ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM ANH VŨ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM ANH VŨ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ .............................................................. ii
Bảng tổng hợp vốn xây dựng NTM huyện Mỹ HàoError!
Bookmark
not
defined.
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ................................................ 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................... 5
1.2. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ........................................... 7
1.2.1. Một số khái niệm nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới ....... 7
1.2.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới .................................... 9
1.2.3. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới ................................................ 11
1.2.4. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới ........................................... 13
1.2.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới .............................................. 14
1.2.6. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM.......................... 18
1.3. Cơ sở thực tiễn xây dựng bông thôn mới và bài học kinh nghiệm cho
huyện Mỹ Hào .......................................................................................... 19
1.3.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của các nước trên thế giới .... 19
1.3.2. Kinh nghiệm trong nước ............................................................. 27
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc xây dựng NTM tại huyện Mỹ
Hào, tỉnh Hưng Yên .............................................................................. 29
3.3.7. Công tác tuyên truyền, tập huấn xây dựng nông thôn mới .......... 58
3.3.8. Công tác phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập ........................ 60
3.4. Đánh giá quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên ................................................................................................. 60
3.4.1. Đánh giá của các đối tượng điều tra........................................... 60
3.4.2. Đánh giá chung về kết quả quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Mỹ Hào ...................................................................................... 67
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG
YÊN ............................................................................................................. 71
4.1. Định hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Hào.... 71
4.1.1. Định hướng ................................................................................. 71
4.1.2. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2017 ............................................. 72
4.2. Một số giải pháp cơ bản đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới
tại huyện Mỹ Hào ..................................................................................... 72
4.2.1. Giải pháp về chính sách .............................................................. 72
4.2.2. Giải pháp đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực ............................. 74
4.2.3. Giải pháp tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế ............ 78
4.2.4. Giải pháp về tổ chức, quản lý trong xây dựng nông thôn mới ..... 79
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................ 80
4.3.1. Đối với huyện Mỹ Hào ................................................................ 80
4.3.2 Đối với tỉnh Hưng Yên ................................................................. 81
4.3.3. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương ........................ 83
KẾT LUẬN.................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
2.1.2. Tiếp cận có sự tham gia .............................................................. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 32
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ........................................... 32
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 33
2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả....................................................... 32
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin................................................. 33
2.2.5. Phương pháp chuyên gia, hội thảo .............................................. 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN ....................................................... 36
3.1. Huyện Mỹ Hào và những kết quả bước đầu xây dựng nông thôn mới 36
3.1.1. Huyện Mỹ Hào ........................................................................... 36
3.1.2 Những kết quả bước đầu xây dựng nông thôn mới của huyện ...... 36
3.1.3. Các chính sách đang được triển khai xây dựng nông thôn mới tại
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên............................................................. 38
3.2. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM tại
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên ................................................................ 44
3.2.1. Chủ trương, chính sách của nhà nước ......................................... 44
3.2.2. Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã ................... 46
3.2.3. Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư ........................... 47
3.2.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn .................................. 49
3.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Hào ..................... 50
3.3.1. Công tác lập quy hoạch xã nông thôn mới .................................. 50
3.3.2. Công tác lập đề án xây dựng nông thôn mớiError! Bookmark not
defined.
3.3.3. Đánh giá thực trạng nông thôn ........Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới ........................................... 53
3.3.5. Cơ chế huy động và quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới56
3.3.6. Kiện toàn bộ máy chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp........ 57
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCĐ
Ban Chỉ đạo
2
BQL
Ban Quản lý
3
CN-DV
4
CNH
5
KHCN
TW
Trung ương
12
UBND
Công ghiêp – Dịch vụ
Công nghiệp hoá
Nghị Quyết
Nông thôn mới
Uỷ ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
Đánh giá của nông dân về việc thực hiện xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Mỹ Hào
Trang
45
47
48
50
54
61
Sơ đồ
STT
Sơ đồ
1
Sơ đồ 3.1
Nội dung
Hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý chỉ đạo, xây
dựng NTM huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
ii
Trang
1
Mỹ Hào là một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Hưng Yên trong vùng kinh tế
trọng điểm của tỉnh và khu vực rất gần Thủ đô Hà Nội. Trong những năm gần
đây khu vực nông thôn chịu ảnh hưởng khá mạnh của quá trình CNH và đô
thị hóa, tăng trưởng chưa đồng đều giữa các địa phương. Thực hiện các Nghị
quyết, Chỉ thị của Tỉnh ủy, Huyện ủy, Đảng bộ và nhân dân huyện Mỹ Hào
luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng NTM trong toàn
huyện bước đầu đã thu được những kết quả, đặc biệt tính tháng 6/2012, 100%
các xã đã hoàn thành quy hoạch; 02 xã điểm của huyện đã xây dựng xong Đề
án, các phòng chuyên môn của huyện đang thẩm định trước khi trình UBND
huyện phê duyệt; bộ mặt nông thôn dần đổi mới, hạ tầng KT-XH được đồng
bộ đầu tư, phát triển nâng cấp hệ thống đường trục giao thông xã, liên xã được
20 km đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải; cứng hoá đường
trục thôn, xóm, đường trục chính nội đồng được 60km; hệ thống đê bao, kênh
mương thủy lợi trên địa bàn các xã hàng năm tiếp tục được nạo vét, cải tạo và
nâng cấp, cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh chủ động tưới tiêu
được trên 95% diện tích gieo trồng. Bên cạnh kết quả đạt được, việc thực hiện
xây dựng NTM còn nhiều hạn chế công tác lãnh đạo, chỉ đạo còn nhiều lúng
túng; thực hiện đề án gặp nhiều khó khăn, tiến độ thực hiện tiêu chí NTM còn
chậm, hầu hết các địa phương đều đầu tư dàn trải và đặc biệt chú trọng nhiều
vào việc triển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ bản kiên cố hóa đường
giao thông, thủy lợi… mà chưa quan tâm đúng mức tới việc triển khai các giải
pháp phát triển kinh tế, xã hội nhằm nâng cao thu nhập cho người dân.
Xuất phát từ những yêu cầu về đẩy mạnh quá trình thực hiện xây dựng
nông thôn mới và tình hình trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Xây
dựng NTM tại huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”
2. Câu hỏi nghiên cứu:
luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây
dựng nông thôn mới
3
Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu luận văn
Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Hào, tỉnh
Hưng Yên.
Chương 4: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Xây dựng nông mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Nhằm
từng bước nâng cao đời sống của người dân, cơ sở quan trọng để phát triển
kinh tế xã hội. Đã có tài liệu nghiên cứu được thực hiện chỉ ra những vấn đề
lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM cụ thể:
- PGS.TS. Trần Thị Minh Châu (chủ biên) (2007), Về chính sách nông
nghiệp ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia. Tác giả đã đề cập đến thực
trạng chính sách nông nghiệp ở Việt nam, những chính sách đất nông nghiệp từ
thời kỳ năm 1981 đến nay. Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra những giải pháp đề
hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp như: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đảm
bảo phân rõ quyền tự chủ ruộng đất cho nông dân theo nguyên tắc thị trường và
vững cho phát triển nông thôn ở Việt Nam; 3- Vai trò của nhà nước và các tổ
chức trong trong phát triển nông thôn: Nhà nước có vai trò thiết yếu như một
người hỗ trợ chính cho tiến trình này. Vai trò của Nhà nước là tổ chức, hướng
dẫn và phối hợp tất cả các hoạt động, đồng thời công nhận và khuyến khích
hoạt động của bản thân người dân và của chính quyền các cấp tỉnh, huyện, xã,
thôn...
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Phùng Đức Hiệp, Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2010), Quản lý
nhà nước về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Từ Tinh Minh và cộng sự (2010), 5 kinh nghiệm quý báu trong quá
trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Triết Giang; Tạp chí Nông nghiệp &
Nông thôn, số tháng 4/2011.
- Đặng Kim Sơn (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam
hôm nay và mai sau, Nxb Chính trị quốc gia. Tác giả phân tích thực trạng
6
nông nghiệp trong 20 năm đổi mới về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, tổ
chức sản xuất và dịch vụ trong nông nghiệp; nông dân Việt Nam bàn về việc
làm, về quyền sử dụng đất và thị trường đất đai và tiếp cận nguồn vốn tín
dụng; về nông thôn tác giả phân tích kinh tế, xã hội nông thôn, quan hệ nông
thôn với đô thị và công nghiệp… Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hoá, Nxb Chính trị quốc gia,
(2008). Vai trò phát triển nông nghiệp là tiền đề khởi động công nghiệp hoá,
vấn đề tập trung hoá đất đai, vấn đề lao động và di cư lao động ra đô thị, vai
trò của công nghiệp nông thôn và dân cư nông thôn, công nghiệp hóa chưa
thành công ở những nước đang phát triển...
- Cù Ngọc Hưởng (2006), Lý luận thực tiễn và các chính sách xây dựng
nông thôn mới ở Trung Quốc.
là NTM chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa NTM và
nông thôn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới (Cù
Ngọc Hưởng, 2006).
Tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng chính phủ
đã ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” gồm các tiêu chí: Quy
hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; CSVC văn hóa; chợ nông thôn;
bưu điện; nhà ở dân cư; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức CTXH
vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội…Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT,
ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về NTM quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức
đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng
không được thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia. Có thể thấy
NTM là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến
quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều
kiện tự nhiên, KT - XH của từng vùng.
8
Như vậy, có thể hiểu NTM là nông thôn có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện
đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao,
môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững.
- Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM là một chủ trương vừa mang tính tổng hợp, bao quát
nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết
các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán,
cân đối mang tính tổng thể.
Xây dựng NTM đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu phát triển (đổi mới về tổ
lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao.
- Yêu cầu nâng cao mức thụ hưởng thành tựu của công cuộc đổi mới. Nông
dân nước ta chiếm khoảng 70% dân số là lực lượng cốt yếu giữ cho đất nước ổn
định nhưng trên thực tế giai cấp nông dân bị thiệt thòi nhiều nhất, được thụ hưởng
thành quả của công cuộc đổi mới thấp nhất: Cơ sở hạ tầng hạn chế, điều kiện sản
xuất, sinh hoạt khó khăn, thu nhập thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ thấp, chất
lượng cuộc sống thấp, người dân phải đóng góp nhiều,… vì vậy cần thiết xây
dựng NTM để nhà nước quan tâm, hỗ trợ nhiều hơn cho nông dân.
- Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để công
nghiệp hóa cần đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Trong 03 yếu tố này thì có hai
yếu tố thuộc về nông nghiệp, nông dân, qua xây dựng NTM sẽ quy hoạch lại
đồng ruộng, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. Mặt
khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông
nghiệp, nông thôn lạc hậu, đời sống của nông dân khó khăn.
10
1.2.3. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg,
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được
chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã
hội; về kinh tế và tổ chức sản xuất; về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ
thống chính trị.
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
- Có Internet đến thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
- Nhà tạm, dột nát
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân chung của tỉnh
Tiêu chí 11: Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ biến giáo dục trung học
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
12
Tiêu chí 15: Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí 16: Văn hoá
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy
định của Bộ VH-TT-DL
Tiêu chí 17: Môi trường
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
- Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.