TÁC ĐỘNG của các yếu tố VI mô đến GIÁ cổ PHIẾU NIÊM yết TRÊN sàn GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

HUỲNH THỊ THANH THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VI MÔ ĐẾN GIÁ CỔ
PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

HUỲNH THỊ THANH THỦY

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VI MÔ ĐẾN GIÁ
CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

GVHD: TS. NGUYỄN THANH SƠN

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015

Cuối lời, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến những người thân, những người
bạn, những đồng nghiệp, v.v…đã luôn đồng hành, giúp đỡ và hỗ trợ cho tôi rất nhiều
trong suốt những quãng thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn!!!
Tác giả Luận văn

Huỳnh Thị Thanh Thủy


MỤC LỤC
Trang

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
CHƢƠNG 1:GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 6
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu............................................................................................................................... 6
1.3. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................................................... 7
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. ........................................................................................................... 7
1.5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................................... 8
1.6. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................................................... 8
1.7. Kết cấu bài nghiên cứu ............................................................................................................................ 9
CHƢƠNG 2:TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ............................................................................................... 10
2.1. Thị trường tài chính................................................................................................................................ 10
2.1.1. Thị trường tiền tệ (Money Market) ..................................................................................................... 10
2.1.1.1. Phân loại thị trường tiền tệ ............................................................................................................... 10
2.1.1.2. Đặc điểm thị trường tiền tệ ............................................................................................................... 11

CHƢƠNG 3:THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 29
3.1. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................................................... 29
3.1.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................................................... 29
3.1.2. Nguồn số liệu ...................................................................................................................................... 29
3.1.3. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................................................. 30
3.1.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................................................. 30
3.2. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................................................................... 31
3.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu......................................................................................................... 31
3.3.1. Xây dựng biến số và giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 31
3.3.2. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................................................ 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................................................ 34
CHƢƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 35
4.1. Thống kê mô tả các biến........................................................................................................................ 35
4.2. Phân tích hồi quy các yếu tố cơ bản ...................................................................................................... 36
4.3. Phân tích ma trận tương quan ................................................................................................................ 37
4.4. Ước lượng hồi quy dữ liệu bảng ............................................................................................................ 38
4.4.1. Ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng theo phương pháp tác động cố định .................................. 39
4.4.2. Kết quả hồi quy hiệu ứng cố định ....................................................................................................... 41
4.5. Kiểm tra các giả định của mô hình ........................................................................................................ 42

2


4.5.1. Kiểm định Wald .................................................................................................................................. 42
4.5.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .................................................................................................. 44
4.5.3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ................................................................................................. 44
4.5.4. Kiểm định tự tương quan..................................................................................................................... 46
4.6. Các kết quả nghiên cứu ......................................................................................................................... 47
4.6.1. Biến thu nhập mỗi cổ phần (EPS) ....................................................................................................... 48
4.6.2. Biến tỷ lệ chi trả cổ tức (DP) .............................................................................................................. 49


: Doanh nghiệp

HOSE

: Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng Trung Ương

PSSSTĐ

: Phương sai sai số thay đổi

Sở GDCK

: Sở giao dịch chứng khoán

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TTCK

: Thị trường chứng khoán

Bảng 4.5: Kiểm định giả thuyết các mô hình hồi quy (kiểm định Wald)
Bảng 4.6: Bảng kết quả hệ số phóng đại phương sai VIF
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi
Bảng 4.8: Kết quả xử lý hiện tượng phương sai sai số thay đổi bằng Stata
Hình 3.1. Kỳ vọng tương quan các yếu tố tác động đến P

5


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập với cơ chế thị
trường và toàn cầu hóa. Sau khi gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào năm
2007 độ mở cửa của nền kinh tế đã tăng đáng kể, luồng vốn trực tiếp và gián tiếp chảy
vào ngày càng mạnh. Công Nghiệp ngày càng phát triển và định hướng đến năm 2020
Việt Nam trở thành một nước công nghiệp, do đó nhu cầu về vốn càng được đẩy mạnh
và thị trường vốn ra đời là một khách quan của nền kinh tế, để thị trường vốn phát huy
tốt chức năng của mình thì thị trường chứng khoán cũng ra đời cùng với nó và đây
cũng là kênh huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp. Thị trường chứng
khoán Việt Nam ra đời đã mở ra một cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư và đáp
ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, tuy nhiên nó vẫn có nhiều rủi ro, đặc biệt rủi ro
ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Hình thành và phát triển muộn hơn so với các nước trong
khu vực nhưng thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chịu nhiều tác động lớn từ nền
kinh tế như lạm phát, khủng hoảng kinh tế thế giới, chiến tranh, thiên tai…điều đó làm
cho sự e ngại của các nhà đầu tư trở nên lớn hơn, mặt khác TTCK Việt Nam vẫn chưa
phản ảnh được sức khỏe của nền kinh tế. Với mục tiêu nhằm nhận định rõ hơn những
yếu tố ảnh hưởng lớn lên giá cổ phiếu, củng cố thông tin cho thị trường, giúp các nhà
đầu tư hiểu rõ hơn nguyên nhân làm giá cổ phiếu biến động và để thu hút nhiều hơn

-

Xác định các yếu tố vi mô tác động đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

-

Xác định mức độ tác động của những yếu tố đó như thế nào đến giá cổ phiếu.

-

Qua đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị đối với những vấn đề liên quan đến
các yếu tố trên.

1.4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu.
-

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được
từ các báo cáo tài chính kiểm toán của các doanh nghiệp này trong vòng 6 năm từ
năm 2008 đến năm 2013.

-

Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến giá thị trường của cổ
phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí
Minh.
7



Luận văn nghiên cứu được những vấn đề mà nhà đầu tư, cũng như doanh nghiệp
quan tâm đó là những yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng
khoán. Qua đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức hoạt động của
thị trường chứng khoán để từ đó thu hút vốn đầu tư nhiều hơn.

8


1.7. Kết cấu bài nghiên cứu
Đề tài luận văn: “Tác động của các yếu tố vi mô đến giá cổ phiếu niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.”
Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chƣơng 2: Tổng quan lý thuyết
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 5: Nhận xét và kiến nghị

9


CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Thị trƣờng tài chính
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển luôn xuất hiện nguồn cung và
cầu về vốn đầu tư. Sự kết nối giữa cung và cầu về vốn được thực hiện dưới nhiều hình
thức và thị trường tài chính là một trong những hình thức đó.
Một cách đơn giản TTTC là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại giấy tờ
có giá, nơi gặp gỡ của các nguồn cung cầu về vốn, từ đó hình thành nên giá mua và
bán các loại cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu và hình thành nên giá cả các loại


10


cho doanh nghiệp. Đối vơi cá nhân và các hộ gia đình, thì thị trường này nhằm
thỏa mãn nhu cầu tín dụng tiêu dùng và sản xuất nhỏ.
Thị trường tín dụng bao gồm các loại thị trường sau:
- Thị trường tín dụng ngân hàng: ở thị trường này chủ thể tham gia là các ngân hàng
với nhau, hoặc giữa các ngân hàng và khách hàng của họ.
- Thị trường tín dụng thương mại: chủ thể tham gia là các doanh nghiệp có quan hệ
kinh doanh thường xuyên với nhau.
- Thị trường tín dụng nhà nước: chủ thể tham gia là nhà nước và các tầng lớp dân cư.
- Thị trường tín dụng tự do giữa các tầng lớp dân cư.
2.1.1.2. Đặc điểm thị trƣờng tiền tệ
-

Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn (không quá 1 năm). Công cụ của thị trường
tiền tệ là các khoản vay hay các chứng khoán đáo hạn trong vòng 1 năm.

-

Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức tài chính gián tiếp. Đóng vai trò trung
gian tài chính giữa người vay và người cho vay là các NHTM.

-

Các công cụ của thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao, cung cấp lợi tức tiết
kiệm cho các nhà đầu tư.

2.1.1.3. Các công cụ lƣu thông trên thị trƣờng tiền tệ

trả nợ và lãi suất đến kỳ hạn sẽ được đơn vị trả cả vốn lẫn lãi.

-

Kỳ phiếu ngân hàng (Bank Bills): tín phiếu công ty tài chính, chứng chỉ tiền gửi
tiết kiệm là các loại chứng khoán ngắn hạn thường từ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng đến
12 tháng, được NHTM và công ty tài chính phát hành nhằm huy động vốn, rồi
dùng vốn đó cho vay.

2.1.2. Thị trƣờng vốn (Capital Market)
Thị trường vốn là một bộ phận quan trọng của TTTC, hoạt động của nó nhằm
huy động những nguồn vốn trong xã hội, tập trung thành những nguồn vốn lớn tài trợ
dài hạn cho các doanh nghiệp và chính phủ nhằm mục đích phát triển sản xuất, tăng
trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường vốn bao gồm ba thị trường bộ
phận:
-

Thị trường tín dụng trung và dài hạn còn gọi là thị trường thế chấp (Mortgage
market): cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp thường đòi hỏi
phải có tài sản thế chấp. Hoạt động trên thị trường này là các ngân hàng thương
mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

-

Thị trường cho thuê tài chính (Leasing market): là một loại hình tài trợ vốn hữu
hiệu cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ. Cho thuê tài
chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc,
thiết bị, phương tiện vận chuyển, và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê
và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê.


2.1.2.2.

Các công cụ trên thị trƣờng vốn

 Cổ phiếu: Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu vốn góp
vào công ty và quyền được hưởng một khoản cổ tức theo định kỳ. Căn cứ vào quyền
lợi được hưởng cổ phiếu có hai loại đó là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu thường có mức cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty, vì
vậy cổ đông mua loại cổ phiếu này rất quan tâm đến hoạt động của công ty và họ
thường là người đứng trong ban quản trị chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của
công ty. Trên thị trường giá của loại cổ phiếu thường biến động nhiều hơn so với các
loại cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức cố định và được ghi rõ trên cổ phiếu lúc phát
hành. Với cổ phiếu này thu nhập của cổ đông không phụ thuộc vào chính sách chia lãi
hàng năm của công ty. Tính ưu đãi của cổ phiếu này được biểu hiện ở một số điểm
như được chia cổ tức trước các loại cổ phiếu thường, trường hợp tài sản công ty bị
thanh lý phần tài sản còn lại sau khi thanh toán hết các khoản nợ của công ty sẽ được
hoàn vốn cho cổ đông giữ cổ phiếu ưu đãi. Loại cổ phiếu ưu đãi còn được phát hành
dưới nhiều hình thức như cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường, cổ
phiếu ưu đãi có lãi cổ phần gộp, cổ phiếu ưu đãi có thể bồi hoàn.

13


 Trái phiếu: Là một loại chứng khoán xác nhận một khoản vốn cho vay và
quyền được hưởng mức thu nhập theo định kỳ. Người mua trái phiếu là chủ nợ của
đơn vị phát hành và sẽ được hoàn lại vốn khi đến kỳ hạn.
Căn cứ vào chủ thể phát hành, trên thị trường vốn có các loại trái phiếu sau:
- Trái phiếu doanh nghiệp: Đây là loại trái phiếu do các công ty hoặc các xí
nghiệp đang hoạt động phát hành với mục đích bổ sung vốn kinh doanh. Trái phiếu chỉ

 Thị giá (Market value): là giá cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất
định. Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị
thực của nó tại thời điểm mua bán
2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu
Giá cả chứng khoán là hình ảnh phản chiếu những vấn đề cơ bản của nền kinh tế
vĩ mô, mà đặc biệt là sức khỏe của doanh nghiệp. Giá cả chứng khoán là một chỉ tiêu
rất nhạy cảm trong môi trường tổng thể của hệ thống kinh tế xã hội, trước hết là độ an
toàn của nền tài chính quốc gia (Nguyễn Thị Mỹ Dung, 2013). Nếu xét một cách tổng
hợp, yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến động giá cả chứng khoán bao gồm:
những yếu tố vi mô, những yếu tố vĩ mô và những yếu tố ảnh hưởng khác.
2.2.1. Yếu tố vi mô
Các yếu tố làm tăng giảm giá trị của cổ phiếu gắn với công ty niêm yết được gọi
là yếu tố vi mô. Các yếu tố này quyết định sự tồn tại của hàng hóa chứng khoán là lợi
thế khai thác sử dụng các nguồn lực của công ty, lợi thế kinh doanh và các yếu tố lợi
thế vô hình khác mà công ty đã tạo dựng được, kể cả phần tích tụ lợi nhuận không chia
của công ty cổ phần để tái đầu tư, tạo lợi thế so sánh cho hàng hóa của công ty. Nói
cách khác, giá trị của hàng hóa chứng khoán là hình ảnh động phản ảnh những giá trị
hữu hình, vô hình của hàng hóa thực và xu thế hoạt động cũng như tình hình năng lực
tài chính của công ty niêm yết.
Một yếu tố cơ sở cho việc xác định giá cổ phiếu là phần lãi chia cho cổ phần, và
phần lãi chia này chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Đến lược khả năng sinh lời này bị ảnh hưởng to lớn bởi khuynh hướng
thay đổi của nền kinh tế. Trên phương diện này, yếu tố cơ bản nhất gây ra sự dao động
của giá cổ phiếu nằm trong sự thay đổi mức thu nhập của doanh nghiệp.
2.2.2. Yếu tố vĩ mô
Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành trong thị trường tài chính nên
nó bị chi phối trực tiếp từ những biến cố phát triển lành mạnh hoặc gặp rủi ro có thể

15



16


không thể sử dụng được trong việc dự đoán những bước đi tiếp theo của chú bò này
trong tương lai.
Năm 1963, Maurrice Kendall là người đầu tiên đưa ra thuyết bước đi ngẫu nhiên
Kenall cho rằng các thay đổi trong giá chứng khoán là tác động lẫn nhau và các khả
năng thay đổi có thể xuất hiện với cùng một xác suất như nhau, thế nhưng qua thời
gian, giá chứng khoán dường như luôn có xu hướng tăng.
Nói một cách đơn giản nhất thì lý thuyết bước đi ngẫu nhiên cho thấy giá chứng
khoán tuân theo bước đi ngẫu nhiên và đó là bước đi không thể tiên đoán trước được.
Khả năng tăng hay giảm của chứng khoán trong tương lai là tương đương nhau đến
năm 1973 khi Burton Malkiel viết cuốn sách "A Random Walk Down Wall Street", thì
lý thuyết bước đi ngẫu nhiên bắt đầu trở nên phổ biến. Trong cuốn sách của mình,
Malkiel cũng cho thấy cả phân tích kỹ thuật lẫn phân tích cơ bản chỉ làm lãng phí thời
gian của chúng ta mà thôi. Malkiel tiếp tục cho biết chiến lược mua và nắm giữ trong
dài hạn là tốt nhất. Sẽ là rất vô ích nếu các nhà đầu tư riêng lẻ nỗ lực để tiên đoán thị
trường. Những nỗ lực dựa trên phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và những phân tích
khác đều vô ích. Cùng với những thống kê của mình, ông đã chứng minh rằng hầu hết
các quỹ hỗ tương đều thất bại trong việc nỗ lực đánh thắng mức trung bình chuẩn của
thị trường.
Một đại diện nữa của thuyết này chính là Markowitz, người từng đoạt giải Nobel
kinh tế. Ông đã vận dụng xác suất để giảm rủi ro của danh mục đầu tư thông qua số
trung bình và phương sai (mean và variance). Thực tế Markowitz có dùng những
thông tin cơ bản khi nghiên cứu danh mục đầu tư của mình nhưng ông không chú
trọng quá về việc nghiên cứu kỹ những thông tin này mà quan tâm nhiều hơn tới việc
dùng xác suất để đa dạng hóa danh mục đầu tư và hạ thấp tỷ lệ rủi ro xuống 1 mức có
thể chấp nhận được.
Kenyes, nhà kinh tế học vĩ đại người Anh đã từng phản đối kịch liệt thuyết bước

này khẳng định mạnh mẽ hơn nữa về tính hiệu quả của thị trường tài chính, rằng giá
của chứng khoán đã phản ánh tất cả thông tin công bố trong quá khứ, hiện tại, cũng
như các thông tin nội bộ (insider).
Tính hiệu quả của thị trường là khả năng và tốc độ mà tổng thể các thông tin trên
thị trường ảnh hưởng tới giá chứng khoán. Một thị trường được coi là hiệu quả khi nó
đạt hiệu quả về mặt thông tin, hay nói cách khác giá cả các loại tài sản được giao dịch

18


như cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, phản ánh được tất cả các thông tin đã biết trên
thị trường.
Giáo sư Eugene Fama của trường đại học Chicago đã có công phát triển khái
niệm “thị trường hiệu quả” như một khái niệm mang tính học thuật trong các nghiên
cứu của ông vào đầu thập niên 1960.
Giả thuyết thị trường hiệu quả được nêu lên rằng nhà đầu tư không thể nào vượt
mặt được thị trường bằng cách sử dụng mọi thông tin mà thị trường đã biết. Thông tin
hay tin tức trong một thị trường hiệu quả được định nghĩa là bất cứ thông tin nào có
thể gây ảnh hưởng đến giá cổ phiếu mà thông tin này không thể nào biết được trong
hiện tại và chỉ xuất hiện ngẫu nhiên trong tương lai.
Tuy nhiên, càng về sau với sự xuất hiện ngày càng nhiều các tình huống nằm
ngoài dự tính của các học thuyết và những bằng chứng cho thấy sự thay đổi quá mức
trong thu nhập, nhất là trong những năm 1980, đã khiến cho lý thuyết này dần mất đi
sự tín nhiệm. Và cũng từ đó, người ta bắt đầu hướng tới một cái nhìn đa diện hơn về
giá trị của lý thuyết thị trường hiệu quả. Chính điều này đã đưa đến thời kỳ nở rộ
những nghiên cứu về tài chính hành vi vào đầu thập niên 90.
2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm (Literature review)
2.4.1. Nghiên cứu của Dr. Sanjeet Sharma và cộng sự (2011)
Công trình nghiên cứu của Dr. Sanjeet Sharma và cộng sự (2011) đã kiểm định
các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 115 công ty thuộc nhiều ngành khác nhau

P**

P**

P**

N

P

N

N

N

P

1994-95

P**

P**

P**

N

P


P**

P**

P**

N

P

N**

P

P

P

1997-98

P**

P**

P**

N

P


P**

P**

P**

P

P

N**

P

P

P*

2000-01

P**

P**

P**

P

P


P**

P**

P**

P

P

N

P

P

P

2003-04

P**

P**

P**

P

P


P**

P**

P**

N

P

N

N

N

P

2006-07

P**

P**

P**

P

P


P**

P**

P**

P

P

N

P

P

P

*

: mức ý nghĩa 1%

**

: mức ý nghĩa 5%

N : Negative(âm)
P : Positive(dương)
Nguồn : nghiên cứu của Dr. Sanjeet Sharma và cộng sự (2011)


Std.Error

-170.092

76.259

BV

1.649

0.26

EPS

6.019

DPS

t

Sig.

Beta
-2.23

0.026

0.2

6.338


0.119

DY

-6.607

1.936

-0.105

-3.413

0.001

P/E

13.328

1.386

0.293

9.617

0.000

a. Dependent Variable: mp
Nguồn: nghiên cứu của Nidhi Malhotra và Kamini Tandon(2013)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status