BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------
---------------
NGUYỄN THANH MINH
NGUYỄN THANH MINH
Đề tài:
Đề tài:
“PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ
UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HCM”
“PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ
UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HCM”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
HCM
ngày 22 tháng 05 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn
Thạc sĩ)
TT
Họ tên học viên: NGUYỄN THANH MINH .Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 01-10-1984 Nơi sinh: Bình Dương
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850029
I- Tên đề tài:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng
Chức danh Hội đồng
Họ và tên
1
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
TS. Nguyễn Ngọc Huy
thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.
HCM.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận
văn đã được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2014
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Hoàng Công Gia Khánh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
(Họ tên và chữ ký)
PGS.TS. PHAN ĐÌNH NGUYÊN
TS. HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH
iii
iv
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
anh chị học viên.
Tp.HCM, tháng 04 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thanh Minh
ii
TÓM TẮT
nghiệp và sức mua của thị trường. Trong đó, qua hồi quy dữ liệu từ năm 2010-2012
của 26 công ty thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
TP.HCM cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này bị tác động bởi
doanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
các nhân tố quy mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản và đặc điểm riêng của tài
luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền
sản doanh nghiệp, riêng nhân tố cấu trúc vốn và sức mua của thị trường chưa có đủ
kinh tế cạnh tranh ngày nay cùng xu hướng phát triển của ngành công nghiệp thực
số liệu để tìm bằng chứng thống kê cho thấy có sự tác động của hai nhân tố này đến
thực phẩm và đồ uống năm 2010 là 26.21%, năm 2011 là 21.5% và năm 2012 là
20.37% có thể nói các công ty ngành thực phẩm và đồ uống đã sử dụng vốn kinh
doanh có hiệu quả nhưng các công ty này cần tìm cách khắc phục xu hướng đang
giảm dần của hiệu quả sử dụng vốn.
Các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn
sở hữu của các công ty ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM được xác định trong đề tài là cấu trúc vốn, quy
mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản cố định, đặc điểm riêng của tài sản doanh
iii
iv
2010-2012 of 26 food and beverages companies listed on the HCM City Stock
ABSTRACT
Exchange showed the efficiency capital of the business were affected by factors as
capital scale , internal capacity , asset structure and characteristics of each business.
Equity is an important factor in the business activities of the enterprise and
However capital structure and the purchasing power of the market are factors
how to manage and use capital efficiently is always a primary matter, which was
which did not have enough data to find statistical evidence to shows that the impact
concerned by businesses, especially in today's competitive economy and
beverages posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in the period 20102012 with many groups as seafood , sugar, cooking oil , dairy , confectionery and
beverages ... most of the enterprises were profited but their profits have tended to
rise sharply in 2011 and fell slightly in 2012 . The export seafood companies were
using the greatest leverage and return on capital of these were lower than the food
companies of other groups , whereas the confectionery business groups and milk
companies had debt ratios low and return on capital increases. Through aggregate
ROE of 26 food and beverages companies in 2010 was 26.21 % , 2011 was 21.5 %
and 20.37 % in 2012, we can say that the food and beverage companies used
efficient their capitals but these companies should to find ways to overcome the
declining trend of capital efficiency.
The efficiency of capital (profits on investors' capital) of the company
of food and drinks posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in this
threads was defined affecting by many factors as financial capital structure , capital
size , internal capacity , fixed asset structure , the characteristics of each company
and purchasing power of the market. In particular , through data of regression from
v
vi
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................... iii
Abstract .......................................................................................................... iv
Mục lục ..........................................................................................................vii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. x
Danh mục các bảng......................................................................................... xi
1.6 Kết cấu của luận văn .................................................................................. 5
3.2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 42
DOANH NGHIỆP ............................................................................................. 7
2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp ..................................... 7
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ........................................................... 7
3.2.3 Phân tích kết hợp các tỷ số ( phương pháp Dupont) .................................... 62
3.2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và
đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM ................................ 62
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................ 66
2.2.1 Khái niệm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ........................................ 8
2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn .................................. 9
2.2.3 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn .............................................. 9
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ...................................... 10
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC
NGHIỆM MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM .............. 68
2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ........................... 14
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN
SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM .............................................. 83
5.1 Định hướng phát triển ngành thực phẩm và đồ uống ................................. 83
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thực phẩm
và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM ............................ 86
Asean free Trading Area
Association of South –
East Asian Nation
Khu vực mậu dịch tự do Asean.
Hiệp Hội các quốc gia Đông
nam Á.
Điểm hòa vốn.
Báo cáo tài chính
Tổ chức giám sát doanh nghiệp
quốc tế
Ngày thu tiền bình quân
3
4
5
BEP
BCTC
Break even point
BMI
17
FTA
FEM
GDP
NV
REM
ROA
ROE
Days Payable Outstanding
Earning before interest
and tax
Earning before interest,
tax, depreciation and
amortization
Free Trading Area
18
ROS
Return on sales
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
19
20
21
22
Fixed Effects Model
Gross Domestic Product
Random Effects Model
Return on assets
Return on equity
x
Ngày luân chuyển hàng tồn kho
Ngày phải trả bình quân
Thu nhập trước lãi vay và thuế
Thu nhập trước thuế, lãi vay và
khấu hao
Hiệp định thương mại tự do
Mô hình ảnh hưởng cố định
Tổng sản phẩm quốc nội
Nguồn vốn
Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
Bảng 3.18: Bảng phân tích tỷ số ROE qua các năm thông qua đòn cân nợ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.10: Kết quả mô hình 3 (mô hình FEM)
Bảng 3.7: Doanh lợi vốn tự có
Bảng 3.8: Cơ cấu vốn của các công ty từ năm 2010 đến 2012
Bảng 4.11: Kết quả mô hình 3 (mô hình REM)
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3
Bảng 3.9: cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 của tất cả 26 công ty
ngành thực phẩm và đồ uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Bảng 3.10: Khả năng đảm bảo nguồn vốn tài sản cố định.
Bảng 3.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định & Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Bảng 4.13: So sánh phương pháp hồi quy thông thường với mô hình ảnh hưởng cố
định FEM
Bảng 4.14: kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình đến hiệu
quả sử dụng vốn
Bảng 3.12: Tổng hợp kết cấu vốn lưu động của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ
uống có niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.
Bảng 3.13: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động & Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 3.14: Phân tích các khoản phải thu & Thời gian thu tiền bình quân
Bảng 3.15: Phân tích các khoản phải trả & Thời giản phải trả
Bảng 3.16: Tổng hợp khả năng thanh toán hiện hành & Khả năng thanh toán nhanh
Bảng 3.17: Khả năng trả nợ
xi
xii
tục tồn tại và phát tiển đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải tận dụng, tìm cách
cạnh trạnh. Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị phải xác định cơ cấu vốn, quản lý và
sử dụng nguồn vốn của mình một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cũng không kém
phần quan trọng.
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên
tục, nếu không chú trọng đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn với mục tiêu đem lại hiệu
quả cao nhất thì doanh nghiệp khó duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững
trên thương trường và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình.
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đã được rất nhiều các công ty, tập đoàn
nước ngoài đặc biệt chú trọng. Riêng ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của thị
trường tài chính thì vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng vốn mới được các doanh
nghiệp Việt chú ý và quan tâm đến vì họ đã nhận ra tầm quan trọng của việc phân
tích hiệu quả sử dụng vốn, nó cũng là nhân tố góp phần quyết định cho sự tồn tại,
phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự gia
tăng quy mô dân số với cơ cấu trẻ, ngành chế biến thực phẩm và đồ uống là một
trong những ngành có tốc độ phát triển cao và ổn định tại Việt Nam. Theo báo cáo
của tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế BMI dự báo tiêu thụ thực phẩm của Việt
xiii
1
Nam giai đoạn 2011-2016 sẽ tiếp tục tăng 5.1%/năm ước tính đạt 29,5tỷ đô la Mỹ.
dùng nguồn vốn lớn mạnh cùng lợi thế thị trường sẵn có của Vinacafe để cạnh tranh
2016*
Tiêu dùng thực phẩm (tỉ
18,69
19,30
22,10
24,28
26,02
27,61
29,50
USD)
Tiêu dùng thực phẩm (tỉ
357.538 397.546 450.240 480.762 500.915 517.774 538.431
VND)
Tiêu dùng thực phẩm bình
quân theo đầu người 212,70 217,30 246,30 267,80 284,20 298,70 316,20
(USD)
Tiêu dùng thực phẩm bình
quân theo đầu người 4.069.939 4.477.277 5.017.705 5.303.117 5.470.722 5.601.030 5.771.427
(VND)
Tổng tăng trưởng tiêu
11,19
13,25
6,78
4,19
3,37
3,99
dùng thực phẩm (hàng 10,72
năm)
ngành hàng thực phẩm và đồ uống như Việt Nam hiện nay đã thu hút nhiều nhà đầu
tư nước ngoài như Nestlé, Masan, Asia Pacific, Diageo… do đó các doanh nghiệp
- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
trong nước kinh doanh ngành hàng này hiện phải đang cạnh tranh quyết liệt với các
loại thực phẩm và đồ uống nhập khẩu hoặc được sản xuất trong nước nhưng thuộc
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm đồ uống
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
sở hữu phần lớn của nhà đầu tư nước ngoài lớn mạnh. Tiêu biểu là Masan
- Tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành thực
Consumer thông báo hoàn tất việc chào mua 13.32 triệu cổ phiếu VCF tương đương
phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM giai đoạn tiếp
50,11% vốn điều lệ của công ty CP Vinacafe Biên Hoà, điều này dẫn đến Masan sẽ
theo.
2
3
Phân tích các chỉ số tài
chính kết hợp phân tích
Dupont
quả sử dụng vốn thông qua các nhóm tỷ số tài chính, phân tích hồi quy các giả
thuyết nêu ra nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại 26 công ty ngành thực phẩm
và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Về thời gian: Khoảng thời gian thực hiện lấy số liệu là giai đoạn từ năm
Đặt giả thuyết và thiết lập mô
hình hồi quy tuyến tính để phân
tích, đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn, tìm giải pháp nâng cao nó
2010- 2012 .
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp luận
Đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,
Kiến nghị giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn
Kết luận
thống kê mô tả... để làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính đã được
công bố của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống qua các năm 2010-2012, các
chỉ số thu thập từ Niên giám thống kê, tạp chí chuyên đề , các bài viết có liên quan
1.6. Kết cấu của luận văn
và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.
2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành
thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần có nguồn tài
chính đủ mạnh, vốn chính là tiền đề để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh,
duy trì hoạt động của mình, doanh nghiệp không chỉ có vốn mà còn phải biết vận
động không ngừng phát triển đồng vốn đó. Do vậy, việc quản lý và sử dụng vốn sao
Kết luận
cho có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là lượng tiền cần thiết để mua sắm những yếu tố cần thiết
cho hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải không ngừng
được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh để doanh
nghiệp có thể thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng (Lê Thị Mận,
2010).
Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Vốn kinh doanh được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau trong đó hai nguồn hình thành cơ bản là vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ doanh nghiệp tự tạo ra dưới hình thức
: chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc đóng góp thêm trong quá
trình kinh doanh, các quỹ tiền tệ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng
tài chính…), các khoản chên lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái
chưa xử lý…. (Lê Thị Mận, 2010)
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử
dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho
tương lai( Josette Peyrard, 2005). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là phân tích các chỉ
tư, ngân hàng, nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, cơ quan thuế, tổ chức tài chính…khi
đưa ra những quyết định của mình.
2.2.2.2 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích
Tài liệu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là
tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ
các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. Hoặc ta cũng
kinh doanh và tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính được
có thể xem phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá sự biến động cuối năm so
trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng quan nhất về tình hình tài sản
với đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan
và các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt
hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhận xét về tình hình tài
động kinh doanh trong các doanh nghiệp. báo cáo tài chính cung cấp những thông
tệ, báo cáo chi tiết về các khoản công nợ phải thu, phải trả các đối tượng, báo cáo
dụng vốn kinh doanh. Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông
giải trình về tình hình tăng giảm vốn.
tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về tình
2.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
hình và hiệu quả sữ dụng vốn … nhằm giúp các nhà quản trị có thể đưa ra quyết
Chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn là lợi nhuận
định đúng đắn.
trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Để quản lý tốt việc sử dụng vốn trong kinh doanh thì tất yếu đòi hỏi doanh
nghiệp phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn vì qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tổng
hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở so sánh số tương
đối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ. Từ đó các doanh
nghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác các
8
Lợi nhuận trên vốn (ROE: Return On Equity)
Lợi nhuận sau thuế
Vốn
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức
-
Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu.
Lý thuyết cấu trúc tài chính hiện đại được đưa ra bởi Modigliani và Miller
(1985) đã cho rằng trong trường hợp không có thuế hoặc có thuế thì lợi nhuận trên
Lợi nhuận trên doanh thu (ROS: Return On Sale) Lợi nhuận tiêu thụ
vốn có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ. Điều
phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao
này có nghĩa là doanh nghiệp tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì sẽ gia tăng rủi ro
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Có thể dùng nó để so sánh với tỷ số của các năm
về khả năng thanh toán do đó lợi nhuận trên vốn cũng phải tăng lên. Xem xét mối
trước hay của doanh nghiệp khác cùng ngành.
quan hệ giữa cấu trúc tài chính và chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE),
nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu và cho thấy nhiều kết quả về sự ảnh hưởng của
ROS
=
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào doanh
dài. Khi gia tăng vốn đầu tư đồng nghĩa cầu vốn đầu tư tăng làm cho chi phí vốn
nghiệp. ROA là một tỷ lệ thu nhập ròng của một công ty chia cho tổng số tài sản của
vay tăng do đó lợi nhuận thuần thu được bước đầu sẽ giảm, tất yếu gây ảnh hưởng
mình, sẽ cho biết hiệu quả trong việc quản lý sử dụng tài sản để kiếm lời. Các tài sản
đến tỷ suất lợi nhuận cụ thể là tỷ suất lợi nhuận sẽ giảm. Tuy nhiên nếu việc mở
của một công ty bao gồm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu mà đều được sử dụng để
rộng đầu tư lớn mạnh thúc đẩy kinh doanh hiệu quả vượt trội các chi phí phát sinh
tài trợ cho hoạt động của công ty (Neil Nagy, 2009)
từ việc gia tăng vốn thì sẽ góp phần gia tăng tỷ suất lợi nhuận.
2.2.4.Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
10
2.2.4.3 Cấu trúc tài sản
11
Cấu trúc tài sản có thể chia thành tài sản cố định và tài sản lưu động. Khi tỷ
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu thuần(hoặc lợi nhuận thuần)
nghiệp qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.
tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất(hoặc sức sinh lợi) của tài sản cố định
tăng lên hoặc giảm đi.
Nhân tố pháp lý: chủ trương chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt
ra buộc các doanh nghiệp phải tuân theo như pháp luật về thuế, về bảo vệ môi
Qua đó cho thấy thông qua hiệu suất sử dụng tài sản cố định, lợi nhuận thuần
chúng ta có thể tìm thấy mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và hiệu quả sử dụng vốn
2.2.4.4 Đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp
Đặc điểm riêng của tài sản có thể đo lường bằng tỷ lệ giá vốn hàng bán/ tổng
doanh thu thuần hoặc tỷ lệ chi phí R&D/tổng doanh thu.
Một công ty có sản phẩm độc đáo thường có đòn bẩy tài chính thấp bởi vì
trường , về lao động... Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp do nếu doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực được
nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển, đồng thời Nhà
nước hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ
mô của Nhà nước nên chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước
cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
nếu công ty phá sản thì thị trường thứ cấp có tính cạnh tranh cho hàng tồn kho và
Nhân tố giá cả: đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn
các thiết bị sản xuất của công ty đó có thể không có. Nghiên cứu của Titman và
phí cho doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cao đồng thời biết nắm bắt cơ hợi kinh
nhuận trên vốn do lợi nhuận có xu hướng tăng.
1
Jensen and Meckling, 1976. Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and
Ownership Structure. Journal of Financial Economics, V. 3, No. 4, pp. 305-360.
12
2 Myers, Stewart C.; Majluf, Nicholas S. (1984). Corporate financing and investment decisions
when firms have information that investors do not have. Journal of Financial Economics 13 (2):
187–221.
13
doanh và tận dụng chúng một cách hiệu quả nhất. Vai trò của người lao động thể
T/TA: Vòng quay tài sản (The total assets turnover)
hiện ở trình độ kỹ thuật cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình trong công việc
NP/T: Lãi ròng trên doanh thu (The return on sales)
giúp hạn chế hao phí nguyên vật liệu, giữ gìn bảo quản tài sản, nâng cao chất lượng
Số nhân vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng
Criciumaru and Marian, 2008). Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông
nâng cao.
qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn được Cricciumaru và Marian xem là cần thiết vì :
+ Chỉ số cho thấy số tiền của cổ đông được sử dụng vào việc gì và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận ròng phản ánh mức độ đạt lợi nhuận của doanh nghiệp,
mức độ này không những phụ thuộc vào chiến lược tiếp thị, quảng cáo mà còn phụ
thuộc vào chính sách kinh doanh của doanh nghiệp như chính sách giá cả linh hoạt
+ Chỉ số phản ánh khả năng thu hồi lợi nhuận của cổ đông, cho thấy năng lực
để gia tăng lợi nhuận nhờ tính đàn hồi của nhu cầu khi giá giảm (Hefert,2003)3.
hoạt động của công ty.
Qua đó cho thấy để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn nghĩa là tăng hiệu quả sử
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nhiều công ty sử dụng một loạt hệ
dụng vốn thì phụ thuộc vào ba yếu tố trên. Kết quả gia tăng nợ là gia tăng ROE, tuy
thống các chỉ số và các tiêu chuẩn được cho là có tác động quyết định đến hiệu suất
nhiên trong vấn đề này chúng ta cần quan tâm đến mối quan hệ giữa nợ và lợi
hoạt động, tổng doanh thu hoặc kỳ vọng của cổ đông. Tuy nhiên, phân khúc này có
Trong đó:
companies”, (2008). Cơ sở dữ liệu cho đề tài là báo cáo tài chính của 73 công ty
TA : Tổng tài sản (Total assets)
E: Vốn chủ sở hữu (Equity)
NP: Lợi nhuận ròng (Net profit)
TA/E : Số nhân vốn chủ sở hữu (The equity multiplier)
14
3
Helfer, 2003. Tehnici de analiza financiara. Ed.BMT, Bucuresti.
15
thuộc các ngành công nghiệp khác nhau tại Rumani được lựa chọn từ 600 công ty
NET INCOME
ASSETS
NLM = ------------------------- ● ------------.
khắp cả nước.
vốn của một công ty. Để xem mức độ tác động của đòn bẩy tài chính lên hiệu quả
Kết quả của đề tài đã chỉ ra trong ba biến độc lập kiểm tra qua ba mô hình
chỉ có tỷ suất lợi nhuận ròng được khẳng định có mối liên quan mạnh mẽ đến tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận ròng chỉ giải thích
28,2% sự thay đổi của ROE còn lại là các yếu tố khác. Đối với vòng quay tài sản và
số nhân vốn chủ sở hữu không có đủ bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa chúng
với ROE có thể do ảnh hưởng bởi thủ tục lấy mẫu. Sự tương quan giữa ba biến độc
lập đã không được tác giả thực hiện hồi quy vì giữa chúng có thể tồn tại một mối
quan hệ nhân quả.
Trong một nghiên cứu khác của Robert J.Angell và Betty L.Brewer với đề tài
“ Improving the Coverage of the Dupont Approach of Finalcial Analysis in Finance
Courses Through the use of the Net Leverage Multiplier”, (2003) tác giả đã mở
sử dụng vốn thông qua ROE như thế nào Robert J.Angell và Betty L.Brewer đã tiến
hành khảo sát 1138 công ty tại Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-2000 và kết quả là
năm 1998 chỉ có 4.48% công ty và năm 1999 là 6.50% công ty không sử dụng thành
công đòn bẩy tài chính. Sự phân bố đòn bẩy tài chính trong giai đoạn 5 năm khá phù
hợp tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực của đòn bẩy tài chính lên ROE càng trở nên rõ
ràng hơn so với tác động tích cực trên ROE. Cụ thể năm 1996 có 250 công ty có
NLM ít hơn 70% vốn chủ sở hữu của nó. Số lượng doanh nghiệp như vậy đã tăng
mỗi năm trong vòng bốn năm tới và đạt đến một mức độ 341 doanh nghiệp vào năm
2000.
Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer
Table 1
Net Leverage Multiplier
Distribution of Firms: 1996-2000
rộng mô hình Dupont thành bốn nhân tố tác động lên ROE nhằm chứng minh mối
quan hệ mật thiết của việc sử dụng đòn bẩy tài chính đến hiệu quả sử dụng vốn
270
77
24
11
36
1997
21
36
669
273
69
28
10
32
17
21
30
647
275
69
36
20
40
1999
27
47
.2-.299
.1-.199
0-.099
34
31
37
45
27
18
18
25
36
11
14
20
24
15
12
8
11
13
11
4
4
5
5
7
20
21
21
27
30
113
hạn và tỷ lệ này chủ yếu xem xét khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty. Tỷ lệ dưới
when assessing a firm’s return on assets?”,(2009). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là
1 cho biết các công ty sẽ không thể hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ của mình tại
xem chi phí nghiên cứu và phát triển công ty có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
thời điểm đó và điều đó phản ánh tình hình tài chính không tốt của công ty. Tỷ lệ
vốn như thế nào thông qua chỉ tiêu lợi nhuận trên tài sản, trong vòng 15 năm qua
cao hơn sẽ cho thấy tốc độ thanh khoản tốt do đó làm giảm chi phí lãi vay và tăng
nền kinh tế Mỹ được thúc đẩy bởi nợ do sự gia tăng các khoản vay lãi suất thấp, dễ
cao ROA.
đạt được thế chấp dẫn đến khủng hoảng tín dụng như hiện nay gây ra một số hoảng
loạn cho người tiêu dùng dẫn đến việc giảm nhu cầu tiêu dùng cá nhân ở Mỹ và
điều này ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty thông
Capx: chi phí vốn đầu tư cho tài sản cố định, được tác giả đưa ra giả thuyết
có tác động tiêu cực đến lợi nhuận nên tương quan âm với ROA.
ThreeYrRt: chu trình cổ phiếu trong 3 năm của một công ty. Nói cách khác
qua ROA. Nghiên cứu được tác giả thực hiện bằng phương pháp hồi quy đa biến
là có bao nhiêu cổ phiếu giá cao hoặc mất giá trong khoảng thời gian 3 năm, được
0.11049
0.13045
0.04099
0.0484
0.0469
0.0468
0.0461
***
**
***
0.19587
0.10821
0.11927
0.03639
0.0318
0.0300
0.0294
0.0279
***
***
***
NPM: Tỷ suất lợi nhuận, được tính bằng cách lấy thu nhập ròng của một
Biến RDlnt tương quan dương với ROA có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin
Biến CurrR không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình ảnh hưởng cố định
Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy.
nhưng với mô hình OLS thì có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy 1%, ngụ ý rằng
tính thanh khoản có tác động tiêu cực đến ROA, khi CurrR tăng 1 đơn vị thì ROA
Table 1 Note: Asterisks indicate significance:*** 1% Level, **5% Level, *10% Level
REGRESSION RESULTS FOR ALL VARIABLES, DIFFERENT MODELS
DEPENDENT VARIABLE: lnROA
Variab
Ordinary Least Squares
Param
Stnd error
Estim
One-Way Fixed Effects
Param Estim Stnd error
Intercept
RDInt
Year
Sales
-59.332
2.10047
0.02871
0.00001
-0.031
-0.0096
0.05462
-0.2197
0.00058
-0.0001
0.00812
-0.006
-0.0419
0.53167
0.35872
0.01157
0.00277
0.00201
0.0475
0.00013
0.000013
0.000688
0.00651
0.00324
0.06669
0.11796
***
***
***
***
***
0.05157
0.05938
0.06487
0.06464
0.1257
0.06002
0.05312
***
***
***
***
***
***
***
***
***
-
20
giảm 0.031%.
Biến DE tác động tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa 1%. Tác giả đã kết
Two-Way Fixed Effects
Param
Stnd error
***
***
-
-0.02826
-0.00235
0.064131
-0.20635
0.000228
-0.0002
0.007161
-0.0212
-0.00021
-
0.0223
0.00239
0.00238
0.0438
0.0001
0.00019
0.00073
0.0127
0.00642
-
-
-
định 2 chiều. Điều này cho thấy các công ty đầu tư tiền vốn nhàn rỗi vào đầu tư tài
21
chính có xu hướng tạo ra lợi nhuận trong ngắn hạn, khi ReinR tăng 1 đơn vị thì
đoạn 1998-2003. Kết quả cho thấy, hàng tồn kho cùng các khoản phải thu cao là
ROA tăng 0.000228%.
nguyên nhân giảm lợi nhuận. Các biến quan trọng được sử dụng trong phân tích là
Biến Capx có ảnh hưởng tiêu cực đến ROA với mức ý nghĩa thống kê có độ
số ngày tồn kho, số ngày thu tiền bình quân, vòng quay phải trả người bán và chu
tin cậy 1%, phù hợp với giả thuyết ban đầu do vốn đầu tư vào TSCĐ, thiết bị tại các
trình chuyển đổi tiền. Mối quan hệ giữa việc quản lý vốn và lợi nhuận đã được tìm
công ty có xu hướng làm giảm lợi nhuận trong năm đầu tiên., khi Capx tăng
thấy thông qua phân tích về tính thanh khoản, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của
1.000đô thì ROA giảm 0.00011%.
năm ngành công nghiệp cho thấy ngành giấy đã có những thay đổi đáng kể và thực
Biến ThreeYrRt chỉ có ý nghĩa thống kê ở khoảng tin cậy 1% với mô hình
tài được thực hiện dựa trên mẫu là 349 công ty thiết bị viễn thông với các giả thuyết
giảm 0.0212% ROA.
được đặt ra là:
QualRank có lợi cho ROA, có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%, khi
QualRank bị giảm 1 bậc thì ROA giảm 0.04917%.
Ngoài ra, thông qua kết quả hồi quy Neil Nagy cũng kết luận các công ty
thuộc lĩnh vực tiêu dùng có xu hướng sử dụng vốn hiệu quả hơn các công ty thuộc
lĩnh vực viễn thông và tài chính. Tác giả cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy mức
thuế, chi phí quảng cáo, hàng tồn kho và dòng tiền tự do dường như không tác động
đáng đến ROA của một công ty về mặt thống kê.
Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn Kesseven Padachi đã nghiên cứu với
chuyên đề “ Trends in Working Capital Management and its Impact on Firms’
Giả thuyết 1: số ngày luân chuyển vốn lưu động (DWC) tỷ lệ nghịch với lợi
nhuận của công ty và nguợc lại.
Giả thuyết 2: Số ngày luân chuyển vốn lưu động (DWC) tỷ lệ nghịch với hiệu
suất chu chuyển tiền
Giả thuết 3: quản lý vốn lưu động trong các công ty ngành viễn thông là như
nhau xét thông qua 3 yếu tố: DSO, DIO, DPO.
Giả thuyết 4: Số ngày luân chuyển vốn lưu động(DWC) ít hơn 59 ngày sẽ ảnh
hưởng đáng kể đến lợi nhuận.
Kết quả đã đưa ra kết luận không có bằng chứng thống kê quan trọng để hỗ
Performance: An Analysis of Mauritian Small Manufacturing Firms”(2006). Mục
trợ cho giả thuyết 3, hiệu quả sử dụng vốn lưu động có liên quan đến lợi nhuận và
Việt Nam(bao gồm cả bánh kẹo). Đề tài được thực hiện với mục đích hỗ trợ, cung
thanh khoản của các công ty thông qua tỷ số thanh toán nhanh, các thành phần có
cấp thông tin về những xu hướng phát triển thị trường, các rào cản, quy định, tiêu
chuẩn… của thị trường thực phẩm đồ uống Hàn Quốc cho các doanh nghiệp xuất
khẩu thực phẩm và đồ uống Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp Việt có điều
kiện thâm nhập thị trường thực phẩm đố uống của Hàn Quốc.
Riềng về đề tài hiệu quả sử dụng vốn, năm 1994, Nguyễn Thanh Hội đã
nghiên cứu luận án tiến sĩ khoa học kinh tế với đề tài “ Những giải pháp để nâng
liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn nhằm tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống.
Đề tài sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn sở hữu để đại diện cho hiệu quả sử
dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán TP.HCM
2.4.2. Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp Công nghiệp Nhà nước tại TP.HCM
hiện nay”. Luận án đã trình bày một cách khách quan và có hệ thống vấn đề sử dụng
vốn trong các Doanh nghiệp Công nghiệp TP.HCM tính đến thời điểm năm 1994.
Đồng thời luận án cũng nêu ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
doanh nghiệp nhà nước tại TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung. Trong năm
2011, Trần Lê Phương đã nghiên cứu Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây lắp Bưu Điện Hà Nội”. Đề
tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây lắp Bưu
Điện Hà Nội trong 3 năm 2008-2010 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn
2.4.1. Mục tiêu của mô hình
24
25
phản ánh đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp. Tỷ lệ giá vốn hàng bán càng nhỏ
công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
cho thấy việc quản lý chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt.
TP.HCM.
Sức mua của thị trường : giả thuyết sức mua của thị trường có tương quan
dương đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm
yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM. Đề tài sử dụng tỷ lệ tăng trưởng
Mô hình hồi quy tổng thể có dạng:
LnROEit = ß1i +ß2Ctrvonit + ß3Qmvonit + ß4KNTTnoit + ß5CtrTSCDit +
ß6TLgvonit + ß7TtgDthuit + Uit
doanh thu để đo lường yếu tố sức mua của thị trường của các doanh nghiệp ngành
Trong đó:
thực phẩm và đồ uống.
= (tài sản lưu động – hàng tồn
kho) / nợ ngắn hạn
Tỷ trọng tài sản cố
Cấu trúc tài sản
định(TT.TSCD) = TSCD/ tồng tài
sản bình quân
Tỷ lệ giá vốn hàng
Đặc điểm riêng của tài
sản doanh nghiệp
bán(TL.GVHB) = giá vốn/ doanh
thu
Sức mua của thị trường tốc độ tăng trường doanh
thu(TLTTDT) = (( doanh thu năm
n+1) – ( doanh thu năm n))/ doanh
thu năm n
Trong đó: (+) cùng chiều, (-) ngược chiều
2.4.3. Mô hình
(+)
Uit: sai số
i = 1,2,3,....26
Quy mô vốn đầu tư
t = 1,2,3
(+)
(+)
các tỷ số tài chính bằng cách kết hợp các tỷ số (phương trình Dupont mở rộng), so
KHOÁN TP.HCM
sánh tình hình hoạt động của công ty với các công ty khác, đặc biệt là các công ty
3.1. Tổng quan về ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam
cùng ngành trong và ngoài nước nhằm tìm ra những nhân tố tác động lên hiệu quả sử
3.1.1. Khái quát
dụng vốn. Tỷ suất sinh lợi ROE – một thước đo hữu hiệu trong quản trị tài chính
doanh nghiệp hiện đại.
Ngành thực phẩm đồ uống của Việt Nam đang ngày càng phát triển hơn với
xu hướng Âu hóa. Cùng Với mức tăng trưởng kinh tế khá cao và thu nhập của
Chương 2 của luận văn đã trình bày những lý luận cơ bản về vốn, trình bày
người dân đang ngày càng tăng lên,Việt Nam trở thành một trong những thị trường
phân tích các tỷ số tài chính, các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và kinh
có sức thu hút lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt
nghiệm phân tích của các chuyên gia tài chính thuộc các trường Đại học trong nước
là ngành bán lẻ thực phẩm đồ uống, hiện nay đã xuất hiện các công ty đa quốc gia
chiếm 38,4% và doanh nghiệp kinh doanh ăn uống chiếm 49,6%. Với chính sách
trường. Trong đó giả thuyết được nêu ra là các yếu tố như quy mô vốn đầu tư, năng
mở cửa trong những năm gần đây, Việt Nam đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước
lực nội tại, cấu trúc tài sản và sức mua thị trường có quan hệ cùng chiều với lợi
ngoài tham gia đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm,
nhuận trên vốn, cấu trúc vốn và đặc điểm riêng của tài sản doanh nghiệp có quan hệ
khu vực phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai được nhà đầu tư nước
cùng chiều hoặc ngược chiều với lợi nhuận trên vốn.
ngoài đầu tư gần 80.000 doanh nghiệp, chiếm 18,4%.Trong lĩnh vực đồ uống, Việt
28
29
Nam hiện có khoảng trên 400 công ty đang hoạt động. Chỉ số sản xuất công nghiệp
Thị trường xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống chủ lực của Việt Nam là Hoa
của ngành bia rượu nước giải khát Việt Nam đã có mức tăng trưởng khá trong
Kỳ, EU và một số nước Châu Á ví dụ như Hàn Quốc. Hiện tại Việt Nam và Hàn
Bảng 3.1: Kim ngạch XK thực phẩm đồ uống của Việt Nam giai đoạn
2009– 2012
Nam là bia.
3.1.2. Tình hình tiêu thụ
Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và việc thành thị hóa, dân số trẻ với
tốc độ tăng dân số nhanh là những động cơ chính thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành
thực phẩm đồ uống. Dân số trẻ hơn là thuận lợi trong việc dễ tiếp nhận hơn đối với
mặt hàng thực phẩm chế biến, yếu tố hàng đầu trong sự tăng lên nhu cầu đối với
loại sản phẩm này. Những đại dịch như cúm gà và việc giáo dục sức khỏe tốt hơn là
yếu tố hàng đầu giúp người Việt Nam có ý thức hơn về vấn đề sức khỏe do đó sản
phẩm đóng gói, các kênh tiêu thụ bán lẻ hiện đại được kỳ vọng là sẽ phát triển.
Kênh tiêu thụ quan trọng nhất đối với ngành thực phẩm đồ uống là các hệ thống các
cửa hàng bán lẻ truyền thống, siêu thị và các đại siêu thị. Doanh thu của các siêu thị
đạt giá trị lớn nhất chiếm khoảng 70% tiêu thụ của thị trường.Theo khảo sát của tổ
chức BMI, năm 2012, số lượng các siêu thị ở Việt Nam có khoảng hơn 2400 siêu
thị nhỏ với doanh số trung bình đạt 30,19 tỷ USD, số lượng siêu thị lớn là 269 với
doanh số trung bình đạt 110,46 tỷ USD, các cửa hàng là 1,184 với doanh số trung
2008
Nă
Giá trịmXK
11.490.061
(nghìn USD)
Tăng trưởng
XK (%)
Nguồn: Tổng cục Hải quan
2009
8.071.347
2010
31
8
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Năm 2012 Hoa Kỳ là đối tác xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống lớn nhất của
Việt Nam 2với tỷ trọng xuất khẩu chiếm tới 13% và kim ngạch xuất khẩu trên 2,2 tỷ
USD. Nhật Bản chiếm tỷ trọng xuất khẩu trên 8%, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,36 tỷ
USD, xếp ở vị trí thứ 2. Trung Quốc chiếm tỷ trọng xuất khẩu 8% và kim ngạch
Nguồn: Tổng cục Hải quan
xuất khẩu tương ứng đạt gần 1,3 tỷ USD. Các nước khác như Đức, Hàn Quốc,
Biểu đồ trên cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống Việt
Nam tăng liên tục trong giai đoạn 2009 -2012 từ 8,07 tỷ USD (2009) và kim ngạch
gấp hơn 2 lần vào năm (2012) đạt 17,16 tỷ USD. So với giai đoạn 2008-2009 (tăng
trưởng xuất khẩu giảm mạnh -30%, giai đoạn 2010-2012 đều có mức tăng trưởng
xuất khẩu dương. Điển hình, giai đoạn 2009-2010, tăng trưởng xuất khẩu lên tới
53%, cao gần gấp đôi so với giai đoạn 2010-2011 (29%). Giai đoạn 2011-2012,
tăng trưởng xuất khẩu chỉ đạt mức 8%.
Phillipine cùng chiếm tỷ trọng xuất khẩu khoảng 4%.
3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ
uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
3.2.1. Phân tích chung về hiệu quả sử dụng vốn qua kết quả hoạt động kinh doanh
3.2.1.1. Tình hình kết quả kinh doanh
nhưng lợi nhuận này giảm mạnh do doanh thu không tăng trong khi giá vốn tăng và
32
33