Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập - Pdf 27

“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong chương trình sinh học THPT, kiến thức cơ bản của chương trình tập
trung trong vấn đề thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh tập trung trong phần sinh học lớp
12, trong đó phần di truyền học là nội dung cơ bản nhất. Khi học về di truyền học,
phần gây hứng thú cho học sinh nhiều nhất và cũng là phần khó nhất đối với học sinh
đó là phần tính xác suất. Làm thế nào để xác định được quy luật di truyền, phương
pháp nhận dạng, cách xác định xác suất, tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ các loại kiểu hình
trong phép lai? Đó là câu hỏi mà không phải học sinh nào cũng có thể trả lời được.
Xác suất là bài toán mà từ rất sớm đã được con người quan tâm. Trong hầu
hết mọi lĩnh vực đặc biệt trong di truyền học, việc xác định được khả năng xảy ra của
các sự kiện nhất định là điều rất cần thiết.
Thực tế khi học về di truyền có rất nhiều câu hỏi có thể đặt ra: Xác suất sinh con
trai hay con gái là bao nhiêu? Khả năng để sinh được những người con theo mong
muốn về giới tính hay không mắc các bệnh, tật di truyền dễ hay khó thực hiện? Mỗi
người có thể mang bao nhiêu NST hay tỉ lệ máu của ông (bà) nội hoặc ngoại của mình?
Vấn đề thật gần gũi mà lại không hề dễ, làm nhưng thường thiếu tự tin. Bài toán xác
suất luôn là những bài toán thú vị, hay nhưng khá trừu tượng nên phần lớn là khó. Giáo
viên lại không có nhiều điều kiện để giúp các em học sinh làm quen với các dạng bài
tập này chính vì thế mà khi gặp phải các em thường tỏ ra lúng túng, không biết cách
xác định, làm nhưng thiếu tự tin với kết quả tìm được.
Kỳ thi tuyển sinh đại học của những năm gần đây khi chuyển sang hình thức
thi trắc nghiệm, kiến thức của chương trình rất rộng, số lượng câu hỏi nhiều (50 câu
hỏi trong thời gian làm bài 90 phút, trung bình mỗi câu hỏi chỉ là 1,8 phút), do đó yêu
cầu với học sinh phải có những phương pháp giải bài tập làm sao đó đáp ứng được
khoảng thời gian nhất định, trong đó có những bài tập trong đề thi rất khó và dài, nếu
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
1
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
giải bằng phương pháp thông thường thì sẽ không đủ thời gian để giải quyết toàn bộ

9
năm học 2012 – 2013.
- Học sinh trong lớp ôn thi tuyển sinh Đại học năm 2012
- Học sinh trong lớp ôn thi tuyển sinh Đại học năm 2013
2. Thời gian nghiên cứu:
- Thực hiện trong bài kiểm tra 1 tiết ở học kì 1 năm học 2011 – 2012 và năm
học 2012 – 2013
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
2
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm đối với các lớp ôn thi tuyển sinh Đại học
trong năm 2012 và năm 2013.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm ở các lớp trên trong phần trắc nghiệm của đề
kiểm tra một tiết với những nội dung tương tự nhau trong 2 năm học 2011 – 2012 và
2012 – 2013.
- Tiến hành kiểm tra kiến thức trắc nghiệm trong các lớp ôn thi tuyển sinh Đại
học trong 2 năm là năm 2012 và năm 2013.
 Trong mỗi phương pháp để giải nhanh một dạng bài tập, tôi đưa ra quy trình
thực hiện như sau:
- Phạm vi áp dụng.
- Kiến thức và công thức tổng quát.
- Bài tập vận dụng.
- Cách giải thông thường
- Cách giải nhanh.
- Bài tập tự giải (dạng trắc nghiệm khách quan)
PHẦN II. NỘI DUNG
I. CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Tính xác suất đực và cái trong các lần sinh.
2. Tính xác suất xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen

sức lưu ý. Trong trường hợp này chúng ta cần phải phân tích từ các trường hợp đơn
giản đến phức tạp để các em khái quát một cách bản chất vấn đề.
- Không gian biến cố bao gồm nhiều biến cố khác nhau, mỗi biến cố là kết quả
của sự tổ hợp các sự kiện 
- Công thức tính số tổ hợp chỉ áp dụng khi các sự kiện của một biến cố nào đó
có thể có sự thay đổi về trật tự.
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
4
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
- Nếu các biến cố phân li độc lập với nhau thì xác suất chung bằng tích các xác
suất riêng.
Cơ sở đầu tiên giúp các em hiểu được bản chất của sự tổ hợp & xác suất là hiểu
và nhớ công thức tổng quát , đơn giản nhất là ban đầu ta nên xét trường hợp có 2 khả
năng  :
Trị số xác suất qua n lần tổ hợp ngẫu nhiên giữa 2 biến cố a và b là kết quả
khai triển :
(a+b)
n
= C
n
0
a
n
b
0
+

C
n
1

n

Nếu xác suất các biến cố riêng bằng nhau và không đổi qua các lần tổ hợp, vì
C
n
a
= C
n
n-a
nên dể thấy rằng trị số xác suất các trường hợp xảy ra luôn đối xứng 
 !"#$%&&
Nếu có m biến cố riêng khác nhau, tương tự ta khai triển biểu thức: (a
1
+a
2
+a
3
+
…+a
m
)
n

Dạng 1. Tính xác suất đực và cái trong nhiều lần sinh
1. Phạm vi áp dụng:
Sau khi học sinh đã có kiến thức về di truyền giới tính (được học ở cấp THCS),
hiểu rằng về mặt lý thuyết thì xác suất sinh con trai = con gái = 1/2. Các bài tập di
truyền cá thể hoặc quần thể ở chương trình 12 (CB & NC) đều có thể cho các em làm
quen với dạng bài tập này.
2. Tổng quát:


*
2
: (



*
2
=



*
2
)
3. Bài toán
Một cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con.
a. Nếu họ muốn sinh 2 người con trai và 1 người con gái thì khả năng thực hiện mong
muốn đó là bao nhiêu?
b. Tìm xác suất để trong 3 lần sinh họ có được cả trai và gái.
Giải
.*/0:
a. Gia đình này sinh 3 con, như vậy sẽ có 8 khả năng xảy ra: Cả 3 đứa đều là trai; cả 3
đứa đều là gái; Trai – trai- gái; Trai – gái – trai; Trai – gái – gái; Gái – gái – trai; Giá –
trai – gái; Gái – trai, trai. Như vậy, có 3 trường hợp sinh con 1 trai và 1 gái.
Mỗi trường hợp có xác suất là:
2
1
.

8
1
. 6 =
8
6
.
.*/123&:
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
6
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập, và có 2 khả năng có thể xảy ra:
hoặc trai hoặc gái với xác suất bằng nhau và =
2
1
do đó:
a. Khả năng thực hiện mong muốn
- Số khả năng xảy ra trong 3 lần sinh = 2
3
- Số tổ hợp của 2 ♂ và 1 ♀ = C
3
2
hoặc C
3
1
(3 trường hợp con gái: 456))
→ Khả năng để trong 3 lần sinh họ có được 2 trai và 1 gái =
3
2
3
2

3
2
*
= 2. (
3
1
3
2
*
) =
8
6
* Cách 2: áp dụng tính chất đối lập của 2 biến cố: p(Ā) = 1- p(A)
- Xác suất sinh 3 trai = (
2
1
)
3
. Xác suất sinh 3 gái = (
2
1
)
3
Vậy xác suất cần tìm = 1- [(
2
1
)
3
+ (
2

n
= 4
n
- Gọi số alen trội ( hoặc lặn) là b
→ Số alen lặn ( hoặc trội) = 2n – b
- Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có:
(T + L) (T + L) (T + L) = (T + L)
n
(+:;<=>,

n lần
- Số tổ hợp gen có b alen trội ( hoặc lặn ) =


*
2
* Kết luận:
Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có b alen trội
(hoặc lặn ) =



*
4
2
3. Bài toán:
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
8
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt

=
3
1
6
4
*
=
64
6
- Tổ hợp gen có 4 alen trội =



*
4
2
=
3
4
6
4
*
= =
64
15
b. Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất = 165cm – 150cm = 15cm
→ Cây đócó 3 alen trội ( 15: 5 =3)
* Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm =
3
3

dẫn các em lập bảng liệt kê một số trường hợp để dể dàng đi đến tổng quát.
KLGH1
Phân tích và chứng minh số kiểu gen dị hợp, số kiểu gen đồng hợp, số kiểu gen
của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen của mỗi
gen:
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
10
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt
chỉ 2 trong số các alen đó.
- Nếu gọi số alen của gen là r thì :
+ Số kiểu gen đồng hợp (ĐH) luôn bằng số alen = r
+ Số kiểu gen dị hợp (DH) =
2

*
=
2
)1( −
+ Tổng số KG = số ĐH + số DH = r +
2
)1( −
=
2
)1( +
KLM1
Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng
Vì vậy giáo viêm nên cho học sinh lập bảng sau:
Gen Số alen/gen Số kiểu gen
Số kiểu gen

2
)1( +
T7@<0
* Trên giới XY : Số kiểu gen = r ',1U#V>#S
=> Tổng số kiểu gen tối đa trong quần thể =
2
)1( +
+ r
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
11
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
.703&V'ESM#,1RCJG%R
 I7@<0
3. Bài toán:
Gen I và II lần lượt có 2 và 3 alen, các gen PLĐL. Xác định trong quần thể:
a. Có bao nhiêu kiểu gen?
b. Có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen?
c. Có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về tất cả các gen?
d. Có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về một cặp gen?
e. Có bao nhiêu kiểu gen ít nhất có một cặp gen dị hợp?
g. Số kiểu gen tối đa có thể, biết gen I ở trên NST thường và gen II trên NST
X ở đoạn không tương đồng với Y
Giải
.*/0:
Ta phải giả định các alen của mỗi cặp gen, tiến hành viết các kiểu gen ra. Cụ thể:
- Với cặp gen có 2 alen thì có các kiểu gen là: AA, Aa, aa => có 3 kiểu gen, 2
kiểu gen đồng hợp và 1 kiểu gen dị hợp.
- Với cặp gen có 3 alen thì có các kiểu gen là: AA, Aa
1
, Aa, a

1
(r
1
+1)/2 . r
2
(r
2
+1)/2 = 2(2+1)/2 . 3(3+1)/2 = 3.6 = 18
b. Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen trong quần thể:
Số kiểu gen đồng hợp= r
1
. r
2
= 2.3 = 6
c. Số kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trong quần thể:
Số kiểu gen dị hợp về tất cả các gen= r
1
(r
1
-1)/2 . r
2
(r
2
-1)/2 = 1.3 = 3
d. Số kiểu gen dị hợp về một cặp gen:
Kí hiệu : Đ: đồng hợp ; d: dị hợp
Ở gen I có: (2Đ+ 1d)
Ở gen II có: (3Đ + 3d)
→ Đối với cả 2 gen là kết quả khai triển của : (2 Đ + 1 d)(3 Đ + 3 d)
=2.3 ĐĐ + 1.3 dd + 2.3 Đd + 1.3 Đd

Nếu bài toán là xác định số các trường hợp thể lệch bội khi xảy ra đồng thời 2
hoặc nhiều đột biến, từ cách phân tích và chứng minh tương tự ở trên; Giáo viên nên
gợi ý cho học sinh để đi đến tổng quát sau:
Gọi n là số cặp NST, ta có:
- Thể lệch bội đơn:
Trường hợp này đơn giản, lệch bội có thể xảy ra ở mỗi cặp NST nên học sinh dễ dàng
xác định số trường hợp = C
n
1
= n
- Thể lệch bội kép:
Học sinh phải hiểu được thể lệch bội kép tức đồng thời trong tế bào có 2 thể
lệch bội như nhau.
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
14
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
Thực chất: số trường hợp thể 1 kép = C
n
2
=
2
)1( −
- Đồng thời nhiều (a) thể lệch bội khác nhau:
Với lệch bội thứ 1 có (n) cách chọn
Với lệch bội thứ 2 có (n-1) cách chọn
Với lệch bội thứ 3 có (n-2) cách chọn
….
Với lệch bội thứ a có (n- a+1) cách chọn
Do đó số trường hợp xảy ra = (n)(n-1)(n-2)…(n-a+1) = n!/(n –a)!= A
n

Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
15
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
Số trường hợp thể 3 = C
n
1
= n = 12
b. Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra:
Số trường hợp thể 1 kép = C
n
2
=
2
)1( −
=
2
)112(12 −
= 66
c. Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3:
Số trường hợp đồng thời xảy ra 3 thể lệch bội = A
n
a
=
)!(
!



=
)!312(

.
→ Số tổ hợp các loại giao tử qua thụ tinh = 2
n
.

2
n
= 4
n
- Vì mỗi giao tử chỉ mang n NST từ n cặp tương đồng, có thể nhận mỗi bên từ bố
hoặc mẹ ít nhất là 0 NST và nhiều nhất là n NST nên:
+ Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) = C
n
a
→ Xác suất để một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ) =



*
2
- Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội XG7@<Z và b NST từ
ông (bà) ngoại XG7@<ZGY = C
n
a
. C
n
b
→ Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội và b NST từ ông (bà)
ngoại =


a. Số trường hợp giao tử của người con có mang 5 NST từ bố = C
n
a
= C
23
5
b. Xác suất một giao tử của người con mang 5 NST từ mẹ =



*
2
.
=
23
5
23
2
.*
.
c. Xác suất để một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại:
=



*
2
.
.


“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
.7-89
Với phương pháp giải thông thường không thể xác định được (vì phải mất quá
nhiều thời gian trong khi thời gian của trả lời trắc nghiệm lại ngắn).
Với phương pháp giải nhanh, học sinh sẽ tìm ra kết quả chính xác, nhanh, đáp
ứng được thời gian trong thi bằng hình thức trắc nghiệm
III. MỘT SỐ BÀI TẬP MỞ RỘNG
Từ những kiến thức tổ hợp và xác suất cơ bản đã phân tích ở trên, GV có thể
cho các em vận dụng linh hoạt để giải những bài tập có phần phức tạp, trừu tượng
hơn. Sau đây là một vài ví dụ:
Bài tập 1:
Có 5 quả trứng sắp nở. Những khả năng nào về giới tính có thể xảy ra? Tính
xác suất mỗi trường hợp?
Giải:
* Những khả năng về giới tính có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp:
Gọi a là xác suất nở ra con trống, b là xác suất nở ra con mái : ta có a = b =
2
1
5 lần nở là kết quả của a + b)
5

(a + b)
5
= C
5
0
a
5
b
0

a
1
b
4
+

C
5
5
a
0
b
5
= a
5
+

5a
4
b
1
+
10a
3
b
2
+ 10a
2
b
3

1
(
5
=
32
5
- 3 trống + 2 mái = 10a
3
b
2
= 10.
)
2
1
(
5
=
32
10
- 2 trống + 3 mái = 10a
3
b
2
= 10.
)
2
1
(
5
=

Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X,alen
trội tương ứng quy định người bình thường. Một gia đình có người chồng bình thường
còn người vợ mang gen dị hợp về tính trạng trên. Họ có dự định sinh 2 người con.
a. Những khả năng nào có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp?
b. Xác suất để có được ít nhất 1 người con không bị bệnh là bao nhiêu?
Giải
Ta có SĐL
P : X
A
Y x X
A
X
a
F
1
: 1X
A
Y , 1X
a
Y , 1X
A
X
A
, 1X
A
X
a
Trường hợp này có liên quan đến giới tính, sự kiện có nhiều khả năng và xác suất
các khả năng là không như nhau. Nhất thiết phải đặt a, b, c… cho mỗi khả năng.
Từ kết quả lai ta có xác suất sinh con như sau:

1
)
2
=
16
1
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
19
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
- 2 trai bệnh = b
2
= (
4
1
)
2
=
16
1
- 2 gái bình thường = c
2
= (
2
1
)
2
=
4
1
- 1 trai bình thường + 1 trai bệnh = 2ab = 2.

1
. Khả năng để ít nhất có được 1 người con
không mắc bệnh đồng nghĩa với trừ trường hợp cả 2 người đều mắc bệnh.
K-N8/!\#:\A0; = 1 –
16
1
=
16
15
.
Bài tập 3
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương
ứng quy định người bình thường.Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị
hợp. Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng có thể xảy ra về giới tính và
tính trạng trên nếu họ có dự kiến sinh 2 người con?
Giải
Theo giả thiết ta có con của họ:
4
3
bình thường;
4
1
bị bệnh
Gọi xác suất sinh con trai bình thường là A => A =
4
3
.
2
1
=

8
1
Xác suất sinh 2 là kết quả khai triển của (A+a+B+b)
2
=
A
2
+ a
2
+B
2
+ b
2
+ 2Aa + 2AB + 2Ab + 2aB + 2ab + 2Bb ( A[23& GA],% )
Vậy xác suất để sinh:
1. 2 trai bình thường = A
2
=
64
9
2. 2 trai bị bệnh = a
2
=
64
1
3. 2 gái bình thường = B
2
=
64
9

1
cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh?
Lê Văn Hiển Trư+ng THPT Yên Đ/nh 1
21
“Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tập trong di truyền phân li độc lập ”
b. Xác suất để ở F
1
có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng?
Giải
a. Xác suất để ở F
1
cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh:
Ta có SĐL
P : Aa x Aa
F
1
: 1AA , 2Aa , 1aa
KH : 3/4 vàng : 1/4 xanh
Nếu lấy ngẫu nhiên mỗi cây 1 hạt thì xác suất mỗi hạt lấy ra:
4
3
là hạt vàng ,
4
1
là hạt xanh .
Đây là trường hợp các khả năng có xác suất không như nhau.
- Gọi a là xác suất hạt được lấy là màu vàng : a =
4
3
- Gọi b là xác suất hạt được lấy là màu xanh : b =

5

→ Có 6 khả năng xảy ra, trong đó 5 hạt đều xanh = b
5
= (
4
1
)
5
.
Để cả 5 cây F
1
đều cho toàn hạt xanh tức cả 5 hạt lấy ra đều là hạt xanh 
K-N8/!\F^
A
_`NME%8 = (
4
1
)
5
b. Xác suất để ở F
1
có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng:
F1 Ít nhất có 1 cây cho được hạt vàng đồng nghĩa với trừ trường hợp 5 hạt lấy
ra đều xanh 
K-N8/!\F^
A
#:\A`N#3%'E = 1 – (
4
1

64,0
24,016,0 +
= 0,625
a =
64,0
24,0
= 0,375
→ khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0,625 . 1 = 0,625
Vậy xác suất sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0,625 .
2
1
= 0,3125
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Ở đậu Hà lan: hạt trơn trội so với hạt nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt
nhăn được F
1
đồng loạt trơn. F
1
tự thụ phấn được F
2
; Cho rằng mỗi quả đậu F
2
có 4
hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?
A.
16
3
. B.
64
27

C.
16
1
D.
81
4
Câu 3: Ở người, bệnh phênylkêtô niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST
thường. Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phênylkêtô niệu.
Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là
A.
2
1
B.
4
1
` C.
4
3
D.
8
3
Câu 4: Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới
tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình có người chồng nhìn màu bình
thường nhưng bị bệnh máu khó đông, người vợ mang gen dị hợp về cả 2 tính trạng
trên. Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên. Tính xác suất để cặp vợ chồng
trẻ đó sinh con không bị 2 bệnh trên
A.
8
3
B.

2
,
A
3
; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut
trên trong QT này là:
A. 18 B. 36 C.30 D. 27
Câu 9: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5. Biết các gen đều nằm trên các
cặp NST thường khác nhau và không cùng nhóm liên kết. Số kiểu gen đồng hợp về
tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt trong quần thể là:
A. 60 và 90 B. 120 và 180 C. 60 và 180 D. 30 và 60
Câu 10: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên
X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối
đa trong quần thể:
A. 154 B. 184 C. 138 D. 214
Đáp án
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án B A C C D C D D C C
V. KẾT QUẢ
Để đánh giá khách quan và chính xác tôi chọn các lớp có học lực tương đương
nhau và đều học chương trình sinh học nâng cao. Qua cách giải thông thường và giải
nhanh, tôi thấy kết quả được đánh giá qua các bài kiểm tra như sau:
- Năm học 2011 – 2012: lớp đối chứng là 12A
4
; lớp thực nghiệm là 12A
1
và 12A
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status