skkn vận dụng phương pháp đường chéo để giải nhanh một số dạng toán hóa học - Pdf 32

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI
NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ năm học 2006-2007, đối với một số môn học trong đó có môn Hóa Học,
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã chuyển đổi từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi
trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn vào trong các kỳ thi Tốt nghiệp Trung
học phổ thông, Tốt nghiệp Bổ túc Trung học phổ thông và tuyển sinh vào các
trường Đại Học, Cao Đẳng. Việc đưa loại bài tập trắc nghiệm khách quan có nhiều
lựa chọn vào các kì thi ngày càng phổ biến vì nó có nhiều ưu điểm :
+ Xác suất đúng ngẫu nhiên thấp
+ Tiết kiệm thời gian chấm bài
+ Gây được sự hứng thú học tập của học sinh
+ Học sinh có thể tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình một
cách nhanh chóng qua các bài kiểm tra trên lớp, trong các sách tham khảo hay trên
mạng internet, đồng thời tự đề ra biện pháp bổ sung kiến thức một cách hợp lí.
Hình thức thi trắc nghiệm có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên trong một khoảng
thời gian tương đối ngắn học sinh phải giải quyết một số lượng câu hỏi và bài tập
khá lớn, đa dạng (trong đó bài tập toán chiếm một tỉ lệ không nhỏ) và thời gian
hoàn thành một câu hỏi trắc nghiệm không nhiều (trung bình từ 1,5 đến 1,8 phút)
nên các em học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc hoàn thành bài thi của mình.
Mặt khác, hình thức kiểm tra trong các kỳ thi lại rất khác nhau (trong nhà trường
của chúng tôi thì kiểm tra theo hình thức tự luận, còn thi Tốt Nghiệp hay thi Đại
học, Cao Đẳng thì lại thi theo hình thức trắc nghiệm) nên việc phân loại các dạng
bài tập và hướng dẫn cách giải bài tập cho học sinh làm sao đảm bảo đủ thời gian
mà lại không bị mất bớt điểm trong quá trình làm bài tự luận là một vấn đề cần
thiết và gặp nhiều khó khăn. Do đó, các em phải trang bị cho mình ngoài những
cách giải thông thường cần có những phương pháp để giải nhanh, chọn đúng.

dụng đường chéo hợp lí, đúng cách, trong nhiều trường hợp sẽ giúp tốc độ làm bài
tăng lên đáng kể, điều này đặt biệt quan trọng khi làm bài thi trắc nghiệm như hiện
nay.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Đề tài này được trình bày theo từng phần:
- Phân loại các dạng bài toán thường gặp: Các dạng bài toán thường
gặp được nêu và lấy ví dụ minh họa, hướng dẫn giải chi tiết.
- Các bài tập vận dụng: Cung cấp hệ thống bài tập tự luyện từ dễ đến
khó theo từng dạng nhằm giúp các em học sinh tự ôn luyện để nắm vững nội dung
cũng như cách thức áp dụng phương pháp.
a) Phân loại các dạng bài toán thường gặp và một số chú ý khi giải
toán:
Phương pháp đường chéo là một trong những công cụ phổ biến và
hữu hiệu nhất trong giải toán Hóa Học ở chương trình phổ thông. Có thể áp dụng
linh hoạt phương pháp này cho rất nhiều dạng bài khác nhau. Một số dạng bài tiêu
biểu được tổng kết và liệt kê ra dưới đây:
*Dạng 1: Tính toán trong pha trộn các dung dịch có cùng chất tan:
Trong trường hợp bài toán có sự thay đổi về nồng độ của dung dịch do bị
pha loãng hoặc do bị trộn lẫn với một dung dịch cùng chất có nồng độ khác, ta có
thể áp dụng phương pháp đường chéo để tìm ra tỉ lệ giữa các dung dịch này. Các
công thức thường sử dụng trong dạng toán này là:
- Đối với nồng độ mol/lít: Khi pha V1 lít dung dịch A nồng độ CM
với V2 lít dung dịch A nồng độ CM , ta thu được dung dịch mới có nồng độ CM (
CM < CM < CM ) trong đó tỉ lệ thể tích của 2 dung dịch ban đầu là:
1

2

1



Chú ý: Công thức trên chỉ đúng trong trường hợp thể tích của dung dịch
mới bằng tổng thể tích của hai dung dịch ban đầu (nói cách khác, sự hao hụt về thể
tích khi pha chế 2 dung dịch này là không đáng kể)
- Đối với nồng độ %: Khi pha m1 gam dung dịch A nồng độ C1%
với m2 gam dung dịch A nồng độ C 2%, ta thu được dung dịch mới có nồng độ C%
(C1 < C < C2) trong đó tỉ lệ khối lượng của 2 dung dịch ban đầu là:
m1 gam dung dịch A C1%

C2% – C%
C%

m2 gam dung dịch A C2%
=>

C% – C1%

m1
C % −C %
= 2
m2
C % −C1 %

Chú ý: Vì m = d.V với d là khối lượng riêng (hoặc tỉ khối) của chất lỏng
nên nếu tỉ khối của 2 dung dịch ban đầu bằng nhau và bằng với tỉ khối của dung
dịch mới sinh ra (tỉ khối của dung dịch thay đổi không đáng kể) thì tỉ lệ về khối
lượng cũng chính là tỉ lệ thể tích của 2 dung dịch:
=>

m1

3


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

Ngoài ra khi làm các bài tập dạng này, ta còn phải chú ý một số
nguyên tắc mang tính giả định dưới đây:
+ Ta coi H2O (dung môi) như một dung dịch có nồng độ mol 0 (M) hay nồng
độ phần trăm là 0%
+ Chất rắn khan coi như dung dịch có nồng độ phần trăm C% = 100%
+ Chất rắn ngậm nước coi như một dung dịch có C% bằng % khối lượng của
chất tan trong đó.
+ Oxit tan trong nước (tác dụng với nước) coi như dung dịch axit hoặc bazơ
tương ứng có nồng độ C% > 100%
+ Oxit/quặng thường được coi như dung dịch của kim loại có C% bằng %
khối lượng của kim loại trong oxit/quặng đó (hoặc coi như dung dịch của oxi có C
% bằng % khối lượng của oxi trong oxit/quặng đó)
+ Khối lượng riêng hay tỉ khối của H2O là d = 1g/ml
Ví dụ 1. Trộn 200 ml dung dịch H2SO4 2,5M với V ml dung dịch H 2SO4 1M
thu được dung dịch H2SO4 1,5M. Giá trị của V là:
A. 200ml

B. 400ml

C. 300ml

D. 450ml
Hướng dẫn giải

200 ml dung dịch H2SO4 2,5M

Hướng dẫn giải

Ta coi H2O là dung dịch HCl có nồng độ 0 (mol/lít)
V1 ml dung dịch HCl 10M

2M
2M

V2 ml dung dịch HCl 0M
GV: LÊ THỊ THANH THỦY

8M
4


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC



V1 2 1
= =
V2 8 4

Mà: V1 + V2 = 400
V1 = 80
V2 = 320
Đáp án C
Ví dụ 3. Để thu được dung dịch NaCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch NaCl
45% pha với m2 gam dung dịch NaCl 15%. Tỉ lệ
A. 1:2

Ví dụ 4. Cần cho số gam H2O vào 100gam dung dịch H2SO4 90% để được
dung dịch H2SO4 50% là:
A. 90 g

B. 80 g

C. 60 g

D. 7g

Hướng dẫn giải
Ta coi H2O là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0%
m gam dung dịch H2SO4 0%

40%
50%

100 gam dung dịch H2SO4 90%

50%

m
40
=
→m =80(gam)
100 50
=> Đáp án B
Ví dụ 5. Trộn V1 ml dung dịch NaOH (d = 1,26 g/ml) với V2 ml dung dịch
NaOH (d = 1,06 g/ml) thu được 1 lít dung dịch NaOH (d = 1,16 g/ml). Giá trị của
V1 và V2 lần lượt là:

V1 = V2 = 500 (ml)
V2
0,1
=> Đáp án A
Ví dụ 6. Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam
dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%.
A. 180 g và 100 g

B. 330 g và 250 g

C. 60 g và 220 g

D. 40 g và 240 g
Hướng dẫn giải

160.100
= 64%
250
Gọi m là khối lượng của CuSO4.5H2O thì khối lượng của CuSO4 8% là 280 - m
m
64
8
16
(280 - m)
8
48
m
8
1
=

NaOH 129

39

→1

78

→2

51
40 NaOH
=> m =

12

40
= 20 g
2

GV: LÊ THỊ THANH THỦY

6


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

=> Đáp án B
Ví dụ 8. Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được
dung dịch H2SO4 78,4%. Giá trị của m là:


49

44,1

200 29,4 2
=
=
m
44,1 3

⇒ m=

200
× 3 = 300 (gam)
2

⇒ Đáp án D.
Ví dụ 9. Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (d = 1,84) và bao nhiêu lít nước cất
(d=1) để pha thành 9 lít dung dịch H2SO4 có d = 1,28?
A. 2 lít và 7 lít

B. 3 lít và 6 lít

C. 4 lít và 5 lít

D. 6 lít và 3 lít
Hướng dẫn giải

V1 lít H2O


C. 50

D. 25
7


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

Hướng dẫn giải
Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100ml dung dịch rượu
V1

H2O

(d = 1)

0,15
d = 0,95

V2
=>

C2H5OH (d = 0,8)

0,05

V1 0,15 3
=
=

5
1

Hướng dẫn giải
mA

420

24
480

mB
=>

504

60

mA
24
2
=
=
mB
60
5

=> Đáp án A
Ví dụ 12. A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3.
B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4.

Từ 1 tấn quặng B có thể điều chế được:
GV: LÊ THỊ THANH THỦY

8


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

60,6.1 168
×
= 0,504 (tấn Fe)
100
232

Trong 1 tấn quặng D có: 0,5 ×

100 - 4
= 0,480 (tấn Fe)
100

Ta có:
mA

0,420

0,024
0,480

mB


C. 45,5%

D. 45,6%

Hướng dẫn giải
x

79

y

81

Br

(M = 79)

1,09
79,91

Br

(M = 81)

0,91

x
1,09
=
y

B (M = 10)

0,188
10,812

y nguyên tử

11

B (M = 11)

0,812

94.0,812
= 406
0,188

⇒y=

⇒ Đáp án B.
Ví dụ 15. Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối
trung bình của Cu là 63,54. Thành phần % khối lượng của 63Cu trong CuSO4 là :
A. 39,83%

B. 11%

C. 73%

D. 28,83%


Ví dụ 16. Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi đối
với hiđro là 18. Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là:
A. 15%

B. 25%

C. 35%

D. 45%

Hướng dẫn giải

M =18.2 =36
Áp dụng sơ đồ đường chéo:

VO3

M 1 = 48

4
36

VO2
=>

M 2 = 32

VO3
VO2



C.

11
2

D.

11
10

Hướng dẫn giải

M hh = 1,5.16 = 24
V H 2 (M = 2)

4
24

VCO (M = 28)



VH 2
VCO

=

22


VX 2
=>

MX = M
VCH 4
VX 2

=

14

M - 30 2
= ⇒ M - 30 = 28
14
1

=> M = 58 ⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4
=> Đáp án B.
*Dạng 4: Tính thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa đơn
bazơ và đa axit
- Dạng bài tập này có thể giải dễ dàng bằng phương pháp thông thường
(viết phương trình phản ứng, đặt ẩn). Tuy nhiên cũng có thể nhanh chóng tìm ra
kết quả bằng cách sử dụng sơ đồ đường chéo bằng tỉ lệ giữa phương trình và số
mol
GV: LÊ THỊ THANH THỦY

11


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

n=

( n2

Na 2 HPO4

=>

n NaH 2 PO 4
n Na 2 HPO 4

5
3
2
3

= 2)

=

1
2

=> n Na 2 HPO 4 = 2n NaH 2 PO 4

Mà: n Na 2 HPO 4 + n NaH 2 PO 4 = n H 3 PO 4 = 0,3(mol )

n Na 2HPO4 = 0,2 (mol)
=> 
n NaH2PO4 = 0,1 (mol)


Ví dụ 20. Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO 3 và BaCO3 bằng dung
dịch HCl dư, thu được 448 ml khí CO2 (đktc). Thành phần % số mol của BaCO3
trong hỗn hợp là:
A. 50%

B. 55%

C. 60%

D. 65%

Hướng dẫn giải
n CO2 =

0,448
= 0,02 (mol)
22,4

=> M =

3,164
= 158,2
0,02

Áp dụng phương pháp đường chéo:
BaCO3 (M1 = 197)

58,2


= 77
2

- Cứ 1 mol CO2 tạo ra 1 mol muối Na2CO3 có M = 106
M =

36,6
= 91,5
0,4

Áp dụng phương pháp đường chéo:
Na2CO3 (M = 106)

14,5

→ 50%

91,5
Mhh muối nitrat = 77
GV: LÊ THỊ THANH THỦY

14,5

→ 50%
13


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

=> Đáp án B.

=> x =

nCO2
nA

=

0,9
=1,8
0,5

=> Hai ankan là CH4 và C2H6
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có :
CH4 (C = 1)

0,2 → 20%
x =1,8

C2H6 (C = 2)

0,8

→ 80%

=> Đáp án B.
Ví dụ 23. Cho Na dư tác dụng hoàn toàn với 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai
ancol thu được 2,688 lít khí (ở đktc). Biết cả hai ancol trong X đều có khả năng
hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh thẫm và khi đốt cháy mỗi ancol
đều thu được thể tích CO2 nhỏ hơn 4 lần thể tích ancol bị đốt cháy. Số mol của mỗi
ancol trong X là :

= 0,12
22,4

0,12.2
= 2,4
0,1

=> có 1 ancol là C3H5(OH)3 và ancol còn lại là hai chức
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
(n = 2)

0,6

→ 0,06

0,4

→ 0,04

x = 2,4
C3H5(OH)3

(n = 3)

=> Đáp án C.
*Dạng 7: Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp nhiều hơn
hai chất.
- Về mặt nguyên tắc, phương pháp đường chéo chỉ áp dụng cho hỗn hợp 2
thành phần, điều này là không thể thay đổi. Tuy nhiên, khái niệm ″2 thành phần "
không có nghĩa là ″hai chất″, đó có thể là 2 hỗn hợp, hoặc hỗn hợp với 1 chất, …

A. 50%, 30% và 20%

B. 30%, 40% và 30%

C. 50%, 25% và 25%

D. 50%, 15% và 35%

Hướng dẫn giải
15
nCO =
= 0,15( mol )
100
0,15.44 − 2,55
nH 2 O =
= 0,225( mol )
18

Từ giả thiết, ta có:

2

Gọi CxHy là công thức phân tử trung bình của hỗn hợp ban đầu, ta có:
CxHy → xCO2 +

y
H2O
2

Bảo toàn nguyên tố 2 vế, ta có: x =1,5 và y =4,5


16


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

b) Các bài tập vận dụng:
* Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm:
1. Để thu được dung dịch HCl 30% cần lấy a gam dung dịch HCl 35% pha với b
gam dung dịch HCl 27%. Tỉ lệ a/b là:
A. 2/5

B. 3/5

C. 5/3

D. 5/2

2. Trộn lẫn 200 gam dung dịch H2SO4 30% với 200 gam dung dịch H2SO4 20%.
Nồng độ % của dung dịch H2SO4 thu được là :
A. 25,0%

B. 22,5%

C. 25,5%

D. 23,0%

3. Trộn lẫn m1 gam dung dịch H2SO4 30% với m2 gam dung dịch H2SO4 15% để
được 300 gam dung dịch H2SO4 25%. Các giá trị m1 và m2 là

A. 700,2

B. 720,5

C. 717,6

D. 650,5

7. Có 200ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml). Người ta muốn pha loãng thể
tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 40% thì thể tích nước cần là bao nhiêu
A. 711,28cm3

B. 533,60 cm3

C. 621,28cm3

D. 731,28cm3

8. Để pha được 100 ml dung dịch nước muối có nồng độ mol 0,5M cần lấy V ml
dung dịch NaCl 2,5M. Gía trị của V là:
A. 80

B. 75

C. 25

D. 20

9. Một hỗn hợp gồm CO và CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hidro là
18,2. Thành phần % về thể tích của CO2 trong hỗn hợp là:


C. 55,9%

D. 27,95%

12. Trong tự nhiên clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl. Thành phần % khối lượng của
37
Cl trong KClO4 là:
A. 6,25%

B. 6,32%

C. 6,41%

D. 6,68%

13. Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dd HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO
và N2O có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí NO : N 2O trong hỗn hợp
là:
A. 2:3

B. 1:2

C. 1:3

D. 3:1

14. Cho hỗn hợp FeS và FeCO3 tác dụng hết dung dịch HCl thu hỗn hợp khí X có
tỉ khối hơi so với hidro là 20,75. Thành phần % khối lượng của FeS trong hỗn hợp
đầu là:

A. 14,192 lít

B. 15,192 lít

C. 16,192 lít

D. 17,192 lít

18. Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho rồi lấy sản phẩm hòa tan vào 500g nước
được dung dịch X có nồng độ 9,5%. Giá trị của m là:
A. 1,55

B. 16,14

C. 155

D. 31

19. Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100 dung dịch H2SO4
20% là :
A. 2,5g

B. 8,88g

C. 6,66g

D. 24,5g

20. Biết khối lượng riêng của C 2H5OH (nguyên chất) là 0,8g/ml, của H 2O là 1g/ml.
Dung dịch ancol etylic 13,80 có khối lượng riêng là :

B.7,54g

C. 8,12g

D. 9,96g

23. Nung hỗn hợp X gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn
Y có khối lượng bằng 50,4% khối lượng của X. Thành phần % khối lượng của
CaCO3 trong X là:
A. 60%

B. 54,5%

C. 45,5%

D. 40%

24. Hòa tan hoàn toàn 34,85g hỗn hợp 2 muối BaCO 3 và Na2CO3 bằng dung dịch
HCl, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là:
A. 0,2

B. 0,15

C. 0,1

D. 0,05

25. Nhiệt phân hoàn toàn 108 gam hỗn hợp X gồm Na 2CO3 và NaHCO3 được chất
rắn Y có khối lượng bằng 75,4% khối lượng của X. Khối lượng NaHCO 3 có trong
X là:

CuO. Cần trộn X và Y theo tỉ lệ khối lượng t= m X/ mY để được quặng C, mà từ 1
tấn quặng C có thể điều chế tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất. Giá trị của t là:
A. 5/3

B. 5/4

C. 4/5

D. 3/5

29. X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3. Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe 3O4.
Trộn a tấn quặng X với b tấn quặng Y thu được quặng Z, mà từ 1 tấn quặng Z có
thể điều chế 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ a/b là:
A. 5/2

B. 4/3

C. 3/4

D. 2/5

30. Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm C 2H4, C3H4 lội từ từ qua bình đựng dư dung dịch
brom thấy khối lượng bình tăng 10,8g. Thành phần % thể tích mỗi khí trong hỗn
hợp ban đầu là:
A. 33,3% C2H4 và 66,7% C3H4

B. 20,8% C2H4 và 79,2% C3H4

C. 25% C2H4 và 75% C3H4


D. C3H8 (69,14%) và C5H12 (30,86%)

33. Hỗn hợp khí X gồm H2, CO, C4H10. Để đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít X cần
76,16 lít O2. Thành phần % thể tích C4H10 trong X là:
A. 62,5%

B. 54,4%

C. 48,7%

D. 45,2%

34. Hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4, C3H6 trong đó số mol C2H4 bằng số mol C3H6. Tỉ
khối của X so với H2 bằng 7,6. Thành phần % thể tích các khí trong X là:
A. 40% H2, 30% C2H4, 30% C3H6

B. 60% H2, 20% C2H4, 20% C3H6

C. 50% H2, 25% C2H4, 25% C3H6

D. 20% H2, 40% C2H4, 40% C3H6

*Đáp án:
CÂU

CÂU

CÂU

1


B

C

B

D

C

B

A

D

13

14

15

16

17

18

19


D

B

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

C

+ Năng lực tư duy của học sinh được nâng lên rõ rệt.
+ Học sinh hứng thú làm bài tập và thể hiện sự say mê, tìm tòi, sáng tạo
nhất là khi triển khai với các lớp nguồn và nhóm học sinh luyện thi học sinh giỏi.
+ Phương pháp này ít có hiệu quả với đối tượng học sinh yếu kém và
học sinh học toán kém.
Khảo sát bài cho thấy:
GV: LÊ THỊ THANH THỦY

20


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

Khi chưa đưa ra chuyên đề trên :
Tỉ lệ học sinh giải được

Tỉ lệ học sinh lúng túng

Tỉ lệ học sinh không giải
được

28%

25%

47%

Khi đưa ra chuyên đề trên vào vận dụng:
Tỉ lệ học sinh giải được


Vì thời gian có hạn cho nên bài viết sẽ không thể tránh khỏi những sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy cô giáo và các
đồng nghiệp. Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy Cô.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Sở giáo
dục và đào tạo đã tạo điều kiện cho tôi được thể hiện kinh nghiệm của bản thân
mình trong công tác giảng dạy.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phương Pháp giải toán hoá học- Nguyễn Phước Hoà Tân- NXB
ĐHQG. TP.HCM 2001
2. Sách giáo khoa Hóa học 11 chương trình chuẩn- NXB Giáo dục 2010.
3. Hướng dẫn giải đề thi TSĐH hoá vô cơ theo 16 chủ đề- Phạm Đức
Bình, Lê Thị Tam, Nguyễn Hùng Phương- NXB ĐHQG.TP.HCM
GV: LÊ THỊ THANH THỦY
21


VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO ĐỂ GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG TOÁN HÓA HỌC

4. Phân loại và phương pháp giải toán hoá vô cơ- Quan Hán ThànhNXB Trẻ 2000
5. Hướng dẫn giải nhanh Hóa Học- Ngô Ngọc An- Nhà xuất bản trẻ.
6. 10 Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hóa Học- PGS. TS
Đặng Thị Oanh
7. Giải nhanh trắc nghiệm khách quan Hóa Học- Nguyễn Đình Độ &
Nguyễn Ngô Hòa- NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
8. 16 Phương pháp và kỹ thuật giải nhanh- Phạm Ngọc Bằng (chủ biên)Nhà xuất bản ĐH Sư phạm 2009.
NGƯỜI THỰC HIỆN

Lê Thị Thanh Thủy

GV: LÊ THỊ THANH THỦY


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status