Thiết kế và sử dụng hệ thống thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực trong dạy học chương trình 6 nhóm oxi SGK hoá học lớp 10 nâng cao - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế giới đang ngày càng phát triển, đất nước đang ngày càng đổi mới, con
người cũng cần đổi mới tư duy, cách làm việc, hoàn thiện bản thân để có thể hòa
cùng nhịp phát triển sôi động của đất nước. Nhận thức được yêu cầu ngày càng
cao của cuộc sống hiện đại về chất lượng nguồn nhân lực trong thời kì đổi mới,
ngành Giáo dục không ngừng đổi mới phương pháp dạy học để đào tạo ra những
con người có cách tư duy, phương pháp học tập và làm việc năng động, sáng tạo,
thích ứng được với cuộc sống đang phát triển từng ngày. Và dạy học tích cực là
một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay
nói chung và đối với bộ môn Hóa học nói riêng.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Học hóa học không chỉ học lí
thuyết mà bên cạnh đó còn có nội dung thực hành. Do đó thí nghiệm hóa học là
một phương tiện hết sức quan trọng trong dạy học Hóa học. Thí nghiệm hoá học
là phương pháp đặc thù của bộ môn Hóa học, giúp cho quá trình lĩnh hội tri thức
của HS trở nên sinh động và đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, sử dụng thí
nghiệm thế nào cho hiệu quả, phát huy được tối đa hoạt động tích cực của học
sinh, phát triển được năng lực tư duy, khả năng sáng tạo của người học, giúp học
sinh chủ động, tích cực xây dựng kiến thức và rèn kĩ năng học tập tích cực môn
Hóa học là một điều không phải nhiều giáo viên đã làm được.
Trong các tài liệu SGK, SGV, sách hướng dẫn thực hiện chương trình
SGK chưa đề cập đến vấn đề này. Trong các giờ học Hoá học, nhiều GV thường
“dạy chay” hoặc sử dụng thí nghiệm chưa theo hướng tích cực.

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

1



2


Khoá luận tốt nghiệp

6. Thiết kế một số đề kiểm tra 15 phút để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của
HS theo chuẩn kiến thức, kỹ năng sau mỗi bài học.
7. Thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của phương
pháp sử dụng thí nghiệm đã đề xuất.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống thí nghiệm hóa học trong chương 6 “Nhóm oxi” SGK Hóa học
lớp 10 nâng cao.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu giáo trình Lí luận dạy học,
Phương pháp dạy học hóa học, Thí nghiệm hoá học… từ đó tổng thuật một số
vấn đề lí luận có liên quan
2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng sử dụng thí
nghiệm hóa học trong dạy học chương 6 “Nhóm oxi” SGK Hoá học lớp 10 nâng
cao.
3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm một số giáo án đã
thiết kế theo hướng sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực,
tiến hành kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của HS sau mỗi giờ học
bằng các bài kiểm tra 15 phút, sau đó tổng hợp các số liệu cần thiết cho đề tài.
4. Phương pháp thống kê toán học: Thống kê, xử lí các số liệu thu thập
được, từ đó phân tích kết quả, rút ra những kết luận cho đề tài.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng được hệ thống thí nghiệm hóa học theo hướng dạy
học tích cực trong dạy học chương 6 “Nhóm oxi” SGK Hóa học lớp 10 nâng cao
thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT.
7. Cái mới của đề tài

của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.
Nhận thức được tầm quan trọng của ngành Giáo dục trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta luôn quan tâm, chú trọng
đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng
nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng cao của xã hội.
Tuy nhiên, nền giáo dục ở Việt Nam còn nhiều bất cập “chất lượng giáo
dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động, sáng tạo của HS, SV ít được bồi
dưỡng, năng lực thực hành của HS, SV còn yếu, chương trình, phương pháp dạy
và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp”. Đó chính là những nhận định
của Đảng và Nhà nước ta về nền giáo dục Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X. Cũng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã xác
định chúng ta cần đổi mới nền giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Cụ

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

5


Khoá luận tốt nghiệp

thể: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, chương trình, nội
dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lí để tạo được
chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ
giáo dục của khu vực và thế giới”. Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học đang
là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Trên thế giới hiện nay có những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
như sau:
- Chuyển mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều
- Chuyển từ quan điểm dạy học “lấy GV làm trung tâm” sang quan điểm “lấy HS
làm trung tâm”.

- Tích cực học tập: Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực
nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong
quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Trong học tập, HS phải “khám phá” ra những hiểu biết mới đối với bản
thân dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV.
Đến một trình độ nhất định thì sự học tập tích cực sẽ mang tính nghiên
cứu khoa học và người học cũng có thể khám phá ra những tri thức mới cho
khoa học.
- Dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực:
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong phương pháp tích cực, HS được đặt vào vị trí chủ thể của hoạt động học
tập, GV là tác nhân, là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, động viên để HS tự
lực khám phá những điều mình chưa biết, chứ không thụ động tiếp thu những tri
thức do GV sắp đặt sẵn và thông báo.
+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu
dạy học.

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

7


Khoá luận tốt nghiệp

Trong phương pháp học thì cốt lõi là tự học. Nếu rèn luyện cho HS có
được phương pháp, kỹ năng, thói quen và ý chí tự học thì kết quả học tập sẽ
được nhân lên gấp bội.
Tự học và phát triển tự học được đặt ra ngay trong trường phổ thông và

học.
- Một số phương pháp tích cực
+ Sử dụng thiết bị dạy học theo hướng tích cực
+ Sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực
+ Phương pháp vấn đáp tìm tòi
+ Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
+ Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1.1.1.3. Dạy và học tích cực trong bộ môn Hoá học
Dạy học tích cực trong bộ môn Hoá học dựa trên cơ sở quan niệm về tích
cực hoá hoạt động của HS và lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy – học. Dạy
và học tích cực bộ môn Hoá học được đặt ra do yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông, yêu cầu phát triển nhân lực trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
Dạy học tích cực bộ môn Hoá học có những đặc điểm chung và có những
nét đặc thù của bộ môn Hoá học, trong đó là:
+ Tổ chức các hoạt động nhận thức giúp phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS trong học tập Hoá học.
+ Chú ý tới phương pháp nhận thức tích cực của HS, hình thành kỹ năng
học tập Hoá học tích cực, bồi dưỡng kỹ năng tự học để các HS đều được tham
gia hoạt động tìm tòi phát hiện kiến thức.
+ Tạo điều kiện để các HS đều được vận dụng kiến thức giải quyết một số
vấn đề thực tiễn có liên quan đến Hoá học thông qua giải các dạng bài tập đã
được quy định trong chuẩn kiến thức, kỹ năng.
+ Tổ chức và tạo điều kện để HS phát triển kỹ năng học tập hợp tác kết
hợp học tập cá nhân một cách linh hoạt và có hiệu quả.

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

9




Khoá luận tốt nghiệp

Các hình thức tổ chức dạy học cần tạo ra một môi trường đảm bảo được
mối liên hệ tương tác giữa hoạt động của GV, hoạt động của HS và có môi
trường an toàn để HS tiến hành các hoạt động học tập có hiệu quả, chất lượng.
Để đạt hiệu quả dạy học cao cần tích cực sử dụng đầy đủ và có hiệu quả
các thiết bị dạy học Hoá học, tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học. Thực hiện
sử dụng thiết bị dạy học theo định hướng tích cực: Thiết bị dạy học được sử
dụng như là phương tiện hỗ trợ, nguồn kiến thức để HS tìm tòi, nghiên cứu để
rút ra kiến thức, kiểm tra, vận dụng kiến thức và kỹ năng giúp HS hiểu sâu, nhớ
lâu các kiến thức đã học.
Đổi mới phương pháp dạy học Hoá học theo hướng dạy học tích cực, cụ
thể là:
+ Phát huy yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học tích cực đã có: nêu vấn
đề, vấn đáp tìm tòi, thí nghiệm nghiên cứu…
+ Sử dụng các phương pháp trực quan, thuyết trình… theo hướng dạy học tích
cực.
+ Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học mới trên
thế giới, thí dụ: dạy học hợp tác, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án…
+ Sử dụng phối kết hợp các phương pháp dạy học với thiết bị dạy học hiện đại
một cách linh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm để thu thập và
xử lí thông tin.
Một số định hướng phương pháp dạy học Hoá học theo hướng tích cực
được chú ý như:
+ Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hoá học theo định hướng chủ yếu là nguồn để HS
nghiên cứu, khai thác, tìm tòi kiến thức hoá học. Hạn chế sử dụng chúng để minh
hoạ không có tác dụng khắc sâu kiến thức cho HS.

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các quá trình xảy ra

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

12


Khoá luận tốt nghiệp

trong tự nhiên, trong sản xuất và trong đời sống. Thí nghiệm còn giúp HS rèn
khả năng vận dụng kết quả nghiên cứu trong nhà trường, trong phòng thí nghiệm
vào các lĩnh vực hoạt động của con người. Nói cách khác, thí nghiệm là cầu nối
giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức,
hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo, và nó là phương tiện duy nhất giúp hình
thành ở HS kỹ năng, kỹ xảo thực .hành và tư duy kỹ thuật.
Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, thí nghiệm giữ vai trò đặc biệt
quan trọng như một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học. Thí
nghiệm giữ vai trò quan trọng trong nhận thức, phát triển, giáo dục của quá trình
dạy học. Người ta coi thí nghiệm hoá học là cơ sở của việc học Hoá học và để
rèn luyện kỹ năng thực hành. Thông qua thí nghiệm, HS nắm kiến thức một cách
hứng thú, vững chắc và sâu sắc hơn. Thí nghiệm hoá học được sử dụng là nguồn
để phát hiện kiến thức mới hoặc với như là phương tiện để kiểm tra giả thuyết.
Thí nghiệm hoá học còn có tác dụng phát triển tư duy, giáo dục thế giới
quan duy vật biện chứng và củng cố niềm tin khoa học của HS, giúp hình thành
những đức tính tốt của người lao động mới: thận trọng, ngăn nắp, trật tự, gọn
gàng.
Chính vì vậy, xu hướng chung của việc đổi mới chương trình và cải tiến
phương pháp dạy – học bộ môn Hoá học ở trong nước và trên thế giới là tăng
thời lượng giờ cho các thí nghiệm và nâng cao chất lượng các bài thí nghiệm.
Thí nghiệm hoá học được sử dụng theo những cách khác nhau để giúp HS

hoạt động

- Nêu mục đích của thí nghiệm: minh - Quan sát thí nghiệm
hoạ cho tính chất hoá học của axit
clohiđric.
- Tiến hành thí nghiệm
+ Nhỏ HCl vào quỳ tím
+ Nhỏ HCl vào ống nghiệm đựng kết
tủa Cu(OH)2
+ Nhỏ HCl vào ống nghiệm đựng CaO
+ Thả đinh sắt vào ống nghiệm đựng
dd HCl

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

14


Khoá luận tốt nghiệp

- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng và - Nhận xét hiện tượng và viết PTHH
xác nhận lại tính chất hoá học của axit minh hoạ:
clohiđric, viết PTHH minh hoạ?

+ quỳ tím hoá đỏ
+ kết tủa Cu(OH)2 tan ra, dung dịch
có màu xanh đặc trưng
2HCl + Cu(OH)2 → CuCl2 + 2H2O
+ CaO tan một phần
2HCl + CaO → CaCl2 + H2O


không màu.

- Tiến hành thí nghiệm: Úp ngược bình - Quan sát thí nghiệm
đựng đầy khí hiđro clorua có đậy bằng
nút cao su có ống vuốt nhọn vào chậu
nước đã pha thêm vài giọt quỳ tím.
- Yêu cầu HS quan sát, mô tả thí - Mô tả hiện tượng: Nước phun mạnh
nghiệm?

vào bình, nước chuyển sang màu
hồng.

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vật lí: - Trả lời: Nước chảy từ nơi có áp suất
Nước chảy theo chiều nào?

cao đến nơi có áp suất thấp.

- Yêu cầu HS giải thích vì sao nước - Trả lời: Khí hiđro clorua tan nhiều
phun mạnh vào bình?

vào nước làm giảm áp suất của bình
gây ra sự chênh lệch áp suất giữa
bình và khí quyển làm cho nước phun
mạnh vào bình.

- Nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: Loại - Trả lời: Axit làm quỳ hoá đỏ.
hợp chất nào làm quỳ tím hoá đỏ?
- Vậy hãy giải thích vì sao nước phun - Trả lời: Khí hiđro clorua tan vào

lượt được làm thí nghiệm.
Ví dụ: Nghiên cứu thí nghiệm: So sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nêu mục đích của thí nghiệm: So - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot.
- Hướng dẫn các nhóm HS tiến hành - Tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng
thí nghiệm.

dẫn của GV.
Thí nghiệm 1:
+ Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi
ống chứa 1 trong các dung dịch sau:

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

17


Khoá luận tốt nghiệp

NaCl, NaBr, NaI.
+ Nhỏ vào mỗi ống vài giọt nước clo
+ Lắc nhẹ
+ Quan sát hiện tượng
Thí nghiệm 2:
+ Lặp lại thí nghiệm với nước brom
Thí nghiệm 3:


TN 1 chứng tỏ clo có tính oxi hoá
mạnh hơn brom, iot.
TN 2 chứng tỏ brom có tính oxi hoá
mạnh hơn iot nhưng yếu hơn clo.
TN 3 chứng tỏ iot có tính oxi hoá yếu
hơn clo, brom.
Nhận xét: Clo có tính oxi hoá mạnh
hơn brom, brom có tính oxi hoá mạnh
hơn iot.
Viết PTHH:
-1

0

-1

0

2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
-1

0

-1

0

2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
-1

với phi kim?

ra oxit hoặc muối.

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
+ Trộn bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4
về khối lượng.
+ Cho hỗn hợp bột đã trộn vào ống
nghiệm.
+ Dùng nam châm di ngoài thành ống
nghiệm. Quan sát hiện tượng.
+ Đun hỗn hợp trên đèn cồn đến khi
nóng đỏ
+ Để nguội, dùng nam châm di ngoài
thành ống nghiệm, quan sát hiện
tượng.

- Yêu cầu HS mô tả, nhận xét hiện - Mô tả hiện tượng:
tượng thí nghiệm, xác nhận sản phẩm, Trước khi đun: hỗn hợp bị nam châm
viết PTHH giải thích?

hút
Sau khi đun: hỗn hợp không bị nam
châm hút.
Viết PTHH:
Fe


thức hoặc kiểm tra kiến thức
Ví dụ: Nghiên cứu thí nghiệm: Tính tẩy màu của khí clo ẩm
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nêu mục đích của thí nghiệm: - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ
Nghiên cứu tính tẩy màu của khí clo
ẩm.
- Tiến hành thí nghiệm:

- Quan sát thí nghiệm

+ Nạp đầy khí clo vào 2 ống đong
hình trụ.
+ Ống 1 chứa 10 ml H2SO4 đặc
+ Ống 2 chứa 10 ml nước

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

21


Khoá luận tốt nghiệp

+ Đậy 2 ống bằng nút cao su, trên
miệng ống 1 kẹp băng giấy màu khô,
trên miệng ống 2 kẹp băng giấy màu
ẩm.
+ Lắc ống 2 để làm khô khí clo.

22


Khoá luận tốt nghiệp

tác dụng với axit.
- Yêu cầu HS dự đoán Fe có tác dụng - Dự đoán: Fe có tác dụng được với
với HCl không?

HCl, giải phóng khí hiđro.

- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm - Tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng
kiểm tra dự đoán.

dẫn của GV:
+ Lấy vào ống nghiệm 1 ml dung
dịch HCl
+ Cho vào ống nghiệm 1 đinh sắt
+ Quan sát hiện tượng xảy ra

- Muối thu được là muối sắt (II) hay - Quan sát, so sánh và nhận xét: Sản
muối sắt (III)?

phẩm thu được là muối FeCl2.

Gợi ý: Cho HS so sánh màu sắc của
dung dịch thu được với màu sắc của
dung dịch FeCl2 và dung dịch FeCl3.
- Yêu cầu HS viết PTHH?


- Trình chiếu movie thí nghiệm Fe + - Quan sát thí nghiệm
Cl2. Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, Mô tả hiện tượng: dây sắt cháy mãnh
mô tả hiện tượng và dự đoán sản phẩm liệt trong bình đựng khí clo, phản ứng
tạo thành?

toả nhiều nhiệt.
Dự đoán sản phẩm tạo thành: FeCl3

- GV cho HS quan sát lọ dung dịch - Sản phẩm là FeCl3 vì có màu vàng
FeCl2 và FeCl3, nhận xét dự đoán?

nâu.

- Yêu cầu HS viết PTHH?

- Viết PTHH:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

- Yêu cầu HS kết luận về tác dụng của - Kết luận: Sắt tác dụng với clo tạo ra
sắt với clo?

muối sắt (III)

- Thí nghiệm thực và thí nghiệm ảo
+ Thí nghiệm thực: Những thí nghiệm được tiến hành thật, HS có thể quan
sát hiện tượng thật sự của thí nghiệm một cách trực quan nhất.
Ví dụ: Nghiên cứu thí nghiệm natri tác dụng với nước
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS


NaOH làm xanh quỳ tím.

- Yêu cầu HS viết PTHH?

- Viết PTHH:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

+ Thí nghiệm ảo: Là thí nghiệm mô phỏng như thật, HS có thể quan sát
các quá trình xảy ra tương đối giống thật với sự trợ giúp của các phần mềm tiện
ích như macromedia, adobe photoshop…
Ví dụ: Mô phỏng thí nghiệm clo tác dụng với hiđro
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nêu mục đích thí nghiệm: Nghiên - Lắng nghe và nhận nhiệm vụ.
cứu tính chất clo tác dụng với hiđro.
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học - Viết PTHH:

Chu Thị Trà - K32B - Khoa Hoá học

25


Trích đoạn Sử dụng thí nghiệm trong các bài thực hành Sử dụng đĩa hình thí nghiệm hoặc thí nghiệm ảo TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƢU HUỲNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status