Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
BỘ TÀI CHÍNH
ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA MARKETING
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
MÔN MARKETING CĂN BẢN
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CÀ
PHÊ HÒA TAN G7 CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ
TRUNG NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: MARKETING
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :THS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
Thành phố Hồ Chí Minh-2015
1
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
Thật thú vị làm sao khi ngồi bên cửa sổ, một tờ báo sáng hoặc một vài quyển
sách cùng một tách café bốc khói những buổi sớm. Còn sự lựa chọn nào tuyệt vời
hơn khi những lúc căng thẳng, mệt mỏi, khi cần một thứ thần dược nào đó giúp
đánh thức mọi giác quan ngay tức khắc thì được đắm mình trong chất lỏng màu đen
song sánh thơm lừng mang tên café. Hương thơm nồng nàn, vị đắng đặc biệt và sự
ấm áp xen ngọt ngào của café kích thích những đầu dây thần kinh từ lưỡi đến dạ
dày nhanh chóng lan tỏa cảm giác sảng khoái truyền khắp cơ thể, khơi dậy tinh thần
và kích thích sự sáng tạo trong mỗi người.
Có lẽ vì những lợi ích của café mà ngày nay café đang dần chiếm 1 vị trí
ngày càng quan trọng hơn đối với mọi người. Theo tổ chức cà phê quốc tế (ICO) đã
có 142 triệu bao café loại 60kg đã được sản xuất trong năm vừa qua.Mỗi ngày có
khoảng 2.5 tỷ ly cà phê được tiêu thụ trện toàn thế giới và café là sản phẩm thứ 5
trên thế giới về giá trị tiêu thụ. Hiện nay, Brazil đang tạm dẫn đầu danh sách các
nước xuất khẩu cà phê lớn nhất trên thế giới. Theo số liệu thống kê cập nhật vào
tháng 7/2014 của ICO thì Brazil đã xuất khẩu được 49,152 triệu bao cà phê ( tương
đương vối gần 3 triệu tấn cà phê) và tiếp theo đó vị trí á quân thuộc về Việt Nam
với 27,500 triệu bao ( tương đương gần 1,7 triệu tấn).
Có thể nói ngành công nghiệp café của thế giới nói chung và của Việt Nam
nói riêng đang ngày càng phát triển. Và mặc dù tại thị trường Việt Nam hiện nay có
khá nhiều nhà sản xuất cà phê lớn như Nestcafe, Vinacafe,… nhưng khi nói đến
một thương hiệu Việt đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao vị thế của café
Việt Nam thì đó chính là Trung Nguyên. Từ một hãng café nhỏ bé nơi vùng cao
3
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
Ban Mê Thuột với ước mơ đưa café Việt Nam chinh phục thị trường thế giới, chỉ
-
Phân tích và hiểu được về chiến lược sản phẩm của Trung Nguyên một cách rõ ràng
nhất.
4
Thực hành nghề nghiệp 1
-
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
Từ những chiến lược và thành công của Trung Nguyên có thể rút ra cho mình bài
học bản thân.
-
Phát hiện được một số khuyết điểm trong chiến lược của Trung Nguyên từ đó đưa
ra các giải pháp giúp Trung Nguyên có thể ngày càng phát triển hơn nữa.
1.3 Đối tựơng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược sản phẩm café hòa ta G7 của công ty café Trung
Nguyên giai đoạn 2012- 2015.
-
-
Phần mở đầu: CHƯƠNG I
-
Phần nội dung: Gồm 3 chương:
+ CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN
PHẨM CAFÉ HÒA TAN G7 CÔNG TY TRUNG NGUYÊN
5
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
+ CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CAFÉ
HÒA TAN G7 CỦA TRUNG NGUYÊN
+ CHƯƠNG IV : CÁC GIẢI PHÁP GIÚP TRUNG NGUYÊN HOÀN THIỆN VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM.
-
Phần kết luận.
6
Thực hành nghề nghiệp 1
2.2.1.2. Các tiêu thức phân khúc thị trường .......................................................17
2.2.1.3. Yêu cầu phân khúc.................................................................................18
2.2.2. Chọn thị trường mục tiêu ............................................................................18
2.2.2.1. Khái niệm thị trường mục tiêu ..............................................................18
2.2.2.2. Đánh giá các khúc thị trường mục tiêu .................................................18
2.2.2.3. Chọn thị trường mục tiêu.......................................................................19
7
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
2.2.3. Định vị sản phẩm .........................................................................................19
2.2.3.1. Khái niệm định vị ..................................................................................19
2.2.3.2. Quá trình định vị ....................................................................................20
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM..................21
2.3.1. Yếu tố vi mô ................................................................................................21
2.3.2. Yếu tố vĩ mô ................................................................................................23
2.3.3. Yếu tố nội vi ..................................................................................................25
2.4. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM .................25
2.4.1. Khái niệm sản phẩm ....................................................................................26
2.4.2. Các cấp độ sản phẩm ...................................................................................26
2.4.3. Phân loại sản phẩm ......................................................................................27
2.4.4. Khái niệm chiến lược sản phẩm ..................................................................28
2.4.5. Vai trò của chiến lược sản phẩm .................................................................28
2.4.6. Nội dung của chiến lược sản phẩm .............................................................28
2.4.6.1. Khái niệm kích thước sản phẩm ............................................................28
2.4.6.2. Các quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sản phẩm ................29
3.6. Các quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sản phẩm ............................69
3.6.1. Mở rộng dòng sản phẩm ..............................................................................69
3.6.2. Hiên đại hóa dòng sản phẩm .......................................................................72
3.7. Đánh giá, nhận xét chiến lược sản phẩm của Trung Nguyên............................74
CHƯƠNG IV : CÁC ĐỀ XUẤT GIÚP TRUNG NGUYÊN HOÀN THIỆN VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM.................................78
4.1. Cơ sở hình thành đề xuất ...................................................................................78
4.1.1. Cơ sở dự báo nhu cầu thị trường café ............................................................78
4.1.2.Cơ sở từ phân tích mô hình SWOT của công ty .............................................80
4.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chiến lược ..............................82
KẾT LUẬN...............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................87
9
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
DANH MỤC HÌNH:
Hình 2.1. Quá trình Marketing trọng điểm .............................................................14
Hình 3.1. Logo Trung Nguyên ................................................................................32
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện thị phần của các thương hiệu café hòa tan năm 2013..
...............................................................................................................37
Hình 3.3. Logo của Nescafe ...................................................................................39
Hình 3.4. Logo của Vinacafe Biên Hòa ..................................................................40
Hình 3.5. Mức độ uống café hòa tan theo độ tuổi ..................................................42
Hình 3.6. Tỷ lệ lựa chọn café 3in1 theo độ tuổi, giới tính và vùng miền ..............43
Hình 3.7. Sơ đồ định vị sản phẩm G7 và Nescafe, Vinacafe Biên Hòa .................46
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CAFÉ
HÒA TAN G7 CỦA CÔNG TY TRUNG NGUYÊN 2012-2015
Đối với mỗi doanh nghiệp, một chiến lược Marketing sẽ có tầm ảnh hưởng
rất lớn, có thể quyết định cả doanh số và lợi nhuận của công ty. Để đưa ra được một
chiến lược đúng đắn, mang lại nhiều lợi ích cho công ty thì cần phải có một cơ sở lí
luận cụ thể, rõ ràng, đáng tin cậy để trên cơ sở này, doanh nghiệp có thể hoạch định
chiến lược của mình một cách rõ ràng và tối ưu nhất.
Trong chương này sẽ tập trung làm rõ một số vấn đề lớn:
- Tổng quan Marketing.
- Quá trình chọn thị trường mục tiêu.
- Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược sản phẩm.
- Nội dung chiến lược sản phẩm.
2.1 Tổng quan Marketing
2.1.1
Khái niệm Marketing
Đầu tiên ta có thể hiểu Marketing là một quá trình xã hội, mà trong đó những
cá nhân hay nhóm sẽ nhận được những cái họ cần thông qua việc tạo ra những sản
phẩm và giá trị với người khác. Về định nghĩa Marketing thì có rất nhiều ý kiến
được đưa ra.
Theo định nghĩa của Philip Kotler: “Marketing là một quá trình xã hội mà
trong đó những cá nhân hay nhóm có thể nhận được những thứ mà họ cần thông
qua việc tạo ra và trao đổi tự do những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người
khác”.
•
R ( Research ) : Nghiên cứu thông tin Marketing.
Nghiên cứu thông tin Marketing là quá trình thu thập xử lý và phân tích thông tin
Marketing như thông tin về thị trường, người tiêu dùng, môi trường,… giúp doanh
nghiệp xác định dược thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thị trường, thị trường,… để chuẩn bị
những điều kiện và chiến lược thích hợp để có thể tham gia vào thị trường.
STP ( Segmentation. Targeting, Positioning ) : Phân khúc thị trường, chọn thị
trường mục tiêu và định vị.
Nghiên cứu giúp doanh nghiếp khám phá nhiều phân khúc/ nhóm khách hàng, từ đó
doanh nghiệp sẽ phải quyết định chọn phân khúc nào, nhóm khách hàng nào là mục
tiêu theo đuổi , sẽ cung cấp giá trị vượt trội cho họ. Để làm được điều đó, các doanh
nghiệp phải phân đoạn, đánh giá các đoạn thị trường, chọn đoạn thị trường nào phù
hợp với khả năng của mình. Và cuối cùng, doanh nghiệp phải định vị sản phẩm của
mình để khách hàng có thể nhận biết lợi ích then chốt của sản phẩm và tạo ra sự
khác biệt so với sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường , tứ là những nỗ lực tạo
lập nhận thức khác biệt trong tâm trí khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ.
MM ( Marketing – Mix ) : Xây dựng chiến lược Marketing – Mix.
Trên cơ sở thị trường mục tiêu được lựa chọn, doanh nghiệp sẽ thiết kế một chiến
lược phối thức Marketing, tức là sự phối hợp các thành tố : Sản phẩm ( product ),
giá cả ( price ), phân phối ( place ), chiêu thị/ thông tin Marketing ( promotion ) mà
có thể kiểm soát được để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục
tiêu đã hoạch định.
I ( Implementation) : Triển khai thực hiện chiến lược Marketing
Đây là quá trình biến những chiến lược, kế hoạch Marketing thành hành động thông
qua việc xây dựng các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực thực
hiện nó.
C ( control ): Kiểm tra, đánh giá chiến lược Marketing
Bước cuối cùng của quá trình Marketing chính là thu thập thông tin phản hòi từ thị
2.1.3.1. Nguyên tắc Marketing
Marketing gồm các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc chọn lọc ( principle of selesctivity ) : Doanh nghiệp cần
xác định thị trường nào mình sẽ hướng vào kinh doanh
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc tập trung ( principle of concentration ) : hướng dẫn doanh
nghiệp tập trung mọi nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc giá trị khách hàng ( principle or comsumer value ) :
Khách hàng cảm nhận được gái trị mà sản phẩm / dịch vụ cung cấp cho họ ( cao
hoặc tốt hơn đối thủ cạnh tranh ).
Nguyên tắc 4 : Nguyên tắc lợi thế khác biệt/ dị biệt ( principle of differential
advantage ) : Tạo ra sự khác biệt làm cho khách hàng có ấn tượng và chú ý sản
phẩm của mình so với người khác.
Nguyên tắc 5 : Nguyên tắc phối hợp ( principle of intergration): Marketing là công
việc của tất cả các thành viên trong tổ chức, cùng nhau tạo ra khách hàng thông qua
việc tạo ra giá trị hoàn hảo cho họ.
Nguyên tắc 6 : Nguyên tắc quá trình ( principle of process ) : Thị trường luôn biến
động, phải xác định Marketing là một quá trình chứ không phải là một biến cố, sự
kiện.
2.1.3.2. Mục tiêu của Marketing
Tối đa hóa tiêu thụ
Mục tiêu đầu tiên của Marketing chính là tạo điều kiện dễ dàng kích thích khách
hàng, tối đa hóa việc tiêu dùng, điều này dẫn đến gia tăng sản lượng, giúp doanh
nghiệp phát triển sản xuất và xã hội có nhiều hàng hóa, dịch vụ.
Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng :
Đây là mục tiêu quan trọng của Marketing, sự thỏa mãn của khách hàng là tiền đề
quan trọng cho việc mau lặp lại và sự trung thành của khách hàng đối với nhãn
hiệu, sự tin cậy, tín nhiệm đối với nhà sản xuất.
Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng
Cung cấp cho khách hàng sự đa dạng lựa chọn , phong phú về chủng loại, về chất
lượng, giá trị của sản phẩm hay dịch vụ, phù hợp với những nhu cầu cá biệt, thường
Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu khách hàng
cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing định hướng cho hoạt động
kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp .
Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa
lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội.
Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của
mình trên thị trường.
Marketing trở thành “ trái tim “ của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết
định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực… đều phụ thuộc phần lớn vào các
quyết định marketing như Sản xuất sản phẩm gì? Cho thị trường nào?, sản xuất như
thế nào?, với số lượng bao nhiêu?
2.1.4.2 Chức năng của Marketing
Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu
Thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu
tiềm năng và dự doán triển vọng của thị trường, giúp doanh nghiệp phát hiên ra nhu
cầu tiềm ẩn của thị trường.
Thích ứng/ đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi.
+ Thích ứng nhu cầu về sản phẩm: qua tìm hiểu thị hiếu của khách hàng doanh
nghiệp sẽ thiết kế và sản xuất sản phẩm theo nhu cầu, đồng thời tiếp tục theo dõi
tính thích ứng của sản phẩm, sự chấp nhận của người tiêu dùng sau khi đưa ra thị
trường.
+ Thích ứng về mặt giá cả: qua việc định giá một cách hợp lí thích hợp với tâm lí
của khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và tình hình thị trường.
+ Thích cứng về mặt tiêu thụ: tố chức đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một
cách thuận tiện nhất về mặt không gian và thời gian.
+ Thích cứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua các hoạt động
chiêu thị.
Hướng dẫn nhu cầu- Thỏa mãn nhu cầu kinh tế ngày càng cao.
Nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới với những ứng dụng mới nhằm nâng cao,tối đa
hóa chất lượng cuộc sống, đáp ứng nhu cầu ngày một phong phú và đa dạng hơn
Chọn thị trường
mục tiêuhân
Định vị sản
phẩmphân
Hình 2.1. Quá trình Marketing trọng điểm
2.2.1. Phân khúc thị trường
2.2.1.1. Khái niệm phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường thành những bộ phận
thị trường ( còn gọi là khúc thị trường ) dựa trên những điểm khác biệt về nhu cầu
sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng.
Khúc thị trường là tập hợp những khách hàng có những đặc điểm tương đồng
nhau trong việc đáp những tác động marketing từ doanh nghiệp.
Phân khúc thị trường tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cái nhìn chi tiết về
thị trường, giúp họ chọn thị trường mục tiêu một cách chính xác và hiệu quả hơn.
2.2.1.2. Các tiêu thức phân khúc thị trường
a) Phân khúc theo khu vực địa lí:
- Thị trường nội địa- thị trường thế giới
- Thị trường miền Bắc- Trung (Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ) – Nam (Đông Nam
bộ, Tây Nam bộ)…
16
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
- Thị trường thành thị- nông thôn…
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
- Tính thực tiễn và khả thi: doanh nghiệp có khả năng triển khai, thực hiện những
chương trình marketing hướng đến những khúc thị trường phù hợp với nguồn lực
của mình.
2.2.2. Chọn thị trường mục tiêu
2.2.2.1Khái niệm thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở
phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanh
nghiệp một cách hiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dưng một hình ảnh
riêng, khác biệt thông qua hoạt động Marketing.
Thị trường mục tiêu bao gồm tập hợp những khách hàng có những lợi ích
hoặc những đặc tính chung mà doanh nghiệp quyết định hướng tới sự phục vụ và
những nổ lực Marketing vào đó.
2.2.2.2Đánh giá các khúc thị trường
a) Quy mô và mức độ tăng trưởng của khúc thị trường
Thị trường hấp dẫn là thị trường có quy mô đủ lớn và có tiếm năng trong
tương lai. Đối với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, họ sẽ chọn khúc thị trưởng nhỏ
hơn nhưng lại có tiềm năng về lợi nhuận và phù hợp với khả năng kinh doanh của
họ.
b) Tính hấp dẫn của các khúc thị trường
Các doanh nghiệp cần phân tích nhiều yếu tố thuộc về áp lực từ thị trường
ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh và những nỗ lực marketing trong dài hạn:
-
Đe dọa từ cạnh tranh ( hiện tại và tiềm năng)
Đe dọa từ các sản phẩm thay thế
Áp lực từ phía người mua
Đe dọa từ phía nhà cung ứng
c) Mục tiêu và khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp
để xây dựng hình ảnh sản phẩm và công ty có một vị trí khác biệt so với sản phẩm
và công ty khác trong nhận thức của khách hàng.
2.2.3.2 Quá trình định vị
a) Phân tích tình hình
Phân tích khách hàng : thu thập những thông tin chi tiết về khách hàng mục tiêu
như chân dung khách hàng ( độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập,… ), những yếu tố quan
trọng mà khách hàng quan tâm khi chọn mua sản phẩm ( gía, đặc tính của sản
phẩm, chất lượng sản phẩm, cá tính hay sự thể hiện phong cách khi sở hữu sản
phẩm,… ), khách hàng có thể nhận biết một sản phẩm hay thương hiệu như thế nào,
…
• Phân tích đối thủ cạnh tranh
•
19
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
Các thông tin về sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị, chiến lược định vị mà các
công ty đối thủ đã thực hiện trên thị trường, điểm mạnh, điểm yếu của họ.
•
Phân tích doanh nghiệp
Phân tích kĩ mục tiêu marketing, khả năng nguồn lực của doanh nghiệp, xác định
những điểm mạnh và những điểm yếu, xác định vị trí hiện có của mình so với đối
thủ cạnh tranh.
b) Lập bản đồ định vị
Khi đã có thông tin đầy đủ, nhà marketing sẽ lập bản đồ định vị để xác định
20
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
d) Nỗ lực marketing mix để thực hiện chiến lược định vị
Doanh nghiệp sẽ xây dựng hình ảnh định vị cụ thể để thực hiện chiến lược
bằng các phối thức marketing ( sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị)
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
2.3.1. Các yếu tố vi mô
a) Những người cung ứng
Nhà cung ứng là những doanh nghiệp cung ứng cho doanh nghiệp và các đối
thủ cạnh tranh các yếu tố liên quan đến đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh:
máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, lao động, tài chính.Việc chọn nhà
cung ứng sẽ liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất
ra, tính đều đặn của quá trình sản xuất kinh doanh,… Doanh nghiệp nên chọn nhà
cung ứng có tín nhiệm và chọn một số nhà cung ứng để tránh trường hợp rủi ro do
cung ứng gây ra. Đồng thời doanh nghiệp cũng có chính sách marketing để đảm bảo
quan hệ chặt chẽ và sự tin tưởng lẫn nhau với nhà cung ứng.
b)
Giới trung gian
Giới trung gian là nhà môi giới marketing, giúp doanh nghiệp tìm thị trường,
tìm khách hàng, giới thiệu cách thức đi vào thị trường; là các nhà bán sỉ, đại lý, bán
lẻ; các đơn vị vận chuyển, trung gian tài chính ( giao dịch, bảo hiểm).
Doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố canh tranh ở các dạng khác nhau:
+ Đối thủ cạnh tranh thuộc các ngành khác nhau.
+ Sự cạnh tranh diễn ra giữa các đối thủ trong một ngành.
+ Một loại sản phẩm có sự cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau.
e) Công chúng
Công chúng là một nhóm bất kì, tỏ ra quan tâm thực sự hay có thể quan tâm
đến những hoạt động của doanh nghiệp, họ có ảnh hưởng đến những khả năng đạt
tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Công chúng có thể sẽ hỗ trợ hoặc chống lại những nổ lực của doanh nghiệp
nhằm phục vụ thị trường.
Doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường gồm các giới công chúng
sau:
+ Giới tài chính
+ Công chúng thuộc các phương tiện thông tin
+ Công chúng thuộc các cơ quan Nhà nước
+ Các nhóm công dân hành động
+ Công chúng địa phương
+ Quần chúng đông đảo
22
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
+ Công chúng nội bộ.
2.3.2. Các yếu tố vĩ mô
khách hàng. Đặc tính văn hóa chi phối ảnh hưởng đến việc quyết định marketing có
biểu hiện ở những mặt sau:
+ Ở một xã hội nhất định bao giờ cũng hình thành giá trị văn hóa cốt lõi.
+ Bên cạnh cái cốt lõi của nền văn hóa dân tộc còn hình thành nhánh văn hóa:
văn hóa địa phương, văn hóa sắc tộc, tôn giáo.
23
Thực hành nghề nghiệp 1
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Mai Lan
+ Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội và quan hệ kinh té ngày càng mở
rộng, nền văn hóa cũng có sự kế thừa, đan xen và phát triển.
+ Trình độ dân trí về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, khoa học nghệ thuật…
ngày càng nâng cao và chi phối trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và chiến lược
marketing của doanh nghiệp.
Nghiên cứu về yếu tô văn hóa giúp doanh nghiệp hiểu rõ những nét tương đồng và
khác biệt về văn hóa, tìm ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với khách hàng
tring những nền văn hóa khác nhau, đồng thời có những cách ứng xử tốt trong kí kết
hợp đồng, giao dịch với các đối tác, khách hàng.
Trong xu hướng hội nhập toàn cầu, các nhà Marketing phải vượt qua rào cả về quan
điểm, giá trị, ngôn ngữ, tập quán… khi thiết kế và triển khai chiến lược marketing
để đáp ứng nhu cầu cho những khách hàng ở các thị trường khác nhau ( như thiết kế
sản phẩm, quảng cáo,…) mà không gặp rủi ro do khác biệt về văn hóa.
d)
Yếu tố dân số
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng diễn ra theo chiều hướng gia
tăng, do đó các doanh nghiệp cần chú ý nếu sản xuất ra một sản phẩm dù tốt, giá rẻ
nhưng lại gây ô nhiễm môi trường cũng sẽ bị khách hàng tẩy chay.
2.3.3. Các yếu tố nội vi
a)
Yếu tố nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò hết quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp,
con nguồi cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi
trường lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp. Không thể
đem lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả.
b) Yếu tố nghiên cứu phát triển
Chất lượng của công tác nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp có thể giúp
cho họ giữ vững vị trí hàng đầu trong ngành. Ngoài việc nghiên cứu phát triển sản
phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm còn vấn đề nghiên cứu và đổi mới công
nghệ. Bộ phận nghiên cứu phải thường xuyên theo dõi các dấu hiệu của môi trường
ngoại vi, các thông tin về đổi mới công nghệ liên quan đến quy trình công nghệ sản
phẩm và nguyên vật liệu.
c) Yếu tố công nghệ sản xuất
Sản xuất là lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản
phẩm. Khâu sản xuất liên quan đến việc khả dĩ nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ
giá thành sản phẩm.
d) Yếu tố tài chính kế toán
Tài chính liên quan đến vấn đề nguồn vốn và việc sử dụng vốn cần thiết để
thực hiện kế hoạch marketing.