TÀI LIỆU ÔN THI MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM - Pdf 31

TÀI LIỆU ÔN THI MÔN LUẬT
HIẾN PHÁP VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT
GV: Trần Thị Thu Hà
Đề thi học kì II năm học 2014-2015
Thời gian: 75 phút
Câu 1(4đ) anh/chị hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai và giải thích:
1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao theo đề nghị của chánh
án tòa án nhân dân tối cao.
2. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ
thi hành và bãi bỏ các văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Hội đồng nhân dân có quyền bãi nhiệm
đối với chánh án tòa án nhân dân và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
4. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thành viên của Uỷ ban nhân dân bao
gồm chủ tịch Uỷ ban nhân dân, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân và thủ trưởng cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Câu 2: (4đ)
Anh/ chị hãy nêu và phân tích ý nghĩa của những điểm mới trong chế định: “ quyền
con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” theo Hiến pháp 2013 so với
chế định “ quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” theo Hiến pháp 1992.
Câu 3: (2đ)
Anh/ chị hãy trình bày mối quan hệ pháp lý giữa quốc hội với chính phủ theo quy
định của pháp luật hiện hành.


(Bài giải có ở dưới nha, nắm trong các câu hỏi của từng bài mình đã trả lời, vì cô
không cho mang tài liệu ngoài văn bản pháp luật nên các bạn cứ photo cái này
trong giáo trình mang đi, giám thị không kiểm tra đâu)
BÀI 4: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA
CÔNG DÂN

thực hiện những hành vi ( hành động hoặc ko hành động) nhất định nhằm đáp ứng
lợi ích của nhà nước và xh theo quy định của pháp luật. Hệ quả là đối với nghĩa vụ
công dân ko có tự do ý chí và nhà nước có quyền áp đặt các biện pháp cưỡng chế
thích hợp nếu công dân ko thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ ko đầy đủ.
4. khái niệm, đặc điểm của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ được quy định
trong Hiến pháp- đạo luật cơ bản của nhà nước, xác định đại vị pháp lý cơ bản của
công dân trong mối quan hệ với nhà nước. quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
là 1 chế định của luật hp.
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân có những đặc điểm sau đây:
-

-

-

-

Về nguồn gốc: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trên
cơ sở tôn trọng quyền con người đã được cộng đồng quốc tế và các quốc gia
dân chủ hiện đại trên thế giới thừa nhận.
Về hình thức pháp lý: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định
trong hp- đạo luật cơ bản của nhà nước, vb pháp luật có hiệu lực pháp lý cao
nhất trong mỗi quốc gia. Hp là cơ sở đầu tiên và chủ yếu để xác định đại vị
pháp lý của công dân.
Về hệ quả: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là cơ sở để quy định các
quyền và nghĩa vụ cụ thể khác, hay nói cách khác là các quyền , nghĩa vụ cụ
thể xuất phát từ quyền, nghĩa vụ cơ bản : cách thực hiện quyền, nghĩa vụ,
cách bảo vệ khi quyền bị xâm phạm, cũng như trách nhiệm pháp lý khi lợi
dụng , lạm dụng quyền hay trốn tránh nghĩa vụ.

hóa và thực hiện 1 cách có thiện chí các Điều ước quốc tế về quyền con người mà
điền hình là Bộ luật quốc tế về quyền con người.
Nhằm đảm bảo thực thi nguyên tắc này trong hoạt động lập pháp, quy định trong
khoản 2 điều 14.
Nguyên tắc này xác định hình thức pháp lý của việc hạn chế quyền ( bằng các đạo
luật do quốc hội ban hành) cũng như điều kiện hạn chế quyền ( lý do quốc phòng,
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xh, đạo đức xh, sức khỏa của cộng đồng). Đồng


bộ với nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính khả thi của quyền, hp 2013 đã sd cụm từ
trái luật, theo quy định của luật hoặc do luật định khi quy định về các quyền cụ thể
bao gồm quyền quy định trong điều 19,20,21,22,27,31,47.
2. Nguyên tắc quyền công dân ko tách rời nghĩa vụ công dân
Điều 15 hp năm 2013.
Trong mối quan hệ giữa nhà nước với công dân, quyền của công dân là nghĩa vụ
của nhà nước, nghĩa vụ của công dân là quyền của nhà nước. Các nghĩa vụ của nhà
nước được xác định trong hp và pháp luật thông qua quy định về nhiệm vụ của cơ
quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước cũng như toàn bộ cơ chế pháp lý phải
tồn tại để bảo đảm quyền, tự do cho công dân.
Xét về nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân là 2 khái niệm có tính thống nhất
cao và có mối liên hệ biện chứng cho dù những thành tố tổ chức của chúng là khác
nhau. Trong xh dân chủ ko thể có quyền công dân tách rời nghĩa vụ công dân và
ngược lại, công dân ko thể chỉ có nghĩa vụ mà ko được hưởng quyền.
Thực hiện nghĩa vụ là 1 trong các tiền đề để công dân thực hiện quyền trước hết vì
quyền của công dân chỉ có thể được đảm bảo trên cơ sở công dân góp phần tạo ra
tiền đề kinh tế, chính trị, tư tưởng nhất định của xh. Hơn nữa trong xh có trất tự
pháp luật, mỗi cá nhân đều phải tôn trọng quyền của các thành viên khác trong
cộng đồng, mọi trường hợp công dân vi phạm nghĩa vụ đều dẫn đến khả năng công
dân bị hạn chế quyền. Mặt khác nếu như công dân thực hiện nghĩa vụ mà ko được
hưởng quyền thì đó là sự bất công.

bình đẳng vì tiêu chí để đánh giá sự tiến bộ của 1 chế độ xh chính là mức độ
giải phóng phụ nữ, sự tạo điều kiện cho họ được phát triển về mọi mặt,
ngang bằng nam giới. Luật pháp ghi nhận và bảo đảm cho quyền bình đẳng
giới có nghĩa là nhà nước và xh tạo cơ hội ngang nhau để công dân thực hiện
quyền, chứ ko phải là bình đẳng thực tế, vì khả năng thể chất cũng như năng
lực tinh thần của con người cụ thể là khác nhau. Điều 26 hp 2013.

NHẬN ĐỊNH:
1. Quyền con người và quyền công dân là 2 phạm trù hoàn toàn đồng nhất với
nhau.
Sai, vì quyền con người và quyền công dân là 2 khái niệm có mối quan hệ hữu cơ,
gắn bó mật thiết với nhau song không đồng nhất.
2. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công
dân.
Sai vì theo điều 27, Hiến pháp 2013 thì bầu cử là quyền của công dân.
3. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, học tập là quyền của công dân.
Sai vì theo điều 39 hp 2013 thì học tập là quyền và nghĩa vụ.


4. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, quyền con người, quyền công dân chỉ
có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật.
Đúng vì theo khoản 2 điều 14 hp 2013 quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo
quy định của pháp luật trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia,..
5. Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí,tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình là quyền con người.
Sai vì đây là quyền công dân.
6. theo quy định của hp hiện hành, công dân có quyền tự do kinh doanh trong
những ngành nghề mà pháp luật ko cấm.
Đúng điều 33 hp 2013.
7. theo quy định của hp hiện hành, mọi người có quyền có nơi ở hợp pháp.

chuyển cơ học, một sự hoán vị về bố cục mà đó là sự thay đổi về nhận thức”. Với quan niệm đề
cao quyền làm chủ của nhân dân trong Hiến pháp, coi quyền lập hiến cao hơn quyền lập pháp,
nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lập hiến, thông qua quyền lập hiến của mình, nhân dân
giao quyền cho lập pháp, hành pháp, tư pháp và các thiết chế độc lập khác, thì quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được xác định ở vị trí trang trọng hàng đầu trong một
bản Hiến pháp. Việc thay đổi này là sự kế thừa Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp của nhiều
nước trên thế giới, thể hiện quan điểm đề cao nhân tố con người của Đảng và Nhà nước ta.
Hiến pháp sửa đổi năm 2013 đã có sự phân biệt giữa “quyền con người” và“quyền công dân”.
Theo đó, quyền con người được quan niệm là quyền tự nhiên vốn có của con người từ lúc sinh
ra; còn quyền công dân, trước hết cũng là quyền con người, nhưng việc thực hiện nó gắn với
quốc tịch, tức là gắn với vị trí pháp lý của công dân trong quan hệ với Nhà nước, được Nhà nước
đảm bảo đối với công dân của nước mình. Chỉ có những người có quốc tịch mới được hưởng
quyền công dân của quốc gia đó như quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý Nhà nước.
Việc ghi nhận quyền con người trong Hiến pháp sửa đổi đánh dấu một bước phát triển trong lịch
sử lập hiến Việt Nam, tạo tiền đề xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo mục tiêu xây
dựng Nhà nước pháp quyền XHCN. Đồng thời, quyền con người, quyền công dân có mối quan
hệ hữu cơ, gắn bó. Vì vậy, Hiến pháp không tách bạch thành các mục riêng về quyền con người
và quyền công dân mà quy định theo kết cấu của các Công ước quốc tế về quyền con người.
Bên cạnh nguyên tắc như: “Quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn
hóa xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” tại Điều
14), ở hầu hết các điều đều quy định trách nhiệm và đảm bảo của Nhà nước như Điều 17: “Nhà
nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài”; Điều 28: “Nhà nước tạo mọi điều kiện để công
dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý
kiến,
kiến
nghị
của
công
dân”…
Theo Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 và Công ước quốc tế về các

nhất mà có những giá trị xã hội khác nhau. Hiến pháp năm 2013 không còn đồng nhất quyền con
người và quyền công dân như ở Điều 50 Hiến pháp năm 1992 khi quy định quyền con người “…
thể hiện ở quyền công dân”. Hiến pháp năm 2013 đã sử dụng cả 2 thuật ngữ “quyền con người”
và “quyền công dân” với những nội dung được xác định rõ ràng, thể hiện các quyền và tự do
hiến định để bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân. Quan điểm khẳng định mạnh
mẽ giá trị, vai trò quan trọng của quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp năm 2013 là
một quan điểm được đồng thuận cao trong lần thảo luận để ban hành Hiến pháp lần này ở Việt
Nam.
Nếu Hiến pháp năm 1992 chỉ quy định chủ thể quyền là công dân thì Hiến pháp năm 2013 quy
định chủ thể quyền không chỉ là công dân mà quyền của con người, của mọi người, quyền của
mỗi người đều có chứ không chỉ công dân. Như vậy, với những quyền này, không chỉ công dân
Việt Nam mà tất cả, mọi người, mỗi người với tư cách thành viên xã hội, người nước ngoài có
mặt trên lãnh thổ Việt Nam… cũng được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo đảm quyền con
người. Hiến pháp năm 2013 xác định rất rõ ràng về tính riêng biệt của quyền con người, quyền
công dân. Trong 36 điều của Chương II khi dùng “mọi người” tức là chủ thể của quyền con


người, bao gồm cả công dân. Quyền con người nói chung (bao gồm cả công dân) được nhắc đến
trong “mọi người”, trong tất cả những “không ai”, “tổ chức, cá nhân”, “Người Việt Nam ở nước
ngoài”, “người nước ngoài cư trú ở Việt Nam”. Trong tất cả những điều khoản không nhắc đến
chủ thể hoặc đối tượng cụ thể thì đều được hiểu chủ thể của quyền không chỉ là công dân. Những
quy định mới này phù hợp với Luật nhân quyền quốc tế, các điều ước quốc tế về nhân quyền và
với chủ trương, chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế toàn diện của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
4. Nếu Hiến pháp năm 1992 chỉ đề cập đến nghĩa vụ tôn trọng ở Điều 50, thì Hiến pháp năm
2013 đã mở rộng ghi nhận cả ba nghĩa vụ của nhà nước là nghĩa vụ tôn trọng, nghĩa vụ bảo vệ và
nghĩa vụ bảo đảm thực hiện quyền con người. Quy định này được thể hiện trong các Điều 3 và
Điều 14 Hiến pháp năm 2013 tương ứng với các quy định về nghĩa vụ quốc gia trong Luật nhân
quyền quốc tế. Sự bổ sung mới này của Hiến pháp năm 2013 có ý nghĩa rất quan trọng, không
chỉ bảo đảm sự hài hòa giữa pháp luật Việt Nam với luật nhân quyền quốc tế mà còn tạo cơ sở
hiến định ràng buộc các cơ quan nhà nước phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những nghĩa vụ

qh với cử tri, lắng nghe ý kiến đóng góp của cử tri.
Về giám sát hoạt động, qh chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dân.
Đại biểu qh bị cử tri hoặc qh bãi nhiệm và đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri
hoặc Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi đại biểu đó ko còn xứng đáng với sự tín
nhiệm của nhân dân.
2. Qh là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước chxhcnvn.
Về phương thức thực hiện quyền lực: điều 2 hp 2013, điều 6 hp 2013. Ở nước ta
nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua 2 phương thức cơ bản: dân chủ
trực tiếp và dân chủ đại diện. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của vn, dân chủ
đại diện đóng 1 vai trò rất quan trọng, là phương thức cơ bản trong cơ chế thực
hiện quyền lực nhân dân. Thông qua qh và hội đồng nhân dân các cấp, nhân dân
gián tiếp thực hiện quyền lực của mình.
Qh là cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước trực tiếp nhận và thực hiện quyền
lực nhà nước do nhân dân cả nước trao cho ( thông qua chế độ bầu cử), biến ý chí
của nhân dân thành ý chí của nhà nước dưới hình thức các hp, luật, nghị quyết của
qh có hiệu lực pháp lý cao nhất, có tính bắt buộc thi hành đối với mọi cơ quan nhà
nước, mọi tổ chức và mọi cá nhân. Tính quyền lực nhà nước cao nhất của qh thể
hiện ở:
-

Qh là cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp
Qh có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước về
đối nội và đối ngoại
Qh có quyền thành lập các cơ quan nhà nước khác ở trung ương
Qh thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

Tính quyền lực nhà nước cao nhất của qh thể hiện ở chức năng của qh và được cụ
thể hóa thành các nhiệm vụ, quyền hạn của qh.
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn


c. hình thức của giám sát tối cao
điều 7
chất vấn: là đòi hỏi của đại biểu buộc người có trách nhiệm theo quy định của hp,
pháp luật phải trả lời trước qh về sự yếu kém,trì trệ, vi phạm pháp luật trong hđ của
cơ quan mà họ phụ trách, phải giải thích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và
các biện pháp khắc phục, cũng như trách nhiệm của họ trước qh
Câu hỏi chất vấn khác với quyền yêu cầu, kiến nghị của đại biểu qh:
Tiêu chí

Chất vấn

Quyền yêu cầu, kiến nghị

1. đối tượng - Chủ tịch nước
- Chủ tịch qh
- Thủ tướng và các thành viên khác của
cp
-Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao
2. mục đích Quy kết trách nhiệm và làm sáng tỏ
trách nhiệm của đối tượng chất vấn

Tất cả các cơ quan nhà
nước, tổ chức trong xh

3. tính chất

Ko ràng buộc về quyền và
nghĩa vụ

1. Uỷ ban thường vụ qh
a. t/c
Uỷ ban thường vụ qh là cơ quan thường trực, hoạt động thường xuyên của qh,
được lập ra để tổ chức các hoạt động của qh và giải quyết các công việc thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong thời gian qh ko họp. đây là cơ quan phát sinh
từ chế độ làm việc ko thường xuyên của qh.
b. thành phần ủy ban thường vụ qh
khoản 2, 3 điều 73 hp
-

Chủ tịch qh: điều 20 luật tổ chức qh năm 2001( sửa đổi, bổ sung 2007), chủ
tịch qh có những nhiệm vụ và quyền hạn.
Các phó chủ tịch qh: Các phó chủ tịch qh giúp chủ tịch làm nhiệm vụ theo
sự phân công của chủ tịch. Khi chủ tịch qh vắng mặt thì 1 phó chủ tịch được
chủ tịch ủy nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch qh.

c. Thẩm quyền của ủy ban thường vụ quốc hội
khoản 4 điều 73 hp 2013
điều 74 hp 2013
2. Hội đồng dân tộc và các ủy ban của qh
a. thành phần của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của qh
Qh thành lập Hội đồng dân tộc và các ủy ban chuyên môn sau đây:
1. ủy ban pháp luật
2. ủy ban tư pháp
3. ủy ban kinh tế


4. ủy ban tài chính, ngân sách
5. ủy ban quốc phòng và an ninh
6. ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niện, thiếu niên và nhi đồng

hội.
IV. Kỳ họp QH
Kỳ họp là hình thức hoạt động quan trọng nhất của qh, là nơi biểu hiện trực tiếp và
tập trung nhất trí tuệ tập thể của các đại biểu qh. Về mặt nguyên tắc, các nhiệm vũ,
quyền hạn của qh phải được bàn bạc và quyết định tại kỳ họp. Các hình thức hoạt
động khác như: hoạt động của ủy ban thường vụ qh ( dự kiến chương trình làm
việc của kì họp), hoạt động của hội đồng dân tộc và các ủy ban của qh ( thẩm tra
các dự án) hoạt động của từng đại biểu qh… suy cho cùng chỉ là hình thức trợ giúp
cho kỳ họp qh.
1. các loại kì họp
Kỳ họp thường lệ: qh họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ
Kỳ họp bất thường theo yêu cầu của:
Chủ tịch nước
Thủ tướng chính phủ
Hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu qh yêu cầu hoặc theo quyết định của mình, ủy ban
thường vụ qh triệu tập kỳ họp bất thường.
2. Hình thức họp
- qh họp công khai: đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức xh, tc kinh tế,đơn vị vũ
trang nhân dân, cơ quan báo chí, công dân và khách quốc tế có thể được mời dự
các phiên họp công khai của qh.
- qh họp kín trong th cần thiết, theo đề nghị của:


Ctn, ubtvqh,ttcp, hoặc của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu qh
3. Việc chuẩn bị và triệu tập kỳ họp qh
- điều 8 luật tổ chức qh 2001
- khoản 1 điều 8
- điều 64
- điều 68
Điều 69

đại biểu Quốc hội, của Đoàn đại biểu Quốc hội; thảo luận và biểu quyết các vấn dề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
- ĐBQH là thành viên của hđdtộc, ủy ban của qh có trách nhiệm tham gia các
phiên họp, thảo luận biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội mà mình là
thành viên
- Có quyền chất vấn
- Có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật ra trước Quốc hội
- tham gia quyết định nội dung, chương trình họp
- có quyền tham gia bỏ phiếu, bầu, bải nhiệm, miễn nhiệm, phê chuẩn việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do qh bầu
hoặc phê chuẩn
- có quyền tham gia thảo luận về những vấn đề được đưa ra bàn và quyết định tại
kỳ họp
- có quyền biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của qh
* nhiệm vụ của đại biểu qh tại đơn vị bầu cử: quan trọng nhất là tiếp công
dân và tiếp xúc cử tri
- Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với
cử tri, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý


kiến, kiến nghị của chử tri với Quốc hội và cơ quan nhà nước hữu quan; phải báo
cáo trước cử tri mỗi năm ít nhất một lần về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của
mình
- Có trách nhiệm tiếp công dân. Khi nhận được kiến nghị, khiếu nại tố cáo của
công dân, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người
có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết;
đôn đốc và theo dõi việc giải quyết. Người có thẩm quyền giải quyết phải thông
báo cho đại biểu Quốc hội về kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại tố cáo đó
trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo. - Trong trường hợp

Các Đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung
ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội.
Thành phần Đoàn Đại biểu Quốc hội có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, có trụ sở,
văn phòng giúp việc và có kinh phí hoạt động theo quy định của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội.
Nhiệm vụ, quyền hạn đươc quy định trong điều 60,61 luật tổ chức qh 2001 và điều
24,25,26 quy chế hoạt động của đại biểu qh và đoàn đại biểu qh.
Số lượng: nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố trục thuộc trung ương thì có tương
ứng số đoàn đại biểu qh
Tiêu chí so sánh Hội đồng nhà nước theo hp
1980
1.cách quy định Quy định trong 1 chương riêng
trong Hiến pháp của hp (chương VII, từ điều 98
đến 103) độc lập với chương
VI quy định về Quốc hội
2,vị trí, t/c pháp -Là cơ quan cao nhất hoạt động

thường xuyên của qh
-là chủ tịch tập thể của nước
chxhcn Việt Nam
3. nhiệm vụ, -cơ quan thường trực của qh
quyền hạn
( k1 đến k13 và k20,21 điều
100 hp)
- nguyên thủ quốc gia tập thể
(k14 đến k19 điều 100 hp)
-khoản 4 điều 100 quy định hội
đồng nhà nước có quyền ra

ủy ban thường vụ qh theo hp

ubtvqh

4. thành phần

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
1. Theo quy định của pháp luật hiện hành, qh chỉ thực hiện hoạt động giám sát tối
cao đối với các cơ quan nhà nước ở trung ương.
Sai vì Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà
nước .
2. Theo quy định của pháp luật hiện hành, chỉ đại biểu qh mới có quyền trình dự án
luật trước qh.
Sai vì theo khoản 1 điều 84 Hiến pháp 2013 thì còn có Chủ tịch nước, ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân
tối cao, kiểm toán nhà nước,ủy ban trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ
quan trung ương của các tổ chức thành viên của mặt trận có quyền trình dự án luật
trước Quốc hội .

3. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Quốc hội có quyền hủy bỏ văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ trái với Hiến pháp, luật,pháp lệnh.
Sai vì theo khoản 10 điều 70 Hiến pháp 2013 thì Quốc hội có quyền bãi bỏ.
4. Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong thời gian Quốc hội không họp, thủ
tướng có quyền đề nghị ubtvqh phê chuẩn việc bổ nhiệm,miễn nhiệm hoặc cách
chức đối với Phó thủ tướng ,bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ.


Đúng vì theo điều 3 luật tổ chức Chính phủ.
5. Theo quy định của pháp luật hiện hành, tất cả các nghị quyết của qh phải được
quá nửa tổng số đại biểu qh biểu quyết tán thành.
Đúng vì theo khoản 1 điều 85 Hiến pháp 2013
6. Theo quy định của pháp luật hiện hành, 1 cá nhân ko đạt được quá bán số phiếu

LÝ THUYẾT:
Câu 1: Mối quan hệ giữa QH và Chính phủ:
+ Thành lập: QH thành lập ra Chính phủ
QH quyết định cơ cấu của CP (quy định số lượng và tên gọi của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ)
QH quyết định số lượng Phó Thủ tướng
Thủ tướng CP do QH bầu trong số các đại biểu QH
QH phê chuẩn việc bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác
của CP theo đề nghị của Thủ tướng CP.
- Hoạt động:
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Chính phủ chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị
quyết của UBTVQH.
Chính phủ tổ chức và triển khai thực hiện các quyết định, Hiến pháp, Luật, Nghị
quyết của Q H: trực tiếp hoặc chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành các văn bản
cụ thể hóa, hướng dẫn thi hành không trái với HP, Luật, Nghị quyết; Chính phủ
phân công, chỉ đạo Bộ ngành triển khai thực hiện.
CP trình dự án luật ra trước QH.
- Kiểm tra, giám sát:


Quốc hội có quyền giám sát tối đối với CP


Hình thức giám sát: xét báo cáo công tác tại kỳ họp QH, xem xét VBPL của
CP, Thủ tướng CP, đại biểu Qh có quyền chất vấn Thủ tướng, Bộ trưởng, thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, thành lập Đoàn giám sát.
Hậu quả pháp lý của giám sát tối cao: Bãi nhiệm, miễn nhiệm Thủ tướng CP,
phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ; Bỏ phiếu tín nhiệm thành viên của CP; bãi bỏ các

1. các nhiệm vụ, quyền hạn của ctn liên quan đến chức năng đại diện, thay
mặt nhà nước về đối nội, đối ngoại
K4 điều 88 hp
K5 điều 88 hp
K6 điều 88 hp
Hp 2013 có những điểm mới sau:
+ k5 điều 88
+ bổ sung quy định ctn căn cứ vào nghị quyết của ubtvqh bổ nhiệm, miễn
nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước chxhcn vn
+ sửa quy định k10 điều 103 hp 1992 thành quyết định đàm phán, ký kết
điều ước quốc tế nhân danh nhà nước. Ngoài ra hp 2013 còn bổ sung thêm
thẩm quyền của ctn ko chỉ có quyền trình qh phê chuẩn điều ước quốc tế như
hp 1992 mà còn có quyền trình qh quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu
lực điều ước qt thuộc thẩm quyền của qh. Hp còn bổ sung thêm thẩm quyền
quyết định chấm dứt hiệu lực điều ước qt khác nhân danh nhà nước.
+ bổ sung thẩm quyền căn cứ vào nghị quyết của qh hoặc ubtvqh bãi bỏ
quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, trong th ubtvqh ko thể họp được
“ công bố” thay cho “ ban bố” ( hp 1992 sửa đổi 2001) và bải bỏ tình trạng
khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương ( k5 điều 88 hp 2013).
2. các nhiệm vụ, quyền hạn của ctn liên quan đến việc điều phối hoạt động
giữa các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp
-Lập pháp: k1 điều 88 hp
-hành pháp: k2 điều 88 hp
-Tư pháp: k3 điều 88 hp
Hp 2013 đã sửa đổi:
+ ctn có quyền yêu cầu cp họp bàn về vấn đề mà ctn xét thấy cần thiết để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của ctn
+ theo hp 1992 ctn có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức thẩm phán theo hp
2013 căn cứ vào nghị quyết của qh bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức thẩm phán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status