Nghiên cứu một số chỉ tiêu về thể lực và sinh lý của học sinh phổ thông dân tộc ít người thuộc trường nội trú huyện bắc quang tỉnh hà giang - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

TRNG I HC S PHM H NI 2
KHOA SINH KTNN
***********
HONG TH NGC HIP

NGHIấN CU MT S CH TIấU V TH LC
V SINH Lí CA HC SINH PH THễNG DN
TC T NGI THUC TRNG NI TR
HUYN BC QUANG - TNH H GIANG
KHểA LUN TT NGHIP I HC
Chuyờn ngnh: Gii phu sinh lý ngi v ng vt
Ngi hng dn khoa hc
Th.S. NGUYN TH LAN

H NI - 2010

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp

1

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan


- õy l kt qu nghiờn cu ca riờng tụi.
- Kt qu ny khụng trựng vi kt qu ca bt k tỏc gi no ó c
cụng b.
- Nu sai tụi xin chu hon ton trỏch nhim.
H Ni, thỏng 5 nm 2010
Sinh viờn
Hong Th Ngc Hip

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp

3

K32A Sinh-KTNN


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

GVHD: ThS. NguyÔn ThÞ Lan

Danh mục các kỹ hiệu, các chữ viết tắt
 KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
 NXB

: Nhà xuất bản

 PT

: Phổ thông

 SL

khỏe sinh sản của học sinh độ tuổi từ 11-17 tuổi..…………………..10
1.3. Tầm quan trọng của đề tài…………………………………………....10
Phần 2. Tổng quan tài liệu
2.1. Các vấn đề chung
2.1.1. Các vấn đề chung về tầm vóc và thể lực………………...................11
2.1.1.1. Khái quát về giai đoạn sinh trưởng và phát triển của trẻ em…..11
2.1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tầm vóc và phát triển
thể lực của trẻ em………………………………….............................13
2.1.2. Một số vấn đề chung về sức khỏe sinh sản vị thanh niên…...……..15
2.2. Lịch sử nghiên cứu
2.2.1. Lịch sử nghiên cứu tầm vóc thể lực………………………………...18
2.2.1.1. Nghiên cứu tầm vóc – thể lực trên thế giới……………………..18
2.2.1.2. Nghiên cứu tầm vóc – thể lực ở Việt Nam………………….…20
2.2.2. Lịch sử nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên.………...…..22
2.2.2.1. Nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thanh niên trên thế giới.......22

SV: Hoµng ThÞ Ngäc HiÖp

5

K32A Sinh-KTNN


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

GVHD: ThS. NguyÔn ThÞ Lan

2.2.2.2. Nghiên cứu sức khỏe sinh sản vị thanh niên ở Việt Nam…….....23
Phần thứ 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1. Địa điểm nghiên cứu…………………………….…………………….25


5.1.1. Về thể lực………………………………………...…………………..47
5.1.2. Về sinh lý và kiến thức sinh sản…………………………………….47
5.2. Đề nghị…………………………………………………………………48
Tài liệu tham khảo …………………………………………………..53

MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 1. Phân bố học sinh theo giới tính và lớp tuổi…………………………25
Bảng 2. Thành phần dân tộc đối tượng khảo sát……………………………..26
Bảng 3. Trọng lượng cơ thể học sinh nam…………………………………...29
Bảng 4. Trọng lượng cơ thể học sinh nữ…………………………………….30
Bảng 5. Chiều cao cơ thể học sinh nam……………………………………...33
Bảng 6. Chiều cao cơ thể học sinh nữ………………………………………..34
Bảng 7. Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc Bắc Quang về một số thay đổi
ở tuổi dậy thì……………….......................................................................39
Bảng 8. Sự nhận biết của học sinh nữ dân tộc Bắc Quang về một số thay đổi ở
tuổi dậy thì………………..........................................................................40
Bảng 9. Kết quả nghiên cứu tuổi xuất tinh ở nam và tuổi thấy kinh lần đầu ở
nữ…………………….…………………………………..……………….42

Bảng 10. Sự nhận biết của học sinh nam dân tộc Bắc Quang về các biện pháp
tránh thai………………………………………………………...………..44
SV: Hoµng ThÞ Ngäc HiÖp

7

K32A Sinh-KTNN



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

PHN TH 1

M U
1.1. Lí DO CHN TI:
Tui tr l tng lai ca dõn tc, l nhng ngi nm gi vn mnh ca
t nc. Vit Nam chỳng ta l nc ang phỏt trin cú cu trỳc dõn s tr lc
lng thanh thiu niờn chim phn na dõn s, õy l ngun nhõn lc ch yu
ca t nc trong tng lai.
Trc nm 1975, t nc ta ó tri qua mt cuc chin tranh lõu di,
gian kh kộo theo ú l s tn phỏ ca bom n v thiờn tai. Nn kinh t ca
c nc ch yu phc v vo cuc chin chng xõm lc, lỳc ny nhõn dõn ta
lõm vo cuc sng úi nghốo cc kh vỡ th vic chm súc sc khe, ch
dinh dng ca tr em cha c quan tõm nhiu. Sau ngy t nc hon
ton thng nht nn kinh t c phc hi thỡ vic chm súc v bo v tr em
c chỳ trng hn, th lc ca cỏc em c nõng lờn ỏng k.
ó cú rt nhiu nghiờn cu v s phỏt trin th lc v sinh lý ca hc
sinh c cỏc nh khoa hc trờn ton th gii quan tõm t rt sm vi s
tham gia ca nhiu ngnh y sinh hc, cho n ngy nay vn c b sung qua
cỏc s liu cụng b trờn khp th gii. Cỏc kt qu cho thy mi giai on,
mi iu kin xó hi, ch dinh dng khỏc nhau u cú s khỏc nhau. iu
kin kinh t phỏt trin gia ỡnh v xó hi quan tõm nhiu n ch dinh
dng ca con em mỡnh hn. Cỏc ch s th lc c tng lờn theo tng nm
tng tui v khụng ch dng li mt con s nht nh. Tr em phỏt trin
v th lc nhanh nh vy s nh hng nhiu n ngnh dt may, thit k bn
gh, la chn ngnh ngh v vic la chn cỏc mụn th dc - th thao, lao

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp


1.2.1. Nghiờn cu mt s ch tiờu v th lc ca hc sinh t 11-17 tui.
Nghiờn cu chiu cao ng trung bỡnh ca cỏc em nam v n.
Nghiờn cu trng lng trung bỡnh ca cỏc em nam v n.

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp

10

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

So sỏnh kt qu nghiờn cu cỏc ch s trờn vi kt qu Hng
s sinh hc ngi Vit Nam bỡnh thng thp k 90- th k
XX.
1.2.2. iu tra v mt s ch tiờu sinh lý v nhn thc v sc kho sinh sn
ca hc sinh sn ca hc sinh tui t 11-17.
Tui trung bỡnh cú kinh nguyt ln u ca cỏc em hc sinh n.
Tui trung bỡnh xut tinh ln u ca cỏc em hc sinh nam.
S hiu bit cỏc kin thc v du hiu sinh lý khi dy thỡ.
S hiu bit cỏc kin thc v bin phỏp phũng trỏnh thai.
1.3. TM QUAN TRNG CA TI.
- Thu thp s liu v cỏc ch s th lc ca cỏc em hc sinh t 11-17
tui. Cung cp cỏc s liu ny cho cỏc mụn khoa hc cú liờn quan n giỏo
dc hc, tõm lý hc, k hoch hoỏ gia ỡnh, giỏo dc gii tớnh
- Vi cỏc ch s th lc ó nghiờn cu s b sung thờm cỏc ch tiờu mi,
cỏc hng s mi vo Hng s sinh hc ngi Vit Nam.

Các chỉ tiêu về thể lực còn mang tính đặc thù về giới tính, chủng tộc, lứa
tuổi trong môi trường sống nhất định. Thể lực là thước đo sức khoẻ, khả năng
lao động và học tập. Chính vì vậy việc nghiên cứu và ứng dụng các chỉ số đo
thể lực được phổ biến rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật, khám
sức khoẻ. [13]
Cơ thể con người trong quá trình lớn lên không chỉ thay đổi về mặt số
lượng mà quan trọng hơn nó thể hiện ở các quá trình tăng trưởng về chất. Đó
là sự xuất hiện các thuộc tính mới chứ không phải là sự tăng lên hay giảm đi
các dấu hiệu vốn có của một thuộc tính nào đó. Sự thay đổi đó là một quá
trình phát triển dần dần và đồng thời có bước nhảy vọt. Với trẻ em, thể lực là
một quá trình sinh học xảy ra ở cơ thể đang lớn lên đồng đều trong từng giai
đoạn phát triển của cơ thể cho đến tuổi trưởng thành. Mặt khác mối quan hệ
giữa thể lực và sức khoẻ ở trẻ em dễ nhận biết hơn ở người lớn. Vì lẽ đó việc
tìm ra quy luật, bản chất của quá trình phát triển thể lực ở trẻ em trong mối
quan hệ với sức khoẻ và môi trường sinh thái là cần thiết. Điều đó giúp cho

SV: Hoµng ThÞ Ngäc HiÖp

12

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

gia ỡnh v xó hi cú nhng bin phỏp hu hiu trong vic chm súc giỏo dc
nhm nõng cao sc kho v th lc cho cỏc em.[12]
Bc vo tui dy thỡ, tuyn yờn tit ra nhng lng ln hormone FSH (

Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

v cm giỏc e thn, xu h, khụng yờn tõm, thiu t tin, lỳng tỳng mt s v
thnh niờn do cỏc em cha cú nhiu kinh nghim.[17]

Phng phỏp nghiờn cu tng trng:
- Nghiờn cu dc: L nghiờn cu trờn cựng mt i tng trong sut thi
gian di. Nghiờn cu dc khú thc hin, tn nhiu thi gian, ũi hi s kiờn
nhn v k thut cao. Tuy nhiờn, nghiờn cu ny mi cho phộp ỏnh giỏ tc
tng trng ca tng cỏ th v ch ra c im ca tng thi kỡ tng trng
trong quỏ trỡnh phỏt trin.
- Nghiờn cu ngang: L nghiờn cu nhiu i tng khỏc nhau cựng la
tui cựng mt thi im. Nghiờn cu ny tn ớt thi gian, n gin. Loi
nghiờn cu ny cho phộp tỡm s trung bỡnh chun ca cỏc i lng nh chiu
cao cõn nng Nu c nghiờn cu tng thi kỡ s ỏnh giỏ c tỡnh
trng dinh dng, sc kho ca nhõn dõn, cng nh iu kin kinh t, xó hi
ca mt vựng, nhng khụng nờu c tc v cỏc thi im c bit ca
quỏ trỡnh tng trng.
- Khỏi nim tng trng rt rng. Theo cỏc nh tng trng hc thỡ tng
trng l s tng khi lng c th v cỏc i lng cú th o lng bng k
thut nhõn trc. Cỏc s o khụng hn ch m tu thuc mc ớch nghiờn cu.
2.1.1.2. Nhng yu t nh hng n s phỏt trn tm vúc v th lc tr em.
Cỏc nh khoa hc ó nghiờn cu v phõn chia nhng yu t nh hng
n s phỏt trin tm vúc - th lc ca tr em thnh hai yu t chớnh. Nhõn t
bờn trong v nhõn t bờn ngoi.

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp


th con ngi, nht l i vi c th tr em. tr em phỏt trin bỡnh thng
cú sc kho tt phi cú phng phỏp cung cp cht dinh dng mt cỏch hp
lý.[1]

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp

15

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

Vai trũ ca n ung v gic ng thớch hp l yu t cn thit c th
phỏt trin cõn i hi ho, chiu cao tng khi ta ng. Ch n ung y
cht dinh dng rt cn cho s ho ct v s phỏt trin ca xng. Thc
phm phi cung cp protờin to ct giao v cỏc mui khoỏng cn thit
nh Ca, P, Mg, Fe vi t l thớch hp. n ung hp lý cng cú ngha l n
ung va v lng, v cht, v t l cỏc cht dinh dng m bo khụng
cũi xng v cng khụng bộo phỡ.[14]
Vai trũ dinh dng quan trng nh vy nờn cn phi chỳ ý chm súc tr
em ỳng cỏch v m bo nhu cu dinh dng giỳp cho s phỏt trin ton
din c v th lc ln trớ tu.
2.1.2. Mt s vn chung v sc kho sinh sn v thnh niờn.
Tui dy thỡ l tui cú kh nng sinh sn nhng c th cỏc em vn vo
tui v thnh niờn ngha l cha chớn mui v sinh dc, cha n nh v mt
tõm sinh lý v cha th lm cha, lm m c. Vỡ vy chỳng ta phi giỏo dc
sc kho sinh sn, to iu kin cho cỏc em VTN qua c giai on dy thỡ

- S bin i ca lụng nh hng ca nhng hormone sinh dc c rt
c bit lm cho s nh v ca lụng c rừ rng.
- T 13-14 tui lụng mu ngy cng chm, mc lờn phớa rn v ln ra
vựng hu mụn. Lụng nỏch mc chm hn lụng mu chng mt nm, thng
mt bờn ny sm hn bờn kia. Trỏi vi cỏc em gỏi rõu mộp ca cỏc em nam
khụng b ngn cn m mc rt nhiu, ngoi ra s tit hormone sinh dc nam
lm ny n rõu cm.
Cỏc b phn sinh dc ng thi ny n nhanh chúng dng vt tng
thờm th tớch, nỳm vỳ nhụ lờn gõy au n. Hỡnh dng tr nờn rn ri vỡ b
vai ln, cỏc ch tr m thng l mt, lng ngc v phn trờn ca
bng.[4]
Cỏc nh Dõn s hc cho bit i vi ton th gii tui dy thỡ n sm
hn nhiu. N lờn 10 tui, nam 12- 13 tui. Trng hp cỏ bit sm hn hoc
mun hn bỡnh thng. Nhng tui kt hụn mun hn xa, hot ng tỡnh
dc nhiu hn trc v khụng dựng cỏc bin phỏp trỏnh thai. Xó hi ng
thi khụng cũn kht khe vi quan h tỡnh dc trc hụn nhõn na. VTN ngy
nay sm xa gia ỡnh, tui dy thỡ cng l thi k mun th nghim, hay b lụi

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp

17

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

kộo vo cỏc t nn xó hi. Xu hng quan h tỡnh dc tui VTN ngy cng



Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

- Cú cỏc chng trỡnh thm khỏm sc kho cho VTN.
- Gia ỡnh, nh trng v xó hi phi hp quan tõm to iu kin cho
cỏc em VTN cú nhiu hot ng vui chi, hc tp lnh mnh.

2.2. LCH S NGHIấN CU.
2.2.1. Lch s nghiờn cu v tm vúc th lc.
2.2.1.1. Nghiờn cu v tm vúc, th lc trờn th gii.
Vic nghiờn cu th lc c bt u ngay t khi con ngi bit o
chiu cao ca mỡnh, bit mỡnh cõn nng bao nhiờu. Nhng nm trc cụng
nguyờn ó cú rt nhiu nh khoa hc quan tõm nghiờn cu ti vn th lc
ca con ngi. in hỡnh nht l: Lion Anclemeon, Aristot, Galen c bit
ngay t th k V Trc cụng nguyờn Polyke ngi Hy Lp ó a ra cụng
thc tớnh tm vúc ca con ngi gi l ch s Skelie.
Vo nhng nm 50 ca th k XVII, nhng nghiờn cu v s tng trng
ca tr em c bt u cp. Nm 1754, nghiờn cu v tng trng trong
lun ỏn tin s ca Cristian Friedrich Jumpert ngi c ó trỡnh by cỏc s
liu o c v cõn nng, chiu cao v cỏc i lng khỏc ca tr em t 1-25
tui ti tri tr m cụi Hong gia Berlin v mt s tri tr khỏc. õy l nghiờn
cu ct ngang u tiờn v tng trng tr em. [7]
Nhng nm u th k XIX vic o c cõn nng, chiu cao c lm
thng xuyờn ti cỏc bnh vin Paris. Cun sỏch giỏo khoa Nhi khoa c
cp vn tng tng ca tr em mt cỏc y . Nhỡn chung, nhng nghiờn
cu th k XIX cũn hn ch v s lng cha thng nht v phng phỏp
o lng v cỏch tớnh toỏn cũn n gin. Sang n th k XX, cỏc nh nghiờn

hành thường xuyên và có phương pháp đánh giá thể lực bằng chỉ số thống
nhất, có các dụng cụ đo đạc chuẩn hóa quốc tế. Với sự tiến bộ của khoa học kĩ
thuật, lĩnh vực nhân trắc học ngày càng được cải tiến. Các nhà khoa học đã sử
dụng các phương pháp, phương tiện hiện đại cho việc nghiên cứu được nhanh
chóng và chính xác hơn. Trong phần lớn các nghiên cứu, nhà nghiên cứu đã
sử dụng giá trị trung bình của mỗi chỉ số thể lực và độ lệch chuẩn để đánh giá
và so sánh tình trạng thể lực.

SV: Hoµng ThÞ Ngäc HiÖp

20

K32A Sinh-KTNN


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

GVHD: ThS. NguyÔn ThÞ Lan

2.1.1.2. Nghiên cứu về tầm vóc – thể lực ở Việt Nam.
Nghiên cứu tầm vóc – thể lực ở Việt Nam được tiến hành sau thế giới
một thời gian dài. Trước năm 1954, hình thái thể lực con người Việt Nam
được nghiên cứu lần đầu tiên vào năm 1875 do Mondiere thực hiện trên trẻ
em. [5]
Vào những năm 1930 nghiên cứu về các chỉ số sinh học ở trẻ em tại ban
nhân trắc học thuộc viện Viễn Đông Bác Cổ . Sau đó là các công trình nghiên
cứu ban đầu về kích thước cơ thể thời kì này được công bố trong 9 tập “ Các
công trình nghiên cứu của viện nghiên cứu học” trường Đại học y khoa Đông
Dương 1936 – 1944. Tác phẩm “ Những đặc điểm nhân chủng và sinh học
của Đông Dương” của P.Huar và A.Bigot -1938. Cuốn “ Hình thái học người

cun sỏch Hng s sinh hc ngi Vit Nam xut bn nm 1975. Kt qu
nghiờn cu cho thy s phỏt trin ca chiu cao, cõn nng, vũng ngc ca hc
sinh khụng ng u theo la tui. [10]
Sau ngy t nc hon ton thng nht, iu kin kinh t xó hi ngy
cng phỏt trin, nhu cu nhõn lc cho s phỏt trin xõy dng kinh t ngy
cng cao. Chớnh vỡ vy, ỏp ng c nhu cu o to cho con ngi cú tri
thc cao th lc tt thỡ vic o to giỏo dc ngy cng c coi trng bi
vy ó cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu th lc con ngi.
Trong nhng nm gn õy, cn phi k n cụng trỡnh ca o Duy
Khuờ -1991 v c im hỡnh thỏi th lc v tng trng ca tr em th xó H
ụng t 16-17 tui. Nghiờm Xuõn Thng -1993 nghiờn cu i tng Ngh
An v H Tnh. Nm 1995 cỏc tỏc gi Nguyn Mnh Cng, Trn ỡnh Long,
Lờ Thanh Tr v cng s nghiờn cu mt s ch tiờu v th lc hc sinh 6 15 tui Thỏi Bỡnh. Nm 1997, Lờ Th Phng Hoa nghiờn cu trờn i
tng hc sinh trng THCS ụng Thỏi H Ni. Nm 1998, Nguyn
Quang Mai, Nguyn Th Lan, Nguyn Th Bớch Ngc nghiờn cu trờn i
tng hc sinh dõn tc ớt ngi tnh Vnh Phỳc v Phỳ Th. [ 7,8]
Nhỡn chung, cỏc cụng trỡnh nghiờn cu v ti liu nghiờn cu v hỡnh
thỏi th lc con ngi khỏ phong phỳ. Tuy cỏc kt qu nghiờn cu v cỏc ch
s hỡnh thỏi th lc cú khỏc nhau ớt nhiu nhng nhn nh rng: Hỡnh thỏi th
lc tr em tng dn theo tui v mang c im gii tớnh. S khỏc bit gia
cỏc ch s gia nam v n, nụng thụn v thnh th ng bng v min nỳi l

SV: Hoàng Thị Ngọc Hiệp

22

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp


23

K32A Sinh-KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lan

em cha c quan tõm v giỏo dc ỳng cỏch v vn sc kho sinh sn
nờn ó gõy ra nhiu hu qu i vi chớnh bn thõn mỡnh, gia ỡnh v xó hi.
2.2.2.2. Lch s nghiờn cu cỏc ch s sinh lý v sc kho sinh sn VTN
Vit Nam.
Sinh lý v c bit vn sc kho sinh sn VTN c coi l vn khỏ
t nh. Trc kia nhng nghiờn cu cũn ớt v khụng tp trung, ch nhng nm
60 tr li õy mi cú nhng nghiờn cu v c cụng b vi ý ngha thc
tin.
Khong nhng nm 1960, cỏc nghiờn cu u tiờn v tui cú kinh ln
u, chu k kinh nguyt ca cụng nhõn, nụng dõn, hc sinh nụng thụn v
thnh th . Nhng kt qu ny c thng kờ trong cun Hng s sinh hc
Vit Nam nm1975.
Nm 1970, tỏc gi V Dc Nga ó nghiờn cu kớch dc t tuyn yờn ton
phn trong vũng kinh bỡnh thng ca ngi ph n Vit Nam.
Nghiờn cu dc u tiờn Vit Nam ca nhúm tỏc gi Cao Quc Vit,
Nguyn Th Nhn v cng s t nm 1982 1986 ca tr em ti hai trng
THCS Trung T (H Ni) v Bc Lý (H Nam)
Gn õy cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ó c m rng v quy mụ cng
nh s lng v a n mt s kt qu thng nht.
Nm 1996, cú cụng trỡnh ca Phan Th Sang nghiờn cu v tui dy thỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status