người con trai mũi thẳng, 1 người con gái
mũi thẳng ?
Hướng dẫn giải
- Cả 2 vợ chồng này đều có kiểu gen Aa
- Sơ đồ lai : P : Vợ mũi cong (Aa) x chồng mũi cong (Aa)
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
23
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
F1 :
1
2
1
AA : Aa : aa
4
4
5
gc
gc
gc
gc
TH5
gc
TH6
gc
TH7
gc
gc
gc
gc
TH8
gc
1 1 1 1
C × × ÷ × C32 × ÷ × × ÷ =
.
32768
2 4
2 4 2 4
2
5
Đỗ Thị Xuân Hương-THPT Lê Hồng Phong
24
“Vận dụng toán xác suất, tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập di truyền Sinh
học12”
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả thực hiện:
Trường THPT Lê Hồng Phong nằm trên địa bàn xã Nam Yang, huyện Đak Đoa,
nơi đây có tiềm năng về cây công nghiệp, không phải là vùng khó khăn về kinh tế, học
sinh vừa học lại vừa phụ giúp cho gia đình nhiều công việc khác nhau, các em có rất ít
thời gian đầu tư cho việc học. Ngoài một số em có định hướng thi cử cụ thể, số còn lại
chưa biết mình sẽ ôn thi môn nào, khối nào.
Năm học 2015, trước kế hoạch hai chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra, trường
THPT Lê Hồng Phong đã trưng cầu dân chủ lấy ý kiến của các em về nguyện vọng thi cử.
Tuy các em đã tự mình đăng ký môn thi, nhưng đến phút cuối (gần kỳ thi) lại đổi ý, nên
thời gian ôn thi rất ít, các em không thể ôn sâu và kỹ, vì vậy mà tỉ lệ đỗ tốt nghiệp môn
Sinh học so với các năm trước không cao (66,76%). Nhưng so với mặt bằng chung của
tỉnh thì tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp môn Sinh học của THPT Lê Hồng Phong cao hơn