Header Page 1 of 120
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------
NGUYỄN THANH MINH
Đề tài:
“PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ
UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HCM”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60 34 0301
TP. HCM, tháng 04/2014
Footer Page 1 of 120
Header Page 2 of 120
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------
NGUYỄN THANH MINH
Đề tài:
TT
Chức danh Hội đồng
Họ và tên
1
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
TS. Nguyễn Ngọc Huy
Phản biện 1
3
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà
Phản biện 2
4
PGS.TS. Lê Quốc Hội
Ủy viên
Họ tên học viên: NGUYỄN THANH MINH .Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 01-10-1984 Nơi sinh: Bình Dương
Chuyên ngành: Kế toán MSHV: 1241850029
I- Tên đề tài:
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hoá về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp.
-
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các công ty ngành thực phẩm và đồ
uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.
-
Tìm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các công ty ngành
thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.
HCM.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/07/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2014
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Hoàng Công Gia Khánh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
(Họ tên và chữ ký)
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Công
Gia Khánh đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã chia sẻ thông
tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên
cứu.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các
anh chị học viên.
Tp.HCM, tháng 04 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thanh Minh
ii
Footer Page 6 of 120
Header Page 7 of 120
TÓM TẮT
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả
luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền
kinh tế cạnh tranh ngày nay cùng xu hướng phát triển của ngành công nghiệp thực
phẩm và đồ uống thì việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp
này càng trở nên quan trọng và cấp bách.
TP.HCM cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này bị tác động bởi
các nhân tố quy mô vốn, năng lực nội tại, cấu trúc tài sản và đặc điểm riêng của tài
sản doanh nghiệp, riêng nhân tố cấu trúc vốn và sức mua của thị trường chưa có đủ
số liệu để tìm bằng chứng thống kê cho thấy có sự tác động của hai nhân tố này đến
hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi nhuận trên vốn sở hữu của các công ty này.
Các công ty thực phẩm và đồ uống cần có giải pháp mở rộng quy mô vốn,
giảm chi phí giá thành, thanh lý các tài sản cố định không cần thiết và đặc biệt là
các công ty lớn có lượng tiền nhàn rỗi nhiều nên tiến hành xem xét đầu tư sinh lợi
hoặc tiến hành thanh toán nợ vay nhằm tiết kiệm chi phí hứơng đến mục tiêu nâng
cao lợi nhuận đồng nghĩa là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
iv
Footer Page 8 of 120
Header Page 9 of 120
ABSTRACT
Equity is an important factor in the business activities of the enterprise and
how to manage and use capital efficiently is always a primary matter, which was
concerned by businesses, especially in today's competitive economy and
development trend of the industry of food and beverage, analysis efficiency for
using business capital became more important and urgent .
With the trend is expected to develop stable food and beverages markets in
Vietnam is being attracted foreign investment’s attention. It created fierce
competition in within all the company of food and beverages. In this competition,
the enterprises can be detected strong growth, which have the best policy in matter
using their capital with high effective. Investigating 26 companies of the food and
beverages posted up a notice on the HCM City Stock Exchange in the period 20102012 with many groups as seafood , sugar, cooking oil , dairy , confectionery and
troubles to help to reduce prime cost, sell fixed assets which are unnecessary,
especially in large companies have much spare money which is bigger than capital
of other company in group, they should examine to invest these in other company to
gain profit or liquidate long term obligation with towards saving costs, profitability.
It is also synonymous with improve efficiency using their capital.
vi
Footer Page 10 of 120
Header Page 11 of 120
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................ii
Tóm tắt ........................................................................................................... iii
Abstract .......................................................................................................... iv
Mục lục ..........................................................................................................vii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. x
Danh mục các bảng......................................................................................... xi
Danh mục biểu đồ .......................................................................................... xiii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 4
1.6 Kết cấu của luận văn .................................................................................. 5
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC CÔNG TY
NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HCM ............................................................................. 29
3.1 Tổng quan về ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống Việt Nam .... 29
3.1.1 Khái quát .................................................................................................... 29
3.1.2 Tình hình tiêu thụ ....................................................................................... 30
3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ
uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM................................ 33
3.2.1 Phân tích chung về hiệu quả sử dụng vốn thông qua kết quả kinh doanh ..... 33
3.2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các công ty
ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 42
3.2.3 Phân tích kết hợp các tỷ số ( phương pháp Dupont) .................................... 62
3.2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành thực phẩm và
đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM ................................ 62
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................ 66
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ THỰC
NGHIỆM MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG
NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM .............. 68
4.1 Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 68
4.2 Kết quả thực nghiệm mô hình ............................................................... 70
4.2.1 Mô tả dữ liệu .............................................................................................. 70
viii
Footer Page 12 of 120
Header Page 13 of 120
2
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AFTA
ASEAN
Asean free Trading Area
Association of South –
East Asian Nation
Khu vực mậu dịch tự do Asean.
Hiệp Hội các quốc gia Đông
nam Á.
Điểm hòa vốn.
Báo cáo tài chính
Tổ chức giám sát doanh nghiệp
quốc tế
Ngày thu tiền bình quân
3
4
5
BEP
BCTC
13
14
15
16
17
FTA
FEM
GDP
NV
REM
ROA
ROE
Days Payable Outstanding
Earning before interest
and tax
Earning before interest,
tax, depreciation and
amortization
Free Trading Area
18
ROS
Return on sales
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
Ngày luân chuyển hàng tồn kho
Ngày phải trả bình quân
Thu nhập trước lãi vay và thuế
Thu nhập trước thuế, lãi vay và
khấu hao
Hiệp định thương mại tự do
Mô hình ảnh hưởng cố định
Tổng sản phẩm quốc nội
Nguồn vốn
Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu
Header Page 15 of 120
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo.
Bảng 2.1 Kếtquả nghiên cứu của Robert J.Angell và Betty L.Brewer.
Bảng 2.2: Kết quả mô hình nghiên cứu của Neil Nagy.
Bảng 3.1: Kim ngạch XK thực phẩm đồ uống của Việt Nam giai đoạn 2009– 2012
Bảng 3.2: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong năm 20102012
Bảng 3.3: phân tích tốc độ tăng trưởng từ năm 2010-2012
Bảng 3.4: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Bảng 3.5: Tỷ số sức sinh lợi căn bản
Bảng 3.6: Hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 3.7: Doanh lợi vốn tự có
Bảng 3.8: Cơ cấu vốn của các công ty từ năm 2010 đến 2012
Bảng 3.9: cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 của tất cả 26 công ty
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 3
Bảng 4.13: So sánh phương pháp hồi quy thông thường với mô hình ảnh hưởng cố
định FEM
Bảng 4.14: kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình đến hiệu
quả sử dụng vốn
xii
Footer Page 16 of 120
Header Page 17 of 120
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình hình xuất khẩu thực phẩm đồ uống Việt Nam giai đoạn 2009 2012
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng xuất khẩu hàng thực phẩm đồ uống Việt Nam sang các
nước năm 2012
Biểu đồ 3.3: So sánh doanh thu & lợi nhụận năm 2010-2012 các công ty ngành thực
phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Biểu đồ 3.4: So sánh giá vốn & lợi nhụận năm 2010-2012 các công ty ngành thực
phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Biểu đồ 3.5: So sánh tốc độ gia tăng vốn chủ sở hữu & v à mức tăng trưởng lợi
nhụận năm 2010-2012 các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán TP.HCM
xiii
Footer Page 17 of 120
trong những ngành có tốc độ phát triển cao và ổn định tại Việt Nam. Theo báo cáo
của tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế BMI dự báo tiêu thụ thực phẩm của Việt
1
Footer Page 18 of 120
Header Page 19 of 120
Nam giai đoạn 2011-2016 sẽ tiếp tục tăng 5.1%/năm ước tính đạt 29,5tỷ đô la Mỹ.
Trong khí đó, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người tăng ấn tượng 4,3%/năm tính
đến năm 2016 tương đương 316 đô la Mỹ/năm/người. Tiêu thụ thực phẩm tăng ấn
tượng là do thu nhập của người tiêu dùng Việt đang tăng và sự phát triển của ngành
công nghiệp bán lẻ.
Bảng 1.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo
2011
2012
2013
2014* 2015* 2016*
2010
Tiêu dùng thực phẩm (tỉ
18,69
19,30
22,10
24,28
26,02
27,61
29,50
USD)
Consumer thông báo hoàn tất việc chào mua 13.32 triệu cổ phiếu VCF tương đương
50,11% vốn điều lệ của công ty CP Vinacafe Biên Hoà, điều này dẫn đến Masan sẽ
2
Footer Page 19 of 120
Header Page 20 of 120
dùng nguồn vốn lớn mạnh cùng lợi thế thị trường sẵn có của Vinacafe để cạnh tranh
với các thương hiệu cùng ngành khác trong nước. Đặc biệt với tình hình chung của
nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên khó khăn, việc cạnh tranh giữa các đơn vị
cùng ngành ngày càng phức tạp hơn.
Có thể nói, trong cuộc chạy đua này, doanh nghiệp nào có khả năng kiểm
soát và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế trong cuộc
cạnh tranh. Người tiêu dùng Việt Nam, nhất là giới trẻ và tầng lớp giàu có ngày
càng quan tâm nhiều hơn đến các sản phẩm có thương hiệu, thực tế cho thấy hiện
các sản phẩm nổi tiếng của Phương Tây với sự đầu tư mạnh mẽ vào các chương
trình tiếp thị và khuyến mãi đang rất được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam. Để
có được thị phần, các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống trong nước cần đầu tư
công nghệ, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã cũng như từng bước nâng cao chất lượng sản
phẩm và thu hút người tiêu dùng thông qua truyền thông quảng cáo và để làm được
những điều đó thì nhà quản trị cần có vốn và quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu
quả. Chính vì thế, tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại các công ty ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán TP.HCM “ làm đề tài luận văn thạc sĩ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và tìm giải pháp nâng cao
thuyết nêu ra nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại 26 công ty ngành thực phẩm
và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Về thời gian: Khoảng thời gian thực hiện lấy số liệu là giai đoạn từ năm
2010- 2012 .
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp luận
Đề tài sẽ sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,
thống kê mô tả... để làm phương pháp luận căn bản cho việc nghiên cứu.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở số liệu thu thập từ nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính đã được
công bố của 26 công ty ngành thực phẩm và đồ uống qua các năm 2010-2012, các
chỉ số thu thập từ Niên giám thống kê, tạp chí chuyên đề , các bài viết có liên quan
trên báo điện tử, các thông tin được công bố từ Cục xúc tiến Thương Mại... kết hợp
với cơ sở lý thuyết quản trị tài chính, lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn người viết
sẽ tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số tài chính có liên quan về hiệu quả sử
dụng vốn, sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu tài chính dựa trên các giả thuyết phù hợp nhằm phát hiện ra những nhân tố có
ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, từ đó đánh giá khách quan các nhân tố ảnh hưởng
4
Footer Page 21 of 120
Header Page 22 of 120
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn
để tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho giai đoạn tiếp theo.
Về mặt xử lý số liệu: Luận văn sẽ sử dụng Excel để tính toán các chỉ tiêu, tỷ
số tài chính theo tiêu chí, số liệu phân tích từ năm 2010 đến 2012. Sử dụng phần
mềm Stata để phân tích dữ liệu hồi quy tuyến tính.
5
Footer Page 22 of 120
Header Page 23 of 120
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm mô
hình các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn các công ty ngành thực phẩm
và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM.
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty ngành
thực phẩm và đồ uống niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Kết luận
6
Footer Page 23 of 120
Header Page 24 of 120
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm về vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần có nguồn tài
chính đủ mạnh, vốn chính là tiền đề để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh,
duy trì hoạt động của mình, doanh nghiệp không chỉ có vốn mà còn phải biết vận
động không ngừng phát triển đồng vốn đó. Do vậy, việc quản lý và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
quả cũng gắn liền rủi ro nên vốn được sử dụng có hiệu quả khi trong dài hạn lợi
nhuận tối ưu hoá so với số lượng biến động rủi ro (Brendon Tierney, 2009.).
Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối
quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu tình hình quản lý và sử
dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá được những gì làm được và dự kiến cho
tương lai( Josette Peyrard, 2005). Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là phân tích các chỉ
tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ
tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. Hoặc ta cũng
có thể xem phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá sự biến động cuối năm so
với đầu năm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời xem xét mối quan
hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhận xét về tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
2.2.2 Tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
2.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận thức, đánh
giá một cách đúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh doanh bao
gồm : Tổng số vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư
xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá
những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông
tin hữu ích, cần thiết cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác về tình
hình và hiệu quả sữ dụng vốn … nhằm giúp các nhà quản trị có thể đưa ra quyết
định đúng đắn.
Để quản lý tốt việc sử dụng vốn trong kinh doanh thì tất yếu đòi hỏi doanh
nghiệp phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn vì qua đó sẽ giúp doanh nghiệp tổng
hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở so sánh số tương
đối giữa kết quả với số lượng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ. Từ đó các doanh
nghiệp có thể thấy được chất lượng sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác các