SKKN n m h c 2010 2011
Ph m Th Dung - Trung tõm KTTH-HNDN&GDTX t nh Lo Cai
Phần I: Mở đầu
I. Lý do chọn đề ti
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công
nghệ đòi hỏi phải có lực lợng lao động đợc đào tạo tốt, không ngừng nâng cao
kiến thức và kỹ năng, luôn thích nghi đợc với sự phát triển nhanh chóng của khoa
học và công nghệ, dễ dàng chuyển sang những ngành nghề mới, có t duy sáng tạo,
có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật cao, có
sức khoẻ.
Muốn đào tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng đợc yêu cầu đó thì giáo dục và đào
tạo cần rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quyết định đến chất lợng giáo dục
là đổi mới phơng pháp dạy học, gây hứng thú trong hoạt động nhận thức, giúp học
sinh tự lực, tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức mới, nhằm nâng cao chất lợng và
hiệu quả dạy học.
Nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, thực hiện đổi mới phơng pháp
dạy học phự h p v i i t ng h c sinh. Tôi đã chọn đề tài: Kinh nghiệm đổi mới
phơng pháp dạy học trong m t ti t d y c th mụn sinh học.
II. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất về: Kinh nghiệm đổi mới phơng pháp dạy học trong m t ti t d y c
th mụn sinh học.
III.Đối tợng nghiên cứu
Học sinh Trờng trung tâm KTTH- HNDN và GDTX tỉnh Lào Cai.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở khoa học của PPDH.
- Phân tích hiện trạng chất lợng học sinh.
- Đề xuất phơng pháp dạy một bài cụ thể.
V. Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận liên quan đến phơng pháp giảng dạy.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hớng tới hoạt động học tập chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động.
Mục đích của việc đổi mới phơng pháp dạy học là thay đổi lối truyền thụ dạy
học một chiều sang dạy học theo phơng pháp dạy học tích cực nhằm giúp HS phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động , sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự
học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau
trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú học tập. Làm cho
Học là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và
xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Tổ chức hoạt động
nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lý. Chú trọng hình thành các năng lực
(tự học, sáng tạo, hợp tác) dạy phơng pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy
cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tơng lai. Những
điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển xã hội.
Để thực hiện đổi mới PPDH giáo viên cần phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Thiết kế, tổ chức, hớng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các
hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp v i đặc trng bài học, với đặc
điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trờng.
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS đợc tham gia một
cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú
ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng
SKKN n m h c 2010 2011
Ph m Th Dung - Trung tõm KTTH-HNDN&GDTX t nh Lo Cai
khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát
triển tối đa năng lực, tiềm năng.
- Thiết kế và hớng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển t
duy và rèn luyện kỹ năng; hớng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức
phơng án trả lời của HS để có thể chủ động thay đổi hình thức, cách thức, mức độ
hỏi, có thể dẫn dắt qua các câu hỏi phụ tránh đơn điệu, nhàm chán, nặng nề, bế tắc;
tạo hứng thú học tập của HS và tăng hấp dẫn của giờ học. Có ba mức độ: vẫn đáp tái
hiện, vấn đáp giải thích- minh hoạ, vấn đáp tìm tòi.
- Phơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phơng pháp thông
qua quá trình gợi ý, dẫn dắt, nêu câu hỏi, giả định, GV tạo điều kiện cho HS tranh
luận, tìm tòi phát hiện vấn đề thông qua các tình huống có vấn đề. Trong dạy học
phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm đợc tri thức mới, vừa năm đợc phơng
pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển t duy tích cực, sáng tạo, đợc chuẩn bị một
SKKN n m h c 2010 2011
Ph m Th Dung - Trung tõm KTTH-HNDN&GDTX t nh Lo Cai
năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các
vấn đề nảy sinh.
- Phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ là phơng pháp hợp tác giúp
các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng
nhau xây dựng nhận thức mới.
Để phát triển các phơng pháp dạy học tích cực, trong khâu soạn bài cần coi
trọng việc chuẩn bị câu hỏi. Tuỳ trình độ HS, tuỳ phơng pháp đợc chọn mà quyết
định số lợng và chất lợng câu hỏi thích hợp.
II. Cơ sở thực tiễn
Đặc thù của Trung tâm giáo dục thờng xuyên là không đợc tuyển sinh chất
lợng đầu vào, do đó HS có khả năng nhận thức khác nhau. Vì vậy trong quá trình
dạy học GV cần sử dụng và kết hợp tốt các phơng pháp dạy học, thiết bị và đồ dùng
dạy học, sử dụng hệ thống câu hỏi phù hợp với đối tợng nhằm phát huy tính tích
cực, tự lực, sáng tạo trong nhận thức của HS..
Để nâng cao chất lợng giảng dạy đòi hỏi mỗi GV cần chú trọng đổi mới
SKKN n m h c 2010 2011
Ph m Th Dung - Trung tâm KTTH-HNDN&GDTX t nh Lào Cai
Néi dung
Ho¹t ®éng cña thÇy- trß
Ho t đ ng 1: Giáo viên chia l p thành
các nhóm r i yêu c u các nhóm nghiên
c u SGK và quan sát s đ H41.1;
H41.2, m i nhóm hãy th c hi n các
nhi m v sau:
- Phân tích đ c đi m môi tr ng và đ c
II- Các lo i di n th sinh thái:
đi m sinh v t trong 2 s đ đó?
1. Di n th nguyên sinh:
- Di n th nguyên sinh là di n th kh i - L p s đ di n th sinh thái?
- Nêu khái ni m di n th sinh thái?
đ u t môi tr ng ch a có sinh v t.
- Quá trình di n th di n ra theo các giai + S đ di n th sinh thái:
Môi tr ng 1
Các qu n th 1
đo n sau:
+ Giai đo n tiên phong: Hình thành qu n
Môi tr ng 2
Các qu n th 2
xã tiên phong
+ Giai đo n gi a: Giai đo n h n h p, g m
- H c sinh:
2. Nguyên nhân bên trong:
S c nh trang gay g t gi a các loài trong + Nguyên nhân bên ngoài: s thay đ i
c a môi tr ng v t lý, nh t là thay đ i
qu n xã
khí h u, m a bão, l l t, h n hán, núi
IV. T m quan tr ng c a vi c nghiên l a, sóng th n...
+ Nguyên nhân bên trong: C nh tranh
c u di n th sinh thái:
Nghiên c u di n th sinh thái giúp chúng th c n, c nh tranh n i ...
kh c ph c nh ng bi n đ i b t l i
ta có th hi u bi t đ c các quy lu t phát ?
I. Khái ni m vÒ diÔn thÕ sinh thái.
Di n th sinh thái là quá trình bi n đ i
tu n t c a quÇn x· qua các giai đo n
t ng ng v i s bi n đ i c a môi tr ng.
SKKN n m h c 2010 2011
Ph m Th Dung - Trung tõm KTTH-HNDN&GDTX t nh Lo Cai
tri n c a qu n xó sinh v t, d oỏn c
cỏc QX t n t i tr c ú v QX s thay th
trong t ng lai. T ú cú th ch ng xõy
d ng k ho ch trong vi c b o v v khai
thỏc h p lớ cỏc ngu n ti nguyờn thiờn
nhiờn.
ng th i, cú th k p th i xu t
cỏc bi n phỏp kh c ph c nh ng bi n i
Yếu
1
12A1
44
4
7
23
10
2
12A2
46
3
8
24
11
3
12A3
45
4
9
19
13
Cộng
135
11
24
66
34
Trung bình trở lên đạt 74,8%.