Phân tích và đánh giá môi trường kiểm soát tại tập đoàn hóa chất việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

*********

BÀI TẬP NHÓM KSNB
Phân tích và đánh giá môi trường kiểm soát tại Tập
đoàn hóa chất Việt Nam

Đà Nẵng, tháng 2 năm 2015

1


MỤC LỤC
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT TẠI
TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM.................................................................4
2.1.Sắc thái chung của tổ chức:........................................................................................................8
a)Xây dựng mục tiêu hoạt động: ......................................................................................................8
2.2. Sự tuân thủ các giá trị đạo đức................................................................................................14
b) Tính độc lập và trình độ chuyên môn.........................................................................................18
2.6. Sự chịu trách nhiệm đối với KSNB .........................................................................................25
b) Chỉ tiêu đo lường thành tích, khen thưởng..................................................................................26

2


PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (VINACHEM) là doanh nghiệp đa sở hữu, trong
đó sở hữu nhà nước là chi phối, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con,
được thành lập theo Quyết định số 2180 TTg ngày 23/12/2009 của Thủ tướng Chính

- Giữ vai trò trung tâm để phát triển một Tập đoàn Hóa chất Việt Nam đa sở
hữu, trong đó sở hữu nhà nước là chi phối;
- Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.


Chiến lược phát triển

Chiến lược phát triển của VINACHEM trong thời gian tới là phát triển kinh
doanh đa ngành, đa sở hữu, có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên môn

3


hóa cao, trong đó ngành công nghiệp hóa chất là chủ đạo. Tập đoàn sẽ tiếp tục giữ vai
trò nòng cốt trong việc phát triển các ngành trong lĩnh vực hóa chất, phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khai thác triệt để thế mạnh các tài
nguyên, chủ động được nguyên liệu đầu vào, hạn chế nhập khẩu nguyên liệu. Đối với
từng sản phẩm sẽ có bước đi, lộ trình cụ thể trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa và
mở rộng thị trường xuất khẩu. Tập đoàn sẽ nhập khẩu công nghệ hiện đại, trình độ tự
động hoá cao cho những dự án đầu tư mới ở những lĩnh vực có tính cạnh tranh, nhằm
tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành có sức cạnh tranh, bảo đảm môi
trường sinh thái. Đồng thời, Tập đoàn sẽ tiếp tục đầu tư các dự án góp phần bảo đảm
an ninh lương thực quốc gia, đảm bảo nhu cầu phân bón (lân, đạm – urê, NPK) trong
nước. Phát triển nhanh mạnh hóa chất cơ bản, xúc tiến nhanh cơ sở sản xuất sản phẩm
hóa dầu, hóa dược. Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm hóa chất trên cơ sở tăng sức
cạnh tranh của các sản phẩm.


Bản sắc văn hóa trong xây dựng, phát triển doanh nghiệp:


Để đánh giá các nhân tố lớn và môi trường kiểm soát, nhóm đưa ra mức đánh
giá như sau (thang điểm mỗi nhân tố lớn, nhỏ đều là 10):
o Từ 1 đến dưới 3: Yếu
o Từ 3 đến dưới 5: Trung bình
o Từ 5 đến dưới 6: Trung bình khá
o Từ 6 đến dưới 7: Khá
o Từ 7 đến dưới 8: Khá tốt
o Từ 8 đến 10: Tốt
STT
1

Các nhân tố

Căn cứ đánh giá

Sắc thái chung của tổ Sắc thái chung là nhân tố vô cùng quan trọng trong
chức (30%)

Điểm
3

việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp có sắc thái chung tốt là doanh nghiệp có cơ sở
vững chắc cho quá trình phát triển bền vững lâu dài.

- Xây dựng mục tiêu

- Xây dựng một cách cụ thể các nội dung bao gồm: Sứ

hoạt động

4/10

cán bộ, nhân viên trong toàn thể doanh nghiệp noi theo...
- Ban quản lý và nhân viên nhận thức được vai trò và tầm
quan trọng của kiểm soát nội bộ.
- Môi trường làm việc dân chủ, công khai thông tin tạo
điều kiện cho cá nhân phát triển.
2

Sự tuân thủ các giá Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trước tiên phụ thuộc
trị đạo đức (15%)

1,5

vào các giá trị đạo đức được tạo lập trong doanh
nghiệp.

- Xây dựng những

- Tổ chức xây dựng những quy tắc, chuẩn mực đạo đức

chuẩn mực đạo đức

phù hợp.

5

3




1,5

của ban quản lý với Nước chiếm tỷ trọng lớn nên không phải lo về vốn
sự vận hành và phát trong kinh doanh. Về thị trường tiêu thụ rất ổn định
triển của kiểm soát

sản phẩm là phân bón, hóa chất là sản phẩm chủ lực

nội bộ (15%)

cung cấp cho nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
nước nhà và xuất khẩu. Sự cạnh tranh trong kinh
doanh là rất ít. Cho nên các nhà quản lý chủ quan,
không quan tâm đến việc nhận diện, phân tích, đánh
giá và kiểm soát rủi ro. Do vậy rủi ro xảy ra các sai
phạm ở tập đoàn này xảy ra tương đối cao

-Quyền hạn và trách

-Hội đồng thành viên - HĐTV xác định và hiểu rõ các kỳ

nhiệm:

vọng của các bên có lợi ích liên quan

4

- HĐTV có các quyền hạn gắn liền với chức năng giám
sát:


Cơ cấu tổ chức và các Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công
tuyến báo cáo (15%)

1,5

ty con. Mỗi một đơn vị có đơn vị trực thuộc khác
nhau, qui mô không đồng đều, tổ chức quản lý đối
với các đơn vị này cũng không có sự đồng nhất. Đối
với một tập đoàn thì việc này khá quan trọng, giúp cho
việc quản lý và phối hợp trao đổi thông tin hiệu quả
hơn

-Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức thích hợp, đảm bảo việc điều hành thông

4

suốt, không chồng chéo công việc lẫn nhau
-Quyền hạn và trách

HĐTV Xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu đối

nhiệm

với từng hoạt động trong cơ cấu tổ chức

-Các tuyến báo cáo


đối với các giá trị đạo đức và tính chính trực, năng lực,
cấu trúc tổ chức và các yếu tố khác của KSNB. Mọi
người trong công ty đều phải hiểu về tầm quan trọng
của KSNB cũng như trách nhiệm của bản than đối với
KSNB.
-Cơ chế để truyền đạt

Có cơ chế để truyền đạt cho các cá nhân về sự chịu trách

và đảm bảo chịu trách

nhiệm đối với việc thực hiện các trách nhiệm KSNB trong

nhiệm đối với KSNB

tổ chức.

-Chỉ tiêu đo lường

Xây dựng chỉ tiêu đo lường thành tích, thưởng phạt phù

thành

hợp với các cấp độ trách nhiệm .

tích,

khen

thưởng

chiến lược hoạt động, lĩnh vực trọng tâm phát triển.
Nhược điểm:
• Tập đoàn xây dựng mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển còn
chung chung, chưa rõ ràng, cụ thể. Điều này dễ dẫn đến doanh nghiệp
phát triển không đúng hướng, mục tiêu được xây dựng. Đồng thời điều
này cũng ảnh hưởng tới việc xây dựng mục tiêu của hệ thống kiểm soát
nội bộ và đánh giá những rủi ro kiểm soát theo kèm. Cụ thể là các
mục tiêu kiểm soát và các hoạt động kiểm soát theo kèm có thể không
chính xác, không phù hợp và mang tính không rõ ràng tương tự như
mục tiêu, chiến lược hoạt động của doanh nghiệp.
• Tập đoàn xác định là mục tiêu là kinh doanh là có lãi nhưng đồng thời
chiến lược phát triển lại phải đồng thời phải thực hiện các nhiệm vụ
chiến lược của một doanh nghiệp nhà nước. Điều mâu thuẫn này dễ
dẫn đến việc tập đoàn có thể không đảm bảo thực hiện toàn vẹn các
mục tiêu, chiến lược hoạt động đã đặt ra. Mâu thuẫn này có thể đi kèm

8


với các mâu thuẫn trong mục tiêu kiểm soát, hoạt động kiểm soát theo
kèm.
b) Đặc thù quản lý (Triết lý và phong cách điều hành)
Về đặc thù quản lý, các cấp quản lý trong tập đoàn đều coi trọng và nhận thức
được vai trò quan trọng của kiểm soát nội bộ nhưng do đặc thù của việc quản lý một
tập đoàn kinh tế ở Việt Nam còn hết sức mới mẻ nên doanh nghiệp còn nhiều lúng
túng. Việc điều hành tập đoàn còn nhiều lúc còn chưa áp dụng các nguyên tắc quản trị
được các tập đoàn trên thế giới áp dụng, còn mang tính chấp hành cấp trên, cấp dưới.
Đồng thời doanh nghiệp còn chưa chú trọng tới kiểm soát các rủi ro tài chính trong
quá trình hoạt động.
Theo khảo sát năng lực các cấp quản lý trong tập đoàn thì có 85% số quản lý

• Đặc thù quản lý một tập đoàn kinh tế ở Việt Nam còn hết sức mới mẻ nên
việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB cho phù hợp với điều kiện một
tập đoàn kinh tế còn nhiều vần đề trong việc xác định từng thành phần, yếu
tố và tổ chức hoạt động. Chính điều này gây khó khăn cho các bộ phận, các
đơn vị trong tập đoàn trong việc kiểm soát đầy đủ các rủi ro, phát hiện kịp
thời các sai phạm và thiết lập các mục tiêu kiểm soát phù hợp.
• Mang đặc thù của một tập đoàn nhà nước nên trong tổ chức hoạt động của
tập đoàn còn mang nặng cơ chế chấp hành cấp trên cấp dưới. Kiểm soát
nội bộ tại các đơn vị trong tập đoàn có thể hoàn toàn bị vô hiệu hóa hoặc đi
lệch mục tiêu khi có những chỉ đạo quan liêu của các cấp quản lý cấp trên.
Đồng thời các cấp quản lý dưới có thể không chủ động thực hiện các hoạt
động kiểm soát nếu không có các chỉ thị, mệnh lệnh từ các cấp quản lý phía
trên.
c) Sắc thái chung
Thông qua việc thực hiện phỏng vấn, điều tra thì nhà quản lý rất coi trọng việc
kiểm tra, kiểm soát, và luôn yêu cầu các đơn vị, các bộ phận trong tập đoàn phải luôn
luôn tăng cường năng lực kiểm tra nội bộ bên trong tổ chức và kiểm soát hoạt động
đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định của tập đoàn. Các bộ phận, các nhân viên
trong tập đoàn được yêu cầu luôn đặt quyền lợi doanh nghiệp lên hàng đầu nhưng
đồng thời phải đảm bảo tuân thủ quy định của đơn vị, quy định của nhà nước. Nhà
quản lý cũng được các nhân viên trong tập đoàn nhận xét rằng luôn tạo tấm gương cho
nhân viên trong tập đoàn bằng cách thực thi nghiêm túc tính chính trực và giá trị đạo
đức trong công việc và đồng thời luôn là người đứng đầu trong các đợt vận động học
tập các tấm gương, các giá trị đạo đức tiêu biểu trong nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên
các phong trào, các đợt vận động còn mang tính hình thức, chạy theo phong trào, đáp
ứng yêu cầu số lượng của nhà quản lý. Các cuộc học tập cải thiện, nâng cao chuyên
môn cũng như văn hóa trong tập đoàn còn nặng nề hình thức, vai trò, tác dụng thực tế
còn chưa đảm bảo.

10

định được rõ ràng các mục tiêu kiểm soát, các rủi ro kiểm soát và xây
dựng các các cơ chế kiểm soát phù hợp thông qua các thông tin phù hợp
-

được cung cấp.
Nhược điểm:
• Các hoạt động học tập nâng cao văn hóa trong tập đoàn còn mang tính
hình thức, không thực tế. Điều này không những không nâng cao đạo

11


đức, văn hóa trong tập đoàn mà còn phản ứng ngược, ảnh hưởng đến
các hoạt động khác bao gồm cả hoạt động kiểm soát nội bộ. Các bộ
phận có thể chỉ thực hiện thủ tục một cách lấy lệ hoặc không đảm bảo
chất lượng, chỉ ở mức đáp ứng số lượng theo quy định.
d) Đánh giá tổng hợp
Tập đoàn xác định được mục tiêu hoạt động, chiến lược phát triển cho doanh
nghiệp trong hiện tại và tương lai từ đó xác định các hoạt động cho phù hợp để thực
hiện. Các cấp quản lý trong tập đoàn đề cao tinh thần đạo đức thông qua xây dựng các
giá trị, văn hóa bên trong tập đoàn qua đó nêu lên được tấm gương cho các bộ phận,
các đơn vị trong tập đoàn noi theo, học tập. Bên cạnh đó, ban quản lý còn hiểu rõ và
luôn đề cao vai trò của kiểm soát nội bộ bên trong doanh nghiệp. Những yếu tố trọng
tâm này là cơ sở việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả
bên trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, mang đặc thù của một tập đoàn, đồng thời còn là một doanh nghiệp
nhà nước, những đặc thù này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng xây dựng hệ thống
kiểm soát nội bộ trong tập đoàn.
• Bảng tính hệ số cho các nhân tố nhỏ:
STT

được diễn ra. Vì vậy sắc thái chung ảnh
hưởng quan trọng tới chất lượng của kiểm
soát nội bộ trong đơn vị

12

Điểm
2

4

4


TỔNG

10

• Bảng điểm đánh giá:
STT

01

02

03

Các nhân tố
Sắc thái chung của tổ chức


- Các hoạt động học tập văn hóa, đạo
đức còn mang năng tính hình thức,
thiếu thực tế.

13


2.2. Sự tuân thủ các giá trị đạo đức
a) Xây dựng các chuẩn mức đạo đức
Tập đoàn rất coi trọng tính chính trực và giá trị đạo đức trong hoạt động nhưng
đơn vị không quy định riêng bằng văn bản hay xây dựng, duy trì các tiêu chuẩn, chuẩn
mực đạo đức lưu hành bên trong tổ chức. Tuy tập đoàn có quy định những quy tắc ứng
xử, văn hóa làm việc bên trong tập đoàn một cách cụ thể nhưng những quy tắc này còn
hết sức sơ sài chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu xây dựng quy tắc, giá trị đạo đức bên trong
doanh nghiệp.
• Đánh giá: Tập đoàn đã không xây dựng được các quy tắc, chuẩn mực đạo
đức trong tổ chức. Điều này ảnh hưởng tới tinh thần tôn trọng đạo đức trong hoạt
động hằng ngày của tổ chức đồng thời doanh nghiệp không có cơ sở để đánh giá, xử
lý các hành vi vi phạm đạo đức, cũng như khen thưởng đối với các hành vi tôn trọng,
tuân thủ đạo đức. Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp do đó có rủi ro cao hơn về
gian lận hay các hành vi vi phạm quy định, pháp luật ảnh hưởng tới kết quả hoạt động
của tổ chức.
b) Phổ biến các giá trị đạo đức
Tập đoàn thường xuyên tổ chức các đợt vận động học tập các tấm gương đạo
đức điển hình bên cạnh các hoạt động nâng cao văn hóa làm việc bên trong tập đoàn.
Các đợt vận động này thường được diễn ra định kỳ trong các ngày truyền thống bên
cạnh các đợt hoạt động thực tế nhằm biểu dương, khuyên khích các tấm gương đạo
đức, tuân thủ quy định điển hình trong toàn tập đoàn.
• Đánh giá
- Ưu điểm: Tập đoàn tổ chức thường xuyên các hoạt động phổ biến các tấm

ngày lễ truyền thống như quốc tế lao động hay trong các đợt thi đua học tập các tấm
gương điển hình.
• Đánh giá: Nhìn chung, doanh nghiệp hoạt động trên tinh thần tôn trọng các
giá trị đạo đức trong tổ chức và hoạt động; trên cả cấp độ toàn doanh nghiệp cũng
như mỗi nhân viên. Các trường hợp vi phạm đạo đức, kỉ luật đều bị xử lý nghiêm theo
quy định đồng thời doanh nghiệp cũng có cơ chế khen thưởng cho các cá nhân có tinh
thần đạo đức, tuân thủ quy định một cách xứng đáng. Những yếu tố trên đã hạn chế
rủi ro tồn tại sai phạm không tuân thủ quy định, pháp luật, vi phạm đạo đức trong tổ
chức, khuyến khích môi trường làm việc lành mạnh, tuân theo đạo đức trong toàn
doanh nghiệp. Do đó kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc duy
trì tính hiệu quả và hữu hiệu và đạt được mục tiêu kiểm soát đặt ra.
d) Đánh giá tổng hợp
Tập đoàn chưa xây dựng được các quy định, quy chuẩn đạo đức ban hành trong
toàn thể doanh nghiệp. Do đó, tuy doanh nghiệp thường xuyên có các hoạt động phổ
biến các giá trị đạo đức nhưng tác dụng, ảnh hưởng của các hoạt động này phần nào bị
hạn chế đi. Nhưng tựu chung lại, toàn thể doanh nghiệp hoạt động trên tinh thần tôn
trọng các giá trị đạo đức phù hợp. Điều này khiến cho môi trường kiểm soát của đơn vị
mang tính lành mạnh, hạn chế được những rủi ro tồn tại các hành vi vi phạm đạo đức,
kỷ luật, nội quy doanh nghiệp, các vi phạm pháp luật khác làm ảnh hưởng tới mục tiêu

15


hoạt động của tổ chức cũng như tính hiệu lực, hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong doanh nghiệp.
• Bảng tính hệ số cho các nhân tố nhỏ:
STT
01

02

hưởng tới thực hiện mục tiêu của đơn vị
nói chung và mục tiêu kiểm soát nội bộ
nói riêng.
TỔNG

Điểm
3

3

4

10

• Bảng điểm đánh giá:
STT

Nhân tố
Nội dung ghi nhận
Sự tuân thủ các giá trị Sự tuân thủ các giá trị đạo đức đạt
đạo đức
mức trung bình khá

16

Điểm
5,3/10


01

- HĐTV phải xác định và hiểu rõ các kỳ vọng của các bên có lợi ích liên quan, nhằm
xác định mục tiêu của tổ chức và trách nhiệm giám sát của HĐTV
Tại tổng công ty, theo điều tra, phỏng vấn về đặc thù quản lý thì các nhà quản
lý rất coi trọng việc kiểm tra và kiểm soát, luôn đặt quyền lợi của doanh nghiệp lên
hàng đầu bằng cách thực thi tính chính trực và giá trị đạo đức trong công việc. Nhà
quản lý thường xuyên tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên để thực hiện các
công việc. Để nâng cao tính dân chủ trong quá trình hoạt động thì hầu hết các quyết
định quan trọng đều đưa ra lấy ý kiến trước tập thể, được thể hiện là khi có sự
việc cần đưa ra quyết định, ban tham mưu sẽ có ý kiến tổng hợp, gửi xuống Ban tổ
chức, Ban tổ chức sẽ trình TGĐ, sau đó được trình lên Hội đồng thành viên, nếu
đồng ý HĐTV ký duyệt để TGĐ ra quyết định.
-

HĐTV có các quyền hạn gắn liền với chức năng giám sát:
 Giao trách nhiệm cho các trưởng đơn vị thực hiện như theo phân bố
quyền lực: Thông qua việc xây dựng xong qui chế tài chính (năm 2012)

17


và qui chế hoạt động (năm 2011), qui chế quản lý người đại diện (năm
2012) có tác dụng nâng cao tính độc lập của HĐTV, và các bộ phận có
liên quan.
 Truy vấn các trưởng Ban kiểm soát – BKS, hoặc các Kiểm soát viên:
BKS chịu trách nhiệm trước cổ đông về hoạt động giám sát của mình, có
trách nhiệm giám sát tình hình tài chính của công ty, tính hợp pháp trong
các hoạt động của thành viên HĐTV, BGĐ, cán bộ quản lý công ty
nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty và cổ đông.
 Giữ lại các quyền ra quyết định then chốt
 Theo dõi việc giải quyết các vấn đề quan tâm


bảo yêu cầu để đảm nhận chức trách của những lãnh đạo chủ chốt để giám sát và
đánh giá ở từng lĩnh vực như vậy.
c) Đánh giá tổng hợp
Tập đoàn có các cấp có quyền hạn và trách nhiệm phù hợp. Các quyền hạn của
HĐTV gắn liền với chức năng giám sát. Song song với việc giao trách nhiệm là việc
truy vấn các trưởng BKS để nắm được tình hình thực hiện. Các thành viên của HĐTV
có chuyên môn phù hợp để đảm nhận các vị trí lãnh đạo chủ chốt. Sự phân công quyền
hạn và trách nhiệm không có sự chồng chéo giữa các phòng ban. Bên cạnh đó do đặc
thù về cơ cấu tổ chức cũng như tính chất pháp lý của Tập đoàn bị ảnh hưởng nặng bởi
tính nhà nước. BKS nhiều khi không thể giám sát được HĐTV khi xảy ra các sai phạm
liên quan đến HĐTV, tính độc lập chưa cao.
• Bảng tính hệ số cho các nhân tố:
STT
01

02

Các nhân tố
Quyền hạn và trách nhiệm

Căn cứ đánh giá
Tổ chức phải xây dựng được các qui chế
hoạt động để làm cơ sở cho nhân viên
thực hiện, tuân thủ. Đồng thời các qui
chế về việc phân chia quyền hạn và
trách nhiệm của HĐTV, BKS, các bên
có liên quan..
Tính độc lập và trình độ Tính độc lập giữa HĐTV và BKS thể
chuyên môn

của kiểm soát nội bộ đạt mức trung
bình khá
- Tập đoàn đã xây dựng được các qui 6/10
chế hoạt động. Do mới ban hành nên
các chính sách và thủ tục kiểm soát

19


02

còn đang trong quá trình xây dựng và
thiết lập, chưa hoàn chỉnh
- Tính độc lập và trình độ - Do tập đoàn trực thuộc sự quản lý 5/10
chuyên môn
của nhà nước, và cơ cấu quyền lực
cho nên tính độc lập chưa thật sự
được đảm bảo. BKS không thể chi
phối được HĐTV nếu có sai phạm
xảy ra liên quan đến HĐTV. Chưa áp
dụng các nguyên tắc quản trị doanh
nghiệp theo thông lệ quốc tế

2.4. Cơ cấu tổ chức và các tuyến báo cáo
a) Cơ cấu tổ chức

Hình 2.4: Cơ cấu tổ chức của công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
(Nguồn: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam)
Tại tập đoàn, công ty mẹ (100% vốn nhà nước) giữ vai trò trọng tâm trong định
hướng chiến lược, công nghệ, thị trường, vốn, lao động cho toàn bộ các công ty

kiểm tra từ bên ngoài, BKS nội bộ giữ mối quan hệ thường xuyên theo sự chỉ đạo của
HĐTV
• Đánh giá:
-

Ưu điểm:

• Cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm hoạt động của tập đoàn chịu sự
quản lý của nhà nước. Mô hình quản lý tổ chức truyền thống của tập
đoàn theo nguyên tắc cấp trên – cấp dưới, không gây xáo trộn và được
thể chế hóa bằng các quy chế, quy định hoạt động rõ ràng, tạo điều kiện

21


phát huy được mối quan hệ giữa các đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ
của tập đoàn.
• Quy định cụ thể về phân công công việc chức năng của từng ban chức
năng tương ứng ban hành trong ISO vừa thực hiện chuyên môn hóa
cũng như thúc đẩy tạo một tinh thần trách nhiệm đối với phần việc mà
mỗi người đảm nhận.
• Cơ cấu tổ chức khá hợp lý, điều này giúp cho việc phân chia trách
nhiệm, công việc ở các ban, đơn vị chức năng. Điều này giúp hoạt động
kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả hơn
-

Nhược điểm: Mô hình quản lý tổ chức của tập đoàn là chưa phù hợp với
thông lệ quốc tế, chưa thể hiện sự linh hoạt trong việc truyền tải thông
tin, và các kênh báo báo trong tập đoàn. Điều này cũng có thể được coi
là một yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt đọng kiểm soát nội

đối hợp lý. Tuy nhiên, việc báo cáo bằng văn bản có thể dẫn tới việc thông tin chưa
kịp thời trong một số trường hợp. Việc báo cáo phải theo từng cấp từ nhân viên tới
trưởng đơn vị, trình tự rõ ràng, từ dưới lên, điều này làm tăng tính hữu hiệu của KSNB
nhưng lại tạo ra trình tự tương đối phức tạp. Và tại tập đoàn chưa có những tuyến báo
cáo nhanh, như đường dây nóng, để kịp thời báo cáo với HĐTV, BKS những trường
hợp đặc biệt.
• Bảng tính hệ số cho các nhân tố nhỏ:
STT
01

02

03

Các nhân tố
Cơ cấu tổ chức

Căn cứ đánh giá
Một tổ chức muốn hoạt động tốt phải có cơ cấu tổ
chức hợp lý. Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức
hợp lý phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại hình
đơn vị cụ thể, đặc thù kinh doanh, cơ cấu chủ sở
hữu, đòi hỏi ban lãnh đạo của đơn vị phải thật sự
nắm rõ những nhân viên của mình và bố trí phù
hợp. Cơ cấu tổ chức hợp lý, linh hoạt sẽ tạo điều
kiện cho hoạt động kinh doanh và hoạt động truyền
tải thông tin nội bộ tốt hơn,… Nên việc xây dựng
tổ chức có hợp lý hay không là yếu tố khá quan
trọng trong việc truyền tải thông tin của hệ thống
KSNB

TỔNG

10

• Bảng điểm đánh giá:
STT

01

02

03

Các nhân tố
Nội dung ghi nhân
Điểm
Cơ cấu tổ chức và các Cơ cấu tổ chức và các tuyến báo cáo 5.2/10
tuyến báo cáo
đạt mức trung bình khá
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức khá hợp lý, điều này
7/10
giúp cho việc phân chia trách nhiệm,
công việc ở các ban, đơn vị chức năng.
Quyền hạn và trách nhiệm
Do đặc điểm về phương thức hình
4/10
thành tập đoàn và địa vị pháp lý n h ư
đã phân tích, nên trong quá trình hoạt
động tập đoàn vẫn còn gặp nhiều lúng

quan đối tác ở nước ngoài hay mời các chuyên gia bên ngoài để học hỏi nâng cao
trình độ. Đây sẽ là hạn chế để tiếp cận với những kiến thức mới, tiên tiến hiện đại của
các quốc gia trên thế giới.
Tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và phân bón nên sự độc hại mang
tính chất ngành ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, nên việc giữ được chân người lao
động là rất khó, tuy đã có các chế độ cho nhân viên nhưng vẫn có nhiều lao động
thường chỉ làm một thời gian là họ lại sang một doanh nghiệp khác.
• Đánh giá: Nhìn chung, cam kết về vấn đề năng lực tại Vinachem được thực
hiện tốt. Chính sách nhân sự rõ ràng, được thực thi đầy đủ. Quy trình tuyển
dụng, phát triển và lưu giữ nhân sự được thiết lập đầy đủ và đảm bảo sự tuân
thủ bằng việc theo dõi thường xuyên của phòng nhân sự. Điểm số về cam kết
năng lực là 8/10.
2.6. Sự chịu trách nhiệm đối với KSNB
a) Cơ chế truyền đạt về sự chịu trách nhiệm đối với KSNB
Ban lãnh đạo Vinachem có sự quan tâm tới vấn đề truyền đạt về sự chịu trách
nhiệm đối với KSNB. Tuy nhiên, các chính sách, cơ chế của Vinachem vẫn còn đang
trong quá trình xây dựng và thiết lập, chưa hoàn chỉnh.


Đánh giá: Ban lãnh đạo cần thiết lập cơ chế để truyền đạt và

đảm bảo các cá nhân chịu trách nhiệm đối với với thực hiện các trách nhiệm
KSNB trong tổ chức và thực hiện các hành động khắc phục kịp thời. Sự chịu
trách nhiệm lien hệ chặt chẽ với sự lãnh đạo, nên sự quan tâm của lãnh đạo là
rất cần thiết, tuy vậy cần phải xây dựng một cơ chế rõ ràng. Việc chưa hoàn
chỉnh sẽ dẫn đến nhận thức của nhân viên về trách nhiệm đối với KSNB .

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status