Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trờng đH bách khoa HN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Khoa kinh tế và quản lý Độc lập Tự do Hạnh phúc
Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên : Tạ Quốc Việt
Lớp : K9 - Quản trị doanh nghiệp
Họ và tên giáo viên hớng dẫn : TH.S Cao Thuỳ Dơng
1. Tên đề tài :
Phân tích một số biện pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại Công ty cổ
phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
2. Các số liệu ban đầu:
Thu thập tại Công ty cổ phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
3. Nội dung các phần thuyết minh va tính toán :
Phần I: Cơ sở lý luận về tiền lơng.
Phần II: Thực trạng công tác tiền lơng tại Công ty cổ phần đầu t công
nghệ và thơng mại Thủ Đô
Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng tại Công
ty cổ phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
4. Số lợng và tên các bảng biểu, bản vẽ: (Kích thớc Ao)
.....................................................................................................................................
5. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: ..............................................................................
6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ................................................................................
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2008
Trởng bộ môn Giáo viên hớng dẫn
1
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Họ và tên sinh viên: Tạ Quốc Việt Lớp: Quản trị doanh nghiệp CĐ-K9
Tên đề tài: Phân tích một số biện pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
2. Hình thức của đồ án:
3. Những nhận xét khác:
......................................................................................................................
II. Đánh giá và cho điểm:
- Nội dung đồ án: ......../40
- Hình thức đồ án: ......../10
Tổng cộng: ......../50 ( Điểm: .......... )
Ngày tháng năm 2008
Giáo viên duyệt
3
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Lời mở đầu
Đối với nền kinh tế của nhiều quốc gia thì Doanh nghiệp đóng vai trò
hết sức quan trọng. Có thể nói Doanh nghiệp là nơi sản sinh ra giá trị thặng d, tạo
việc làm, sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, hàng hoá. Sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp gắn liền với sự phồn vinh và phát triển của nền Kinh tế - Xã
hội. Tuy nhiên doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc ngoài các yếu tố về
vốn kinh doanh, cơ sở vật chất, kỹ thuật thì ngời lao động là nhân tố không thể
thiếu đợc trong vai trò quản lý giúp cho doanh nghiệp tồn tại và ngày càng phát
triển. Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Các chế độ
chính sách của Nhà nớc luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động đợc biểu hiện cụ
thể bằng luật lao động, chế độ tiền lơng, chế độ bảo hiểm , Ngay từ khi có sự
phân công trong xã hội, tiền lơng đã xuất hiện nh một phơng tiện hữu hiệu. Ngời
lao động sau khi tham gia lao động, sản xuất cần đợc đáp ứng kịp thời nhu cầu
dinh dỡng thì họ mới có thể tái sản xuất sức lao động một cách bình thờng. Nếu
tiền lơng không đủ mức sinh hoạt tối thiểu thì ngời lao động không thiết tha và gắn
bó với công việc của mình và điều hiển nhiên là năng suất lao động giảm xuống.
Phần I: Cơ sở lý luận về tiền lơng trong các doanh nghiệp.
Phần II: Phân tích công tác trả lơng tại Công ty cổ phần đầu t công
nghệ và thơng mại Thủ Đô
Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng tại
Công ty cổ phần đầu t công nghệ và thơng mại Thủ Đô
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và khả năng nhận thức còn hạn chế
nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, cũng nh cha thể tìm hiểu hết
công tác tiền lơng tại Công ty. Vì vậy, em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của
các Thầy, Cô giáo để bài viết đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Tạ Quốc Việt
Phần I
5
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cơ sở lý luận về tiền lơng trong các doanh nghiệp
1.1. kháI niệm về tiền lơng
Trong thực tế, khái niệm tiền lơng và thành phần của chúng đợc quan niệm
rất đa dạng và khác nhau. Tiền lơng có nhiều tên gọi khác nhau nh tiền công,
tiền lơng, thù lao lao động, thu nhập lao động ở Pháp Sự trả công lao động
bao gồm tiền lơng hay lơng bổng là mọi lợi ích trực tiếp hay gián tiếp mà ngời
sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo việc làm của ngời lao động. ở Đài
Loan Tiền lơng chỉ mọi khoản thù lao mà ngời công nhân nhận đợc do việc
làm, bất luận là dùng tiền lơng, lơng bổng, phụ cấp có tính chất lơng, tiền thởng
hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản
phẩm . ở Nhật Bản Tiền lơng bất luận đợc gọi là tiền lơng, lơng bổng, tiền đ-
ợc chia lãi hoặc gọi bằng những tên khác, chỉ là thù lao lao động mà ngời sử
dụng lao động chi trả cho ngời lao động. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO)
- Tiền lơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính nh thế
nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngời sử
+ Về mặt kinh tế:
Tiền lơng là phần đối trọng của sức lao động mà ngời lao động đã cung
ứng cho ngời sử dụng lao động. Qua hợp đồng lao động, ngời lao động và ngời
sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hoá sức lao động: ngời lao động
cung ứng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ nhận
đợc một khoản tiền lơng theo thoả thuận từ ngời sử dụng lao động
+ Về mặt xã hội:
Tiền lơng là một khoản thu nhập của ngời lao động để bù đắp các nhu cầu
tối thiểu của ngời lao động ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định. Khoản tiền
đó phải đợc thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động (chủ doanh
nghiệp) có tính đến mức lơng tối thiểu do Nhà Nớc ban hành. Ngày nay, khi xã
hội ngày càng phát triển ở trình độ cao, thì cuộc sống con ngời đã và đang đợc
7
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
cải thiện một cách rõ rệt, trình độ văn hoá chuyên môn của ngời lao động đợc
nâng cao không ngừng thì ngoài tiền lơng cơ bản, phụ cấp, thởng và phúc lợi.
Ngời lao động muốn thăng tiến trong nghề nghiệp, đợc thực sự kính trọng và
làm chủ trong công việcthì tiền lơng còn có ý nghĩa nh một khoản tiền đầu t
cho ngời lao động để không ngừng phát triển con ngời một cách hoàn thiện.
1.2.2 ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng có ý nghĩa rất to lớn đối với cả doanh nghiệp và ngời lao động
+ Đối với doanh nghiệp:
Tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận
và hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi
phí tiền lơng
Tiền lơng cao là một phơng tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay
nghề cao và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
Tiền lơng còn là một phơng tiện kích thích và động viên ngời lao động
rất có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bẩy kinh tế) tạo nên sự thành công và hình
ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trờng.
Tiền lơng có vai trò điều tiết và kích thích. Trong giai đoạn hiện nay,
nhân tố con ngời lại càng đợc hết sức chú ý vì họ chính là những ngời tạo nên b-
ớc nhảy mới cho doanh nghiệp. Để duy trì sức cạnh tranh trong thời kỳ đổi mới
mà muốn làm đợc điều đó, thì một phần lớn phụ thuộc vào chính sách tiền lơng,
tiền thởng của doanh nghiệp.
1.3. Các nguyên tắc tổ chức tiền lơng
Tiền lơng phải đợc dựa trên số lợng và chất lợng lao động đảm bảo tái sản
xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động.
Tiền lơng phải đợc tiền tệ hoá, xoá bỏ bao cấp ngoài lơng dới mọi hình
thức hiện vật. Mức lơng phải cao hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu do Nhà Nớc
ban hành. Mức long tối thiểu là mức lơng trả cho ngời lao động làm công việc
giản đơn nhất trong một tháng, những công việc giản đơn này không đòi hỏi ng-
9
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
ời lao động có đào tạo nh quét dọn, tạp vụ mức lơng tối thiểu đợc Nhà Nớc
quy định theo từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nớc,
nhằm tái sản xuất mở rộng ngời lao động có tính đến cả chi phí nuôi một ngời
con của họ. Cơ cấu mức lơng tối thiểu gồm các khoản chi phí sau: ăn, ở, mặc,
đồ dùng trong nhà, các khoản đi lại, chữa bệnh, học tập
Tiền lơng phải trở thành thu nhập chính của ngời lao động làm công ăn l-
ơng và tăng cờng chức năng đòn bẩy kinh tế của nó.
Tiền lơng phải kích thích ngời lao động làm việc, tăng cờng hiệu lực bộ
máy Nhà Nớc, thực hiện điều tiết tiền lơng, lập lại trật tự trong tiền lơng, đảm
bảo công bằng.
Mức lơng phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, với hiệu quả sản xuất kinh
doanh, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động về giá cả, lạm phát
Chính sách tiền lơng là một bộ phận cấu thành của tổng thể các chính sách
kinh tế xã hội của Nhà Nớc. Thay đổi chính sách tiền lơng phải cải cách các
chính sách có liên quan nh tài chính, giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội. Biên chế
lại lao động khu vực Nhà Nớc
cho tất cả các loại lao động thuộc Doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
- Quỹ lơng của Doanh nghiệp có thể phân loại theo các tiêu thức sau:
+ Theo tính kế hoạch: Quỹ lơng kế hoạch và Quỹ lơng thực hiện
Quỹ lơng theo kế hoạch: là tổng số tiền lơng đợc tính vào thời điểm đầu kỳ
kế hoạch. Nó đợc tính theo cấp bậc, theo các khoản phụ cấp đợc quy định và
theo kế hoạch sản xuất sẽ giao cho Doanh nghiệp. Doanh nghiệp dùng để trả l-
ơng cho cán bộ công nhân viên theo số lợng và chất lợng lao động khi hoàn
thành kế hoạch sản xuất. Quỹ tiền lơng kế hoạch là cơ sở để xây đựng đơn giá
tiền lơng.
Quỹ lơng thực hiện: là tổng số tiền lơng thực tế đã thực hiện trong kỳ, đợc
tính theo sản lợng thực tế đã thực hịên, trong đó có cả các khoản không đợc dự
kiến trong khi lập kế hoạch. Các khoản này thờng là do phát sinh hoặc do thiếu
sót trong quá trình tổ chức và thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
11
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Theo đối tợng hởng: Quỹ lơng của công nhân sản xuất và Quỹ lơng của
công nhân khác trong Doanh nghiệp.
+ Theo tính chất chính phụ: Quỹ tiền lơng chính và Quỹ tiền lơng bổ sung.
Quỹ tiền lơng chính: bao gồm số tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo
sản phẩm và các khoản phụ cấp đợc tính theo lơng để trả cho tất cả cán bộ công
nhân viên trong Doanh nghiệp.
Quỹ tiền lơng phụ: bao gồm số tiền trả cho cán bộ công nhân viên của
Doanh nghiệp trong thời gian nghỉ việc theo chế độ nh lễ, tết, phép năm hoặc
nghỉ vì lý do bất thờng khác (do tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp nh thiếu vật
t phải ngừng việc)
- Kết cấu thành phần của quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp gồm:
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động theo sản phẩm hay công việc hoàn thành
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ việc do thiếu vật t
quả sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau:
Vth = ( Đg x Csxkd ) + V pc + Vbs +Vtg
Trong đó: Vth : Tổng quỹ lơng thực hiện
Đg : Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
C sxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã thực hiện của doanh
nghiệp ( theo tổng sản phẩm, theo doanh thu, theo lợi nhuận)
Vpc : Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác không đ-
ợc tính trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế đợc hởng với
từng chế độ
Vbs : Quỹ tiền lơng bổ sung chỉ áp dụng đối với Doanh nghiệp đ-
ợc giao đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm. Quỹ tiền lơng bổ sung trả cho
thời gian thực tế không tham gia sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ quy định
của số công nhân trong doanh nghiệp mà khi xây dựng mức lao động không
13
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
tính đến. Quỹ lơng này bao gồm: quỹ tiền lơng nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng,
nghỉ tết, lễ, hội họp nghỉ theo chế độ nữ theo Luật Lao Động
Vtg : Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo số giờ thực tế làm
thêm nhng không vợt quá quy định của Bộ Luật Lao Động
1.4.1.2. Một số phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng của Doanh nghiệp
Đơn giá tiền lơng là số tiền trả cho doanh nghiệp (hay ngời lao động) khi
thực hiện một đơn vị sản phẩm (hay một công việc) nhất định với chất lợng xác
định. Đơn giá tiền lơng phải đợc xây dựng trên cơ sở mức lao động trung bình
tiên tiến và các thông số lơng do Nhà Nớc quy định. Điều đó có nghĩa khi mức
lao động thay đổi và các thông số tiền lơng thay đổi thì đơn giá tiền lơng sẽ
thay đổi theo. Nhà Nớc sẽ quản lý tiền lơng và thu nhập của Doanh nghiệp
thông qua quản lý hệ thống mức lao động và đơn giá tiền lơng .
Trên cơ sở các thông số trên có 4 phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng
nh sau
- Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
Phơng pháp này ứng với chỉ tiêu kế hoạch là lợi nhuận, thờng áp dụng
cho các Doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu, tổng chi và lợi nhuận kế hoạch
V kh
Đg =
Pkh
Trong đó : V kh : Tổng quỹ lơng theo kế hoạch
Pkh : Lợi nhuận theo kế hoạch
1.4.1.3. Một số phơng pháp khác xác định quỹ lơng kế hoạch
- Xác định mức lơng kế hoạch theo tiền lơng bình quân và số lao động bình
quân
Phơng pháp này dựa vào tiền lơng bình quân năm báo cáo, tiền lơng bình
quân dự kiến kỳ kế hoạch và số lao động bình quân kỳ kế hoạch
Trong đó : V kh : Tổng quỹ lơng theo kế hoạch
15
Vkh = Lbq1 x Nlđ1 = Lbq0 x I1 x Nlđ1
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Lbq1 , Lbq0 : Lơng bình quân năm dự kiến của kỳ kế hoạch và l-
ơng bình quân năm của kỳ báo cáo
I 1 : Chỉ số lơng bình quân giữa kỳ kế hoạch so với kỳ
báo cáo
Nlđ1 : Số lao động bình quân kỳ kế hoạch
- Xác định quỹ lơng kế hoạch theo chỉ số sản lợng, chỉ số năng suất lao
động
Nsl1 Ns1
Vkh = Isl x Ins x Lbq0 = x x Lbq0
Nsl 0 Ns0
Trong đó: V kh : Tổng quỹ lơng theo kế hoạch
L bq 0 : Lơng bình quân năm kỳ báo cáo
I nl, I ns : Là các chỉ số sản lợng và chỉ số năng suất lao
- Lơng sản phẩm tập thể
- Lơng sản phẩm cuối cùng
- Lơng sản phẩm luỹ tiến
- Lơng sản phẩm có thởng
- Lơng khoán
17
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
- áp dụng : Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, hình thức này chủ yếu
áp dụng với bộ phận gián tiếp, quản lý và với các công nhân ở các bộ phận sản
xuất không thể định mức lao động một cách chính xác hoặc nếu trả lơng theo
hình thức lơng sản phẩm thì sẽ có nguy cơ không đảm bảo chất lợng, không
đem lại hiệu quả thiết thực cho Doanh nghiệp
- Điều kiện để áp dụng tốt lơng thời gian:
Doanh nghiệp bố trí đúng ngời, đúng việc
Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra việc chấp hành thời
gian làm việc của ngời lao động
Làm tốt công tác giáo dục chính trị t tởng cho mọi lao động để tránh
khuynh hớng làm việc chiếu lệ, thiếu trách nhiệm, không quan tâm đến kết quả
công tác
Ưu điểm: Tiền lơng theo thời gian có u điểm là giản đơn, dễ tính toán,
phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của ngời công nhân. Thời
gian trả lơng càng ngắn thì tiền lơng trả cho ngời lao động càng chính xác
Nhợc điểm: Cha gắn tiền lơng với kết quả lao động trong ngời, không
khuyến khích công nhân tận dụng triệt để thời gian lao động, tăng năng suất lao
động và chất lợng sản phẩm, việc trả lơng mang tính chất bình quân
1.5.2 Các hình thức cụ thể của trả lơng theo thời gian
Tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng trích theo thời gian làm việc, cấp
bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định.
Tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, trả
lơng theo thời gian có hai hình thức sau:
Loại 2: Tiền lơng phụ = Mn x Hi x Hệ số phụ cấp
- Tiền lơng tuần:
Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc:
Tiền lơng tháng x 12 tháng
Tiền lơng tuần phải trả =
52 tuần
- Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn
cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả l ơng
cho cán bộ công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập và lơng
19
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
hợp đồng.
Tiền lơng tháng
Tiền lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
1.5.4.2. Hình thức tiền lơng thời gian có thởng
Hình thức này kết hợp giữa tiền lơng thời gian giản đơn và tiền thởng khi
đạt các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định. Hình thức này đã kích thích
ngời lao động quan tâm hơn đến kết quả công tác của mình (đạt năng suất lao
động cao hơn, chất lợng sản phẩm tốt hơn, tiết kiệm vật t) tuy nhiên khoản
tiền thởng này sẽ đợc trích từ giá trị làm lợi của công việc mang lại để đạt tác
dụng giảm chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Hình thức tiền lơng thời gian có thởng là kết hợp giữa hình thức tiền lơng
thời gian giản đơn và chế độ thởng trong sản xuất
Tiền lơng t/gian có thởng = Tiền lơng t/gian giản đơn x Tiền thởng
có t/chất lơng
Tiền thởng có tính chất lơng nh: thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm
nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao
- Trả lơng theo sản phẩm:
Khái niệm: Tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng cho ngời lao động
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp: Đợc áp dụng đối với các công nhân phụ
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận
chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm mà kết quả công tác của họ có ảnh hởng
trực tiếp đến công nhân sản xuất chính.
Tiền lơng SP
gián tiếp
=
Đơn giá tiền lơng
gián tiếp
x
Số lợng SP hoàn thành
của công nhân
sản xuất chính
+ Tiền lơng sản phẩm tập thể: Hình thức này áp dụng đối với các công việc
cần một tập thể công nhân cùng thực hiện. Ví dụ nh : lắp ráp 1 sản phẩm, đúc
sản phẩm, phục vụ một dây chuyền sản xuất.
Để tính lơng cho ngời lao động, cần tiến hành theo hai bớc:
Bớc 1: Xác định quỹ lơng tập thể:
Lsptt = Nt
.tếtt
x gtt
Trong đó:
Nt
.tếtt
: S lợng sn phm thc t ca tp th ho n th nh t cht
lng.
T : Mc thi gian ca mt sn phm (h/sp).
Hoc :
Tj Lj
Trong đó: Tj : Số ngày (giờ) công trong kỳ của công nhân thứ j
Lj : Lơng ngày (giờ) công của công nhân thứ j
Tuy nhiên, do nhợc điểm của chia lơng theo công thức trên là cha xét tới
thái độ lao động của từng ngời tham gia vào công việc chung của tập thể, nên
trong chừng mực nào đó, tiền lơng của họ vẫn cha thực sự gắn với thành tích
chung của tập thể.
Để khắc phục nhợc điểm này và đảm bảo tính công bằng hơn, cần bổ sung một
hệ số thái độ làm việc của từng ngời ( Ktđj) và công thức trên nh sau:
Lơng SP tập thể
Lcnj = x Tj x Lj x Ktđj
=
s
i 1
Tj x Lj x Ktđj
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến:
Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động gồm tiền lơng theo sản phẩm
trực tiếp và tiền lơng tính heo tỷ lệ luỹ tiến, căn cứ vào mức độ vợt định mức đã
quy định. Lơng sản phẩm luỹ tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng
suất lao động. Nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm
bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Công thức tính:
Tiền lơng
SP luỹ
tiến
=
Đơn giá
lơng SP
pháp khuyến khích vật chất đối với ngời lao động trong quá trình làm việc. Qua đó
nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Cùng với tiền lơng, tiền thởng góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho ng-
ời lao động và ở chừng mực nào đó tiền thởng là một trong những biện pháp
khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với ngời lao động cả về mặt vật chất
cũng nh tinh thần. Tiền thởng đã làm cho ngời lao động quan tâm hơn đến việc
tiết kiệm lao động sống, cũng nh lao động vật chất dảm bảo chất lợng sản phẩm
cao và khẩn trơng hoàn thành công việc với thời gian ngắn nhất.
Nội dung:
- Chỉ tiêu thởng: Là một trong các yếu tố quan trọng nhất của hình thức tiền th-
ởng. Yêu cầu của chỉ tiêu thởng là : rõ ràng, chính xác, cụ thể. Chỉ tiêu thởng bao
gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng gắn với thành tích của ngời
lao động, trong đó xác định một hay một số chỉ tiêu chủ yếu.
- Điều kiện thởng: Đa ra để xác định các vấn đề, chuẩn mực để thực hiện
một
hình thức tiền thởng nào đó,đồng thời các điều kiện đó còn đợc dùng để đánh
23
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
giá, kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thởng
- Nguồn tiền thởng: Là những nguồn tiền có thể đợc dùng để trả tiền th-
ởng cho ngời lao động. Trong các Doanh nghiệp thì nguồn tiền thởng có thể từ
nhiều nguồn khác nhau: từ lợi nhuận, từ tiết kiệm, từ quỹ tiền lơng
- Mức tiền thởng: Là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt đợc các
chỉ tiêu và điều kiện thởng. Mức tiền thởng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động, mức thởng là giá trị bằng tiền để thởng cho cá nhân hay tập thể khi hoàn
thành chỉ tiêu xét thởng. Tuy nhiên, mức thởng cao hay thấp là tuỳ thuộc vào
nguồn tiền thởng và các mục tiêu cần khuyến khích từng loại công việc
1.6.1 Các hình thức tiền thởng
- Các hình thức tiền thởng: là các loại tiền thởng đang đợc áp dụng phổ
biến trong các doanh nghiệp hiện nay là:
tiêu xét thởng này phải xác định chính xác và cụ thể
+ Điều kiện thởng: Nhằm xác định tiền đề để thực hiện khen thởng cũng
nh để đánh giá kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu xét thởng
+ Nguồn và mức thởng: Nguồn tiền thởng là nguồn có thể lấy từ 3 nguồn
sau: quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, giá trị do làm lợi mang lại
Mức thởng là giá trị bằng tiền để thởng cho cá nhân hay tập thể khi hoàn
thành chỉ tiêu xét thởng. Mức thởng cao hay thấp phụ thuộc vào nguồn tiền th-
ởng và các mục tiêu khuyến khích.
Phần 2
Phân tích công tác tiền lơng
tại công ty cổ phần đầu t công nghệ
và thơng mại thủ đô
25