nghiên cứu tình hình nhiễm salmonella và ảnh hưởng của bệnh do chúng gây ra đến một só chỉ tiêu kỹ thuật của đàn gà để bố mẹ lương phượng và sas0 thuần nuôi tập trung trong nông hộ - Pdf 31

1

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp I - Hà Nội

.

Nguyễn danh Tuấn

Nghiên cứu tình hình nhiễm Salmonella và ảnh hởng
của bệnh do chúng gây ra đến một số chỉ tiêu kỹ thuật
của đàn gà đẻ bố mẹ Lơng Phợng và Sass0 thuần
nuôi tập trung trong nông hộ

Chuyên ngành: thú y

M số: 04.03.00
Luận văn thạc sĩ khoa học
Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS. TS. Trơng Quang

Hà nội 2004


2

Phần thứ nhất

đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

gà con chết ngạt trong quá trình ấp nở, giảm tỷ lệ gà con loại I và còn có thể
làm tăng tỷ lệ hao hụt ở các đàn gà con nuôi thịt. Mầm bệnh không chỉ gây
những ảnh hởng tới các chỉ tiêu kỹ thuật của đàn gà giống bố mẹ mà nó còn
gây tác động xấu tới các đàn gà nuôi thơng phẩm nh tăng chí phí về thức
ăn, về thuốc thú y
Để tìm hiểu và giải đáp các vấn đề đã nêu ở trên do Salmonellosis gây
ra đối với các đàn gà giống bố mẹ nuôi tập trung, đồng thời cung cấp đợc các
thông tin hữu ích cho ngời chăn nuôi cũng nh ngời làm công tác quản lý
có đợc các biện pháp phòng chống dịch bệnh tốt nhất, góp phần làm tăng
hiệu quả chăn nuôi, chúng tôi đặt vấn đề thực hiện đề tài:
Nghiên cứu tình hình nhiễm Salmonella và ảnh hởng của bệnh do
chúng gây ra đến một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn gà đẻ bố mẹ Lơng
Phợng và Sasso thuần nuôi tập trung trong nông hộ
1. 2. Mục đích của đề tài.

* Xác định tỷ lệ nhiễm Salmonella ở đàn gà đẻ bố mẹ giống Lơng
Phợng và Sasso thuần nuôi tập trung trong hộ gia đình.
* Xác định các bệnh tích đặc trng của Salmonellosis ở gà bố mẹ, phân
lập mầm bệnh.
* Xác định ảnh hởng của Salmonellosis đến sức sản xuất trứng, đến
quá trình phát triển của phôi, đến tỷ lệ ấp nở, tỷ lệ gà con loại I.
* Theo dõi tỷ lệ hao hụt ở đàn gà con nuôi thịt có nguồn gốc từ các đàn
gà bố mẹ bị nhiễm Salmonella.
* Xác định ảnh hởng của Salmonellosis đến đáp ứng miễn dịch chống
Newcastle của đàn gà đẻ bố mẹ.
1. 3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Hà Tây là một tỉnh có ngành chăn nuôi gia cầm lớn nhất cả nớc.Từ
đây, con giống đã cung cấp ra nhiều tỉnh đồng bằng Sông Hồng, khu vực


2.1.1. Giống vi khuẩn Salmonella.
Salmonella là một loại vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đờng ruột
Enterobacteriaceae và mang những đặc tính chung của họ. Đa số vi khuẩn
Salmonella sống hoại sinh trong đờng tiêu hoá, một số sống ở ngoài tự nhiên
và chỉ có một số loài gây bệnh cho ngời và động vật.
Giống Salmonella gồm trên 600 type huyết thanh và đợc chia làm 35
nhóm.. Trong tự nhiên gà là loại mang vi khuẩn Salmonella lớn nhất,
(Snoeyenbos,1991 [54]). Vi khuẩn Salmonella là những trực khuẩn Gram âm,
hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thớc 0,4 0.6 r 1-3 àm, không hình thành
giáp mô và nha bào.
Vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum gây bệnh cho gia cầm
không có lông nên không có khả năng di động.
2.1.1.1. Đặc tính sinh vật, hoá học của vi khuẩn Salmonella.
Các chủng Salmonella pullorum đa phần lên men đờng glucoz và
rhamnoz nhng ngợc lại các chủng Salmonella gallinarum hoàn toàn không
lên men hai loại đờng này.
Các chủng Salmonella pullorum không lên men đờng dulcitol và
maltoz nhng ngợc lại các chủng Salmonella gallinarum lại lên men hai loại
đờng này và tạo axít.
Đa số Salmonella không làm tan chảy gelatin, không phân giải ure,
không sinh Indon, một số sử dụng đợc cacbon ở nguồn xitrat, phân giải xanh
metylen. Các phản ứng Urease, phản ứng VP (Voges Proskauer) âm tính.
Trong khi đó các phản ứng Lysine decacboxylase, Metyl Red (MR), phản


6

ứng H2S dơng tính. (Ewing Edwards, 1997 [31]), Salmonella có khả năng
khử Nitrat thành Nitrit, sử dụng citrat.
2.1.1.2. Sức đề kháng của vi khuẩn Salmonella


7

hình thái khuẩn lạc từ dạng S sang dạng R. Kháng nguyên O có bản chất là
các chuỗi đờng nằm trên phân tử Lypopolysaccharid mà đơn vị cơ bản của
nó là các Oligosaccharid đợc cấu tạo từ 1-10 phân tử đờng đơn
Monogosaccharid.
Theo Glyles. G. L và C. O. Thoen, 1993 [37], thành phần
Lypopolysaccharid đợc cấu tạo bởi một chuỗi Lipid A, một vùng lõi (Core)
và phần kháng nguyên O do nhiều đơn vị Oligosaccharide tạo thành.
Kháng nguyên O là một chuỗi đa đờng trên phân tử LPS, chuỗi đa
đờng đợc gắn liền vào 2 thành phần khác nhau nữa là Lipid A và phần lõi,
nó có tính chất đặc biệt quan trọng trong qúa trình bệnh lý.
Khi kháng nguyên O gặp kháng thể tơng ứng sẽ xảy ra phản ứng
ngng kết, gọi là hiện tợng ngng kết O, thân vi khuẩn ngng kết lại với
nhau thành những hạt nhỏ, khi lắc khó tan.
* Kháng nguyên K ( Kapsula).
Kháng nguyên K của Salmonella không phức tạp, có một kháng nguyên
vỏ đã biết là kháng nguyên Vi (từ chữ Virulence có nghĩa là độc tính) và
cũng chỉ có 2 type huyết thanh Salmonella typhi và Salmonella para typhi.
Kháng nguyên K là loại kháng nguyên giáp mô của nhiều nhóm thuộc
họ vi khuẩn đờng ruột, trong đó có Salmonella.
Theo Kauffman, 1972 [42] có 3 loại kháng nguyên K là : KN Vi, KN M
(Mucoid antigen) và KN 5 (5-antigen).
2.1.2. Các yếu tố gây bệnh của Salmonella.
*Đặc tính gây bệnh
Salmonella thờng gây bệnh đờng ruột cho ngời, gia súc, gia cầm và
đợc gọi là bệnh thơng hàn và phó thơng hàn. Bình thờng có thể phát hiện
đợc Salmonella trong đờng ruột của ngời, trâu, bò, lợn, gà, vịtvà một số
động vật khoẻ mạnh khác. Trong điều kiện sức đề kháng của cơ thể con vật bị

+ Yếu tố bám dính. (Fimbriae): Khả năng bám dính của vi khuẩn
Salmonella trên niêm mạc đờng tiêu hoá đợc coi là một trong những yếu tố


9

gây bệnh. Các yếu tố thực hiện khả năng bám dính của vi khuẩn Salmonella
có thành phần cấu trúc tơng đồng với yếu tố bám dính của Vibriocholera nên
đợc kí hiệu là CFA/I (Cholera factor adhesion). Các yếu tố bám dính phân bố
trên bề mặt của tế bào vi khuẩn, về bản chất chúng là những protein kém chịu
nhiệt, có cấu trúc kiểu lông, trọng lợng phân tử từ 8.000 10.000 kDa. Mỗi
một loài vi khuẩn đều có khả năng sinh ra một yếu tố đặc trng có cấu trúc
đặc trng tơng đồng để kết nối (bám dính) với các điểm có cấu trúc đặc
trng, phù hợp với nó trên tế bào cơ thể vật chủ. Vi khuẩn có độc lực càng cao
thì khả năng bám dính càng tốt, càng thuận lợi hơn so với vi khuẩn có độc lực
thấp.
+ Khả năng xâm nhập và nhân lên của vi khuẩn Salmonella:
Khả năng xâm nhập vào tế bào Eukaryota và vào lớp mucosa đờng
ruột là đặc tính của một số chủng Salmonella có độc lực. Các biến chủng của
Salmonella không có khả năng xâm nhập vào tế bào, thờng là các chủng
không có độc lực. Finlay B. B, Falkow S, 1989 [34] cho rằng khi vi khuẩn
xâm nhập vào trong tế bào Eukaryota thì đây là bớc cần thiết để tạo ra độc
lực. Đây là một quá trình tổng hợp bao gồm nhiều quá trình tham gia. Trên bề
mặt tế bào ngời ta thấy xuất hiện nhiều loại protein cần thiết cho quá trình
xâm nhập và tạo ra độc lực của vi khuẩn. Những tài liệu nghiên cứu gần đây
cho thấy trong môi trờng nuôi cấy ở 370 C có tới 5 loại protein đợc vi khuẩn
tạo ra. Một trong các số đó là SOP E (Salmonela Outer Protein), là một loại
protein phân tiết kết hợp với protein xâm nhập SOP E nằm trên PMW 3 trong
đoạn AND MEI1 của plasmid. Phân tử


Hiện nay, trên thị trờng thuốc Thú y tại Việt Nam có gần 6.000 sản
phẩm đang đợc sử dụng rộng rãi, đã và đang tạo nên một nguy cơ có nhiều
giống vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, mang Plasmid kháng kháng sinh
sống rất lâu trong động vật và trong môi trờng. Những vi khuẩn mang
Plasmid này ngày càng tăng cao và ngày càng khó kiểm soát. Chính vì vậy cần
phải có những khuyến cáo, những chỉ dẫn cụ thể cho ngời sử dụng thuốc thú
y và ngời trực tiếp làm công tác chăn nuôi, mới hy vọng có thể kiểm soát
đợc sự quen thuốc nhờn thuốc trong chăn nuôi thú y.
2.1.2.2. Các yếu tố gây bệnh là độc tố của vi khuẩn Salmonella.


11

Ngoài các yếu tố gây bệnh bằng cơ học nh khả năng bám dính, xâm
nhập vào tế bào, các vi khuẩn đờng ruột còn tiết ra các loại độc tố gây
bệnh cho con ngời và động vật. Đối với vi khuẩn Salmonella chúng tiết ra tới
3 loại độc tố chính gây bệnh là; ngoại độc tố đờng ruột (exotoxin), nội độc tố
(endotoxin) và độc tố tế bào (cytotoxin), (Finlay. B.B và Falkow.S, 1988[33])
* Nội độc tố: (endotoxin).
Nội độc tố của vi khuẩn Salmonella rất mạnh, với liều thích hợp tiêm
tĩnh mạch, vi khuẩn giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48 giờ với
bệnh tích đặc trng là ruột non xung huyết, mảng peyer phù nề, đôi khi hoại
tử. Độc tố ở ruột gây độc thần kinh, gây hôn mê, co giật,nôi độc tố có hai loại:
loại gây xung huyết và loại gây mụn loét.
Nội độc tố đợc hình thành trong tế bào vi khuẩn trong quá trình sinh
trởng và phát triển, chúng đợc cố định trên thành tế bào.
Nội độc tố của vi khuẩn Salmonella đóng vai trò quan trọng trong việc
gây ra những biến đổi bệnh lý, nhất là trong giai đoạn nhiễm trùng huyết.
Lipopolysaccharide (LPS) là một thành phần cấu tạo nên màng tế bào vi
khuẩn và đợc coi là nội độc tố của Salmonella. LPS tác động lên các tế bào

lại cấy truyền nh vậy 5 đến 10 lần, sau cùng đem lọc, nớc lọc này có khả
năng gây bệnh cho động vật thí nghiệm.
Ngoại đốc tố chỉ hình thành trong điều kiện inviro và trong nuôi cấy kỵ
khí. Ngoại độc tố tác động vào thần kinh và ruột. Ngoại đốc tố cũng có thể
biến thành giải độc tố bằng cách trộn thêm vào 5 % formol để ở 37O C trong
20 ngày.
* Độc tố tế bào:
Có ít nhất 3 nhóm độc tố tế bào (Cytotoxin) do vi khuẩn Salmonella sản
sinh ra và nó có đặc tính quan trọng là làm tổn thơng tế bào biểu mô ruột.
2.2 Bệnh do Salmonella gây ra ở gà.

2.2.1. Căn bệnh
Bệnh thơng hàn gà (Typhus Avium) là một bệnh truyền nhiễm của gà
do vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum . Bệnh ở thể cấp tính đối với gà


13

con, mạn tính ở gà lớn. Đặc điểm chủ yếu của bệnh này là gây viêm, hoại tử
niêm mạc đờng tiêu hoá và các cơ quan phủ tạng.
Vi khuẩn đợc Klein phân lập năm 1889 (Salmonella gallinarum) và
Rettger phân lập năm 1909 (Salmonella pullorum). Trớc đây ngời ta cho
rằng đây là hai loại vi khuẩn gây ra hai bệnh khác nhau ở gà. Salmonella
pullorum gây bệnh bach lỵ ở gà con và Salmonella gallinarum gây bệnh
thơng hàn ở gà lớn.
Hiện nay ngời ta thấy khi phân lập căn bệnh từ gà con hay gà lớn ốm
đều thấy cả hai loại vi khuẩn này. Khi kiểm tra các đặc tính sinh học thấy
chúng chỉ khác nhau ở một vài đặc tính chuyển hoá đờng. Vì vậy mà bệnh
đợc gọi chung là bệnh thơng hàn gà (Typhus Avium) và căn bệnh có tên
chung là Salmonella gallinarum pullorum . Trong chăn nuôi gia cầm ngời ta

nhỏ trông giống nh những hạt sơng, màu tro trắng, đôi khi dính liền với
nhau thành một lớp màng mỏng màu xanh nhạt.
Trong môi trờng nớc thịt: gây đục nhẹ, có cặn trắng ở đáy ống
nghiệm.
Trong môi trờng Gelatin: hình thành màng mỏng hơi mờ trên mặt,
khuẩn lạc nhỏ, không trong suốt, chạy dài theo đờng cấy sâu, gelatin không
tan chảy.
Salmonella pullorum lên men có sinh hơi, còn Salmonella gallinarum
trong môi trờng đờng Glucoz, galactoz, manoz, mannit, levuloz, arabinoz,
xyloz, ramnoz, chúng tạo axit nhng không sinh hơi. Salmonella gallinarum
lên men đờng mantoz, đặc tính này chỉ có ở một vài type Salmonella nhng
quá trình lên men chậm từ 24 h đến vài ngày [20]. Tuy vậy sự khác nhau giữa
Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum về đặc tính sinh hoá và đặc
tính nuôi cấy là không cố định, đôi khi dựa vào các tính chất lên men đờng
cũng không có khả năng xác định đợc sự khác nhau giữa chúng. Vi khuẩn
Salmonella gallinarum pullorum có khả năng sinh H2S, không làm tan chảy
gelatin, không sinh Indol, không làm vón và pepton hoá sữa.


15

Các khuẩn lạc của các chủng Salmonella có H2S dơng tính, mọc trên
môi trờng Xylose lysine deoxycholete (XLD) và XLD có Novobioxin
(XLDN) đều có màu đen.
* Cấu trúc kháng nguyên.
Vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum thuộc nhóm D, có cấu trúc
kháng nguyên IX, XII. Kháng nguyên XII lại gồm 3 yếu tố XII1, XII2.XII3.tuỳ
từng chủng, song chỉ có yếu tố XII2 là biến đổi nên trong chẩn đoán huyết
thanh học cần phải chú ý tới yếu tố kháng nguyên này [20].
* Sức đề kháng của vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum .

phôi thai gà bởi chúng có thể đợc truyền từ gà mẹ nhiễm khuẩn đẻ trứng bị
nhiễm, gà con có thể chết sau khi nở hoặc vi khuẩn có thể gây ra chứng bạch
lỵ, gà đi ỉa, phân trắng, nhão, cuối cùng bại huyết mà chết, tỷ lệ chết biến
động từ 50- 90%.
ở gà mái đẻ, bệnh thờng ở thể mạn tính, vi khuẩn c trú tại buồng
trứng làm cho buồng trứng bị phá huỷ, trứng mềm, xám và teo lại. Gà có thể
đẻ ra trứng non hoặc trứng dị hình méo mó, nhiều trờng hợp noãn hoàng vở
ra và gây viêm phúc mạc. Trong một cơ sở chăn nuôi bị nhiễm bệnh, tỷ lệ
mắc ở gà có thể từ 30-90%. Ngoài ra gà tây, chim sẻ, gà lôi, bồ câu cũng mẫn
cảm, đôi khi vịt cũng bị nhiễm bệnh [20].
Trong phòng thí nghiệm: có thể dùng thỏ hoặc chuột lang, chuột bạch,
tiêm gây bệnh vào phúc mạc, động vật chết từ 3-7 ngày cùng với hiện tợng
thuỷ thũng và hoại tử tại ví trí tiêm.
2.2.2. Dịch tễ học
Có hai phơng thức lây truyền chính: lây truyền trực tiếp từ mẹ sang
con qua lòng đỏ trứng và lây truyền gián tiếp qua thức ăn, nớc uống, qua vật
dụng chăn nuôi mà vi khuẩn lây bệnh từ con gia cầm này sang con gia cầm
khác. Trong một quần thể gà sự lây truyền bệnh diễn ra theo một chu trình
khép kín mà khởi đầu là từ những con gà đẻ bố mẹ bị bệnh. Gà mẹ bị bệnh,
trứng của chúng đợc đa vào máy ấp, trong quá trình phát triển của phôi


17

mầm bệnh xâm nhập vào xoang nớc ối và phát triển, khi nở mầm bệnh bám
vào lông gà con và từ đó xâm nhiễm vào gà con ngay trong máy nở qua đờng
hô hấp. Gà con lớn lên và quá trình lây truyền mầm bệnh lại diễn ra đồng
hành với quá trình sinh trởng của gà.
Trong điều kiện tự nhiên, Salmonella gallinarum-pullorum có thể gây
bệnh cho phôi thai gà bởi chúng có thể đợc truyền mầm bệnh từ gà mẹ bị

* Xâm nhiễm qua đờng sinh sản
Khi gà bố mẹ bị bệnh: vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum xâm
nhập vào quả trứng từ ống dẫn trứng. Vi khuẩn có từ trong máu của gà mẹ tới
buồng trứng và làm biến đổi, gây thoái hoá các nang trứng. Vi khuẩn cũng có
thể tập trung ở trong lòng đỏ trứng. Trong máy ấp khi phôi trứng phát triển, vi
khuẩn xâm nhập vào bào thai để gây bệnh. Trong quá trình phát triển của bào
thai, vi khuẩn có thể làm chết thai trớc khi gà nở, khi vừa mới nở hoặc gà nở
ra ốm yếu và chết trong những tuần đầu. Số gà còn sống sau khi đợc điều trị
thì nhiều con trong số chúng sẽ mang mầm bệnh suốt đời và đây cũng là một
trong những nguyên nhân lây truyền Salmonellosis rất nguy hiểm trong chăn
nuôi gia cầm và gây thiệt hại kinh tế trong chăn nuôi là điều không thể tránh
khỏi.
2.2.4. Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh của Salmonellosis trong điều kiện gây bệnh thực
nghiệm trong phòng thí nghiệm theo Rao và cs là 4-5 ngày, cũng có thể từ 24 ngày hoặc từ 8-12 giờ. Tuỳ theo số lợng và độc lực của vi khuẩn
Salmonella gallinarum pullorum, tuỳ theo lứa tuổi của gà mắc bệnh và sức đề
kháng của cơ thể gà mà triệu chứng và thời gian ủ bệnh của chúng có khác
nhau.
*Triệu chứng ở gà con.
Đối với đàn gà con nở từ trứng của đàn gà bố mẹ bị nhiễm bệnh, gà sẽ
bị mất sức sống. Có thể quan sát thấy gà chết ngay trong máy nở, dính phôi,
sát phôi, chết ngạt, chết tắc ở 21 ngày ấp. Gà con bị bệnh thờng bụng trễ do
lòng đỏ không tiêu, hoặc chết sau 2-3 ngày phát bệnh. Gà con biểu hiện ủ rũ,


19

mắt lim dim, yếu ớt, giảm tính thèm ăn, bệnh phát triển mạnh vào lúc 5- 10
ngày tuổi sau khi nở. Gà gầy còm và chết sau 2-3 tuần tuổi. Gà bệnh có biểu
hiện mệt mỏi, đứng túm tụm lại với nhau ở nơi có nguồn nhiệt lớn hơn xung

sng to. Lách sng to gấp 2-3 lần, niêm mạc ruột tụ máu, xuất huyết. Túi lòng
đỏ không tiêu, mầu vàng xám, mùi thối. Mổ khám bệnh tích ở gà chết lúc 1520 ngày tuổi có nguồn gốc từ đàn gà bố mẹ bị bệnh thấy lòng đỏ vẫn cha
tiêu hết và đợc khẳng định là do vi khuẩn Salmonella đã làm cản trở việc tiêu
huỷ lòng đỏ.
Nhìn chung bệnh tích khi mổ khám gà con mắc Salmonellosis có các
biểu hiện chính sau:
+ Gan sng mầu vàng nhạt, cứng, có vệt máu, có thể có các điểm hoại tử
trên bề mặt gan.
+ Phổi viêm, các vùng tổn thơng chứa máu.
+ Lách sng to có các hạt phó thơng hàn tạo ra các u cục.
+Thận có ure, đôi khi xuất huyết.
+ Cơ tim có những điểm hoại tử nh hạt kê.
+ Một số trờng hợp gà bị viêm bao hoạt dịch của các khớp xơng.
+ Ruột viêm thành ruột dày lên, viêm phúc mạc đôi khi có các u cục ở
manh tràng và dạ dày cơ.
* Bệnh tích ở gà lớn.
Gà bị bệnh do vi khuẩn Salmonella chết thờng gầy, gan sng to, bở, có
nhiều điểm hoại tử mầu trắng xám trên bề mặt.
Lách sng to gấp 3 5 lần bình thờng, mầu vàng xám, túi mật sng to.
Tim gà bị bệnh có các khối u, cơ tim bị hoại tử, các khối u to đạt đến
mức làm thay đổi hình dạng của tim, xoang bao tim tích nớc có sợi fibrin.
Ruột viêm, hoại tử và loét thành từng vệt trên niêm mạc.
Buồng trứng viêm dính và thoái hoá, trứng non méo mó, biến mầu, vòi
trứng có thể chứa dịch nhầy làm cho chúng to lên. Các nang trứng bị biến
dạng, bị phủ một lớp dịch mầu vàng, xanh hoặc đen, có hiện tợng xơ cứng.


21

Nhiều trờng hợp noãn nang vỡ, đợc bao bọc một lớp dịch nhầy, nhớt và

hoạt động mạnh và hàm lợng ngng kết tố tăng cao. Phản ứng đợc tiến hành
nh sau:
Chuẩn bị từ 3- 4 phiến kính, có thể làm trên phiến kính có chia sẵn
nhiều lỗ. Dùng ống hút, nhỏ từ 2- 3 giọt kháng nguyên lên mỗi ô, rồi nhỏ tiếp
một giọt máu gà cần chẩn đoán. Dùng que cấy bạch kim trộn đều. Lấy máu ở
tĩnh mạch cánh hoặc chọc kim lên chóp mào gà. Đọc kết quả:
Phản ứng dơng tính: thấy có hiện tợng ngng kết hạt hoặc bông lổn
nhổn trên phiến kính, mắt thờng nhìn thấy đợc.
Phản ứng âm tính: hỗn dịch có mầu trộn đều của máu và kháng nguyên,
không xuất hiện các hạt ngng kết [21], giọt máu lắng tròn một cục trên bề
mặt phiến kính.
Theo S.Stepkovxki và A.Koslak, 1953 khi so sánh kết quả của phản ứng
ngng kết trên phiến kính và phản ứng ngng kết trong ống nghiệm thấy rằng,
số gà cho phản ứng dơng tính trên phiến kính nhiều hơn 5,4 % so với phản
ứng ngng kết trong ống nghiệm. Phản ứng ngng kết nhanh trên phiến kính
đơn giản, nhanh , tiên lợi cho việc kiểm tra đại trà. Kháng nguyên chuẩn để
thử phản ứng là chủng Salmonella gallinarum pullorum có các thành phần
kháng nguyên là IX, XII1, XII2, XII3 đã đợc nhuộm mầu tím gentian.
Độ chuẩn xác của phản ứng ngng kết phụ thuộc vào các yêu tố nh
hoạt lực của vi khuẩn, hàm lợng ngng kết tố lu hành trong máu, chất lợng
kháng nguyên, các thao tác tiến hành và điều kiện của phản ứng. Khả năng đẻ
của đàn gà nghiên cứu cũng ảnh hởng đến kết quả của phản ứng. Nếu xét
nghiệm vào lúc gà nghỉ đẻ thì hàm lợng kháng thể trong máu gà giảm mạnh
nên có thể không phát hiện đợc gà mang bệnh. Ngợc lại vào lúc gà đẻ rộ, vi
khuẩn hoạt động trở lại, hàm lợng kháng thể cao hơn, dễ dàng phát hiện ra
bệnh. (Nguyễn Thát và cs, 1976 [19]).
* Chẩn đoán Salmonellosis bằng phản ứng Elisa.
Nguyên lý:




24

Salmonella agona là 9,18%, Salmonella anatis 8,24%, và Salmonella
enteritidis 7,8%.
Minga U. M và cs, 1988 [48] đã dùng các phơng pháp ELISA, phản
ứng ngng kết huyết thanh và nuôi cấy để xác định tỷ lệ nhiễm Salmonella
của các đàn gà ở Monogoro. Khi kiểm 77 con gà nghi mắc bệnh thơng hàn
và 112 con nghi mắc bệnh phó thơng hàn do Salmonella nhóm D, tác giả đã
đa ra kết luận: Với bệnh thơng hàn, phơng pháp ELISA cho kết quả 94,8%
con dơng tính; phản ứng ngng kết huyết thanh cho kết quả 32,5% dơng
tính; nuôi cấy cho kết quả 1,3% con dơng tính. Với bệnh phó thơng hàn thì
phơng pháp ELISA cho kết quả 71,4% con dơng tính.
Bằng phản ứng ngng kết nhanh trên phiến kính với kháng nguyên
chuẩn Salmonella galinarum pullorum, Manhato S. N và cộng sự 1990 [43]
đã tiến hành kiểm tra 406 mẫu huyết thanh của gà đẻ tại 3 trung tâm lấy mẫu
khác nhau đã cho kết quả dơng tính với Salmonella gallinarum pullorum là
52- 67%.
Năm 1991, Kim C. J, Nagaraja K. V, và cs, [41] dùng phản ứng ELISA
để phát hiện kháng thể chống Salmonella enteritidis ở gà, kết quả cho thấy khi
dùng phản ứng ELISA để chẩn đoán bệnh thì kết quả nhanh và chính xác hơn
các phơng pháp chẩn đoán khác (ngng kết nhanh, vi ngng kết)
Những nghiên cứu của Snoeyenbos G. H, 1991 [54] cho biết: gà con nở
ra từ trứng của những đàn gà nhiễm bệnh thờng yếu, chúng sẽ chết sau 5-10
ngày. Ferguson và cộng sự đa ra kết luận, vi khuẩn Salmonella gây sng
khớp của gà con. Doyle và Mathews, đã nghiên cứu những bệnh tích ở gan,
phổi, tim, manh tràng, và thận của gà mắc bệnh, kết quả cho biết gan gà con
mắc bệnh bị thoái hoá. Sunganuma đã nghiên cứu bệnh tích của 459 trờng
hợp Salmonellosis trên nhiều loại gà (gà dò, gà mái đẻ, gà trống) thấy tế bào
tăng sinh, phổi và ruột bị viêm cata.

liều 2,5% đã làm giảm quá trình xâm nhiễm của Salmonella typhymurium ở
gà.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status