Nghiên cứu trồng sắn thu lá và sử dụng bột lá sắn trong chăn nuôi gà thịt và gà đẻ bố mẹ lương phượng - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRẦN THỊ HOAN NGHIÊN CỨU TRỒNG SẮN THU LÁ
VÀ SỬ DỤNG BỘT LÁ SẮN TRONG CHĂN NUÔI
GÀ THỊT VÀ GÀ ĐẺ BỐ MẸ LƯƠNG PHƯỢNG Chuyên ngành: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Mã số: 62.62.01.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TỪ QUANG HIỂN
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn ñề 1
2. Mục ñích của ñề tài 1
3. Ý nghĩa của ñề tài 2
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
4. Điểm mới của ñề tài 2
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Đặc ñiểm sinh học của cây sắn 3
1.1.1. Phân loại, nguồn gốc và ñặc ñiểm thực vật học của cây sắn 3
1.1.2. Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển 4
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây sắn 6
1.2. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của củ và lá sắn 8
1.2.1. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của củ sắn 8
1.2.2. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của lá sắn 10
1.2.3. Sắc chất trong thực vật và tác dụng của nó trong chăn nuôi 12
1.2.4. Độc tố HCN trong sản phẩm sắn 15
1.3. Ảnh hưởng của một số cách thức chế biến ñến thành phần hóa học của
củ và lá sắn 18
1.3.1. Một số cách thức chế biến củ sắn 18
1.3.2. Một số cách thức chế biến lá sắn 20
1.3.3. Ảnh hưởng của các cách thức chế biến ñến thành phần hóa học
của củ sắn 21

của gà ñẻ bố mẹ Lương Phượng 44
2.3.7. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 46
2.4. Phương pháp xử lý số liệu 51
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
3.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các khoảng cách trồng sắn
khác nhau ñến sản lượng dinh dưỡng của lá sắn 52
3.1.1. Thành phần dinh dưỡng ñất thí nghiệm 52

v
3.1.2. Khí tượng khu vực thí nghiệm từ 2009-2010 52
3.1.3. Tỷ lệ sống của sắn thí nghiệm 54
3.1.4. Năng suất lá sắn tươi 55
3.1.5. Thành phần hóa học của lá sắn 56
3.1.6. Sản lượng lá sắn tươi 56
3.1.7. Chi phí sản xuất cho 1 kg bột lá sắn 58
3.1.8. Nhận xét chung về kết quả thí nghiệm 1 58
3.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân ñạm khác
nhau ñến sản lượng dinh dưỡng và thành phần hóa học của lá sắn 58
3.2.1. Tỷ lệ sống của sắn thí nghiệm 59
3.2.2. Ảnh hưởng của các mức phân ñạm khác nhau ñến năng suất lá
sắn tươi 60
3.2.3. Thành phần hóa học của lá sắn ở các mức phân ñạm khác nhau 63
3.2.4. Sản lượng lá sắn tươi, VCK và protein ở các mức phân ñạm khác nhau 64
3.2.5. Chi phí sản xuất cho 1kg bột lá sắn 66
3.2.6. Nhận xét chung về kết quả thí nghiệm 2 66
3.3. Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của các cách thức chế biến ñến
thời gian phơi, sấy và thành phần hóa học của bột lá sắn 67
3.3.1. Ảnh hưởng của cách thức chế biến ñến thời gian phơi, sấy lá sắn 67
3.3.2. Ảnh hưởng của các cách thức chế biến ñến thành phần hóa học của
lá sắn 68

3.6.4. Một số chỉ tiêu lý, hóa học của trứng 95
3.6.5. Ảnh hưởng của các tỷ lệ BLS ñến khả năng ấp nở của trứng gà
Lương Phượng 97
3.6.6. Thí nghiệm kiểm chứng lại kết quả thí nghiệm 6 99
3.6.7. Nhận xét chung kết quả thí nghiệm 6 101
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 102
1. Kết luận 102
2. Đề nghị 103
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLS : Bột lá sắn
BQ : Bình quân
CIAT : Center of International Tropical Agriculture
CS : Cộng sự
CT : Công thức
DCP : Di canxi phôt phat
DM : Vật chất khô
DXKN : Dẫn xuất không chứa nitơ
ĐC : Đối chứng
HCN : axit cyanhydic
K : Kali
KL : Khối lượng
KLTB : Khối lượng trung bình

Bảng 2.5: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 5 43
Bảng 2.6: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 6 45
Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng ñất thí nghiệm 52
Bảng 3.2: Giá trị trung bình về khí tượng Thái Nguyên từ năm 2009-2010 53
Bảng 3.3: Tỷ lệ sống của sắn thí nghiệm 1 sau trồng 30 ngày 55
Bảng 3.4: Năng suất lá sắn tươi trung bình theo lứa của năm 1 và 2 55
Bảng 3.5: Sản lượng lá sắn tươi, VCK và protein 57
Bảng 3.6: Chi phí cho một ñơn vị sản phẩm 58
Bảng 3.7: Tỷ lệ sống của sắn thí nghiệm 2 sau trồng 30 ngày 59
Bảng 3.8: Năng suất lá sắn tươi trung bình theo lứa 60
Bảng 3.9: Thành phần hóa học của lá sắn ở các mức phân ñạm khác nhau 63
Bảng 3.10: Sản lượng lá sắn tươi, VCK và protein 64
Bảng 3.11: Chi phí cho một ñơn vị sản phẩm 66
Bảng 3.12: Thời gian phơi nắng, sấy khô lá sắn 67
Bảng 3.13: Thành phần hoá học của bột lá sắn ở các cách thức chế biến 68
Bảng 3.14: Hàm lượng β caroten và HCN trong bột lá sắn ở các cách thức
chế biến khác nhau 70
Bảng 3.15: Thành phần hóa học của bột lá sắn sau các thời gian bảo quản 71
Bảng 3.16: Hàm lượng các amino acid trong protein của lá sắn sau thời gian
bảo quản 73
Bảng 3.17: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 74
Bảng 3.18: Năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ (ME
N
) của bột lá sắn 75
Bảng 3.19: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 76
Bảng 3.20: Khối lượng của gà ở các giai ñoạn tuổi 77
Bảng 3.21: Tăng khối lượng bình quân ở các giai ñoạn tuổi 80
Bảng 3.22: Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 81

ix

1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Ở nhiều nước trên thế giới, bột lá cây thức ăn xanh ñược xem như một thành
phần không thể thiếu ñược trong thức ăn của gia súc, gia cầm. Ở nước ta, khoảng
mười năm gần ñây, người ta chủ yếu sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ñể nuôi gia
súc và gia cầm, nhưng trong thức ăn ñó, bột lá cây thức ăn xanh hầu như không có.
Nhiều nhà khoa học ở trên thế giới và trong nước, ñã nghiên cứu và kết luận rằng vật
nuôi ñược ăn khẩu phần có bột lá cây thức ăn xanh thì khả năng sinh trưởng và sản
xuất cao hơn so với khẩu phần ăn không có bột lá thức ăn xanh. Ngoài ra, chất lượng
sản phẩm còn tốt hơn (thịt, trứng thơm ngon và có màu sắc hấp dẫn hơn…).
Ở một số nước trên thế giới việc sản xuất bột lá cây thức ăn xanh ñã trở thành
một ngành công nghiệp chế biến như Colombia, Thái Lan, Ấn Độ, Philippin, Các
loại thực vật thường ñược trồng ñể sản xuất bột lá ở các châu lục như sau: Ở Châu Á
(Philippin, Ấn Độ) là keo giậu và Châu Mỹ (Braxin, Colombia) là sắn.
Việt Nam chưa có ngành công nghiệp sản xuất bột lá thức ăn xanh, nhưng trong
tương lai rồi sẽ phải có. Về loại thực vật có thể sử dụng ñể sản xuất bột lá, chúng tôi
suy nghĩ tới cây sắn. Theo Kim và cs (2008) [138] thì ở nước ta vào năm 2007 có
khoảng 560.000 ha trồng sắn, với khoảng 5 tấn bột ngọn lá thu ñược lúc thu hoạch củ.
Mặt khác, cây sắn sau khi cắt có khả năng tái sinh cao, năng suất chất xanh lớn. Lá sắn
giàu dinh dưỡng, ñặc biệt là protein, trong lá sắn tươi, tỷ lệ protein có trung bình từ
6,50 - 7,00 % (Manuel và cs, 2008 [141]). Ngoài ra, nó còn chứa một lượng ñáng kể
xanthophill có tác dụng làm tăng ñộ ñậm màu lòng ñỏ trứng gà. Lá sắn dễ làm khô
(phơi nắng hoặc sấy), dễ bảo quản. Tuy nhiên, lá sắn có chứa ñộc tố HCN gây ảnh
hưởng ñến gia súc gia cầm. Để có cơ sở khoa học cho việc ñề xuất một loại cây trồng
sản xuất bột lá cây thức ăn xanh làm thức ăn chăn nuôi trong tương lai giống như các
nước ñã và ñang làm, chúng tôi tiến hành ñề tài:

Đề tài ñã nghiên cứu và ñề xuất ñược cách thức chế biến lá sắn gây ít tổn hại
các chất dinh dưỡng và loại bỏ ñược tối ña ñộc tố có trong lá sắn.
Đề tài ñã xác ñịnh ñược năng lượng trao ñổi của bột lá sắn ñối với gà thịt,
trước ñây năng lượng trao ñổi của bột lá sắn chỉ ước tính theo công thức.
Đề tài ñã nghiên cứu và ñưa ra ñược tỷ lệ phối trộn bột lá sắn thích hợp trong
thức ăn hỗn hợp của gà thịt và gà ñẻ trứng.
Khẩu phần có chứa bột lá cây thức ăn xanh nói chung, bột lá sắn nói riêng
chưa ñược áp dụng rộng rãi ở Việt Nam, trong khi ñó trên thế giới ñược áp dụng rất
phổ biến. Kết quả của ñề tài là cơ sở ban ñầu cho hướng ñi này. 3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc ñiểm sinh học của cây sắn
1.1.1. Phân loại, nguồn gốc và ñặc ñiểm thực vật học của cây sắn
* Phân loại thực vật và nguồn gốc:
Cây sắn thuộc giới Plantae, bộ Malpighiales, họ Euphorbiaceae, phân họ
Crtonoideae, tông Manihoteae, chi Manihot, loài M. Esculenta. Cây sắn có tên khoa
học là Manihot Esculenta Crantz, sắn còn có một số tên gọi khác là cassava,
manioc, tapioca, maniva cassava, ở Việt Nam cây sắn còn ñược gọi là cây khoai
mì, cây củ mì, sắn tầu,
Sắn là cây nông nghiệp ñứng thứ 3 ở Việt nam, sau cây lúa và ngô. Năm 2009
diện tích trồng sắn của cả nước là 496.000 ha, ñồng thời nước ta trở thành nước xuất
khẩu sắn ñứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan.
Cây sắn ñược bắt nguồn từ 4 trung tâm lớn, ñó là: (1) Guatemala, (2) Mexico,
(3) Đông Brazil và Bolivia, (4) Tây Bắc Argentina và dọc theo bờ biển vùng Sarana
của miền Tây Bắc Nam Mỹ (Jaladudin, 1997) [123].
Ngày nay sắn ñược trồng hầu hết ở các nước có vĩ ñộ từ 30
0

số lẻ từ 5-7 thùy (Trần Ngọc Ngoạn, 2007 [49]). Lá gần cụm hoa có số thùy
giảm dần và thậm chí không chia thùy, lá phía trên thường có biểu bì bóng như
sáp. Cuống lá dài từ 5-30 cm (một số giống cuống dài 40 cm) và có các màu sắc
khác nhau phụ thuộc vào giống sắn và chủ yếu là màu hồng, vàng, xanh vàng, ñỏ
tươi. Theo Claiz (1979); Herchey (1988) (trích Phạm Sỹ Tiệp, 1999 [58]) thì một
trong những ñặc ñiểm của cây sắn khác với cây ngũ cốc khác là sản phẩm quang
hợp ñược chia cho sự phát triển của cả lá và củ. Điều này cho thấy nếu cây có ñiều
kiện ñể phát triển diện tích lá tối ưu thì sự phát triển củ cũng ñạt ñến mức tối ưu.
Nếu bằng một trong những lý do nào ñó như bón phân ñạm quá nhiều hay cây bị
che tán thì sản phẩm quang hợp ñược sẽ chỉ tập trung vào nuôi dưỡng giúp cho
sinh trưởng của lá, dẫn ñến sẽ có ít sản phẩm ñược dành cho củ và ngược lại.
Hoa sắn: Hoa thuộc loại hoa chùm, ñơn tính có cuống dài mọc ra từ chỗ phân
cành, ngọn thân. Những cụm hoa gồm một trục dài 2-10 cm và nhiều trục bên hợp
thành nên gọi là chùy. Hoa cái thường nở trước hoa ñực từ 5-7 ngày.
Quả sắn: Có kích thước từ 1-1,5 cm, 1 quả thường có 3 hạt. Màu quả ña dạng
phụ thuộc vào giống. Hạt sắn hình trứng tiết diện hơi giống hình tam giác. Quả sắn
thành thục sau khi thụ phấn 75-90 ngày. Hạt sắn nặng từ 95-136 mg, màu nâu ñen,
trơn nhẵn, có ñường gân màu nâu. Hạt sắn nảy mầm ngay sau khi ñược thu hoạch,
quá trình này mầm mất khoảng 16 ngày (Ghosh và cs, 1988) [111].
1.1.2. Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển
1.1.2.1. Giai ñoạn mọc mầm và ra rễ
Giai ñoạn mọc mầm và ra rễ ñược tính từ khi trồng ñến sau trồng khoảng 2
tháng. Giai ñoạn này cây chủ yếu chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ hom ñể hình

5
thành mầm và rễ. Vì vậy, tốc ñộ mọc mầm và ra rễ phụ thuộc vào khí hậu và chất
lượng hom giống.
Nhiệt ñộ tối thích cho sắn mọc mầm là từ 25-30
0
C, còn nhiệt ñộ cao hơn hoặc

cây ñến khoảng 4 tháng tuổi và sau ñó giảm dần. Tuổi thọ của lá phụ thuộc vào ñất
trồng, mức ñộ bị che bóng, nước và nhiệt ñộ (Cock và cs, 1979 [96]). Tuổi thọ của
lá kéo dài từ 40 ñến 120 ngày nhưng thông thường từ 60-120 ngày.
Sắn cũng có khả năng phân cành như các cây thân gỗ khác. Thông thường sau
trồng 3 tháng thì cây bắt ñầu phân cành. Tùy vào giống khác nhau mà khả năng
phân cành là khác nhau, thường cây sắn có thể phân từ 1-4 cấp cành khác nhau. Ở
giai ñoạn 120 ñến 150 ngày sau trồng, lá bị chắn sáng bởi các tán cây nên kích

6
thước tán và lượng vật chất khô (VCK) ở lá và thân là ñạt tối ña (Howeler và
Cadavid, 1983 [121]; Távora và cs, 1995 [177]).
1.1.2.3. Giai ñoạn hình thành và phát triển củ
Sau 28 ngày trồng thì các hạt tinh bột ñã bắt ñầu hình thành ở nhu mô rễ củ,
nhưng không xác ñịnh ñược rõ là rễ sẽ hình thành củ hay rễ thông thường. Sau 42
ngày thì bắt ñầu phân biệt ñược rễ củ, sau 60-90 ngày thì xác ñịnh ñược số lượng củ
sẽ hình thành sau này. Sau 90-120 ngày thì xác ñịnh ñược số lượng và kích thước
chiều dài của củ sau này.
Kích thước củ ñược hình thành, lượng vật chất khô tích lũy lớn nhất và phát
triển nhanh nhất ở giai ñoạn từ 6-9 tháng, sau ñó tăng chậm và ổn ñịnh (Távora và
cs, 1995 [177]; Poressin và cs, 1998 [162]) cho biết từ tháng thứ 7 sau trồng trở ñi
thì dinh dưỡng chỉ tập trung vào phát triển củ. Nếu nhiệt ñộ nhỏ hơn 17
0
C thì cây,
củ, lá sắn sẽ ngừng sinh trưởng, riêng lá thì rụng dần nhưng chúng sẽ phát triển trở
lại khi ñầu xuân trời bắt ñầu ấm lên. Thân cây ở giai ñoạn này bắt ñầu bị lignin hóa
(Conceicão, 1979 [98]).
Sau giai ñoạn từ 300-360 ngày thì lá bắt ñầu giảm dần, tất cả lá sẽ rụng hết,
cành non không phát triển nữa chỉ có quá trình tập trung tinh bột về củ và lượng vật
chất khô sẽ ñạt ñược cao nhất ở củ vào giai ñoạn này. Khi cây tròn 12 tháng là kết
thúc một chu kỳ sống nhưng nó có thể phát triển ở chu kỳ tiếp theo và tiếp tục sinh

VCK tích tụ vào củ giảm (Cock và Rosas, 1975 [95]).
Nhiệt ñộ thích hợp ñể tích lũy dinh dưỡng vào củ tùy thuộc vào nhiệt ñộ ngày
và ñêm. Thông thường nhiệt ñộ 29
0
C là thích hợp cho sắn tích lũy dinh dưỡng vào

7
củ, nhưng ở nhiệt ñộ này vào ban ngày thường làm tăng cường ñộ hô hấp nên chỉ
còn lại một tỷ lệ nhỏ dinh dưỡng ñược tích lũy vào củ.
Ẩm ñộ:
Cây sắn có thể sống ñược cả ở những nơi có lượng mưa dao ñộng từ 500-5000
mm và ở những nơi có mùa khô từ 4-6 tháng.
Ở giai ñoạn cây mọc mầm và ra rễ ñòi hỏi phải có ñộ ẩm từ 65 % ñến 75 %. Còn
ở giai ñoạn sinh trưởng của thân và lá thì cũng yêu cầu về ñộ ẩm cao nhưng khi bị hạn
kéo dài thì diện tích lá giảm, năng suất thân lá giảm 38 %, năng suất củ giảm 14 %.
Trong ñiều kiện khô hạn kéo dài, thiếu nước sẽ làm tăng lượng HCN trong cây. Ngược
lại, lượng mưa cao có tác dụng làm giảm HCN (Trần Ngọc Ngoạn, 2007 [49]).
Ánh sáng:
Trong ñiều kiện ngày dài, thân sắn sẽ tăng khả năng sinh trưởng. Các giống
sắn ñều nhạy cảm với ánh sáng và có tác dụng làm tăng năng suất củ, tăng số
nhánh/cây. Tuy nhiên, ñộ dài ngày ngắn thì tăng cường ñộ tích lũy tinh bột về củ,
ñộ dài ngày thích hợp nhất ñể tích lũy tinh bột về củ là 12 giờ/ngày. Nếu ngày dài
thì thích hợp với phát triển thân, lá nhưng hạn chế tích lũy tinh bột về củ. Nếu cây
bị che bóng 60 % ánh sáng so với không che bóng, năng suất củ giảm tới 36 %
(Bolhuis, 1966 [84]).
Dinh dưỡng ñất:
Cây sắn có khả năng chịu ñựng tốt với ñất nghèo dinh dưỡng, ñất chua, ñất có
hàm lượng nhôm và mangan cao. Do bộ rễ phát triển sâu tới 2,5 m và có khả năng
cố ñịnh cacbon trong ñiều kiện thiếu nước kéo dài.
Các tác giả Asher và cs (1980) [78], CIAT (1980) [93]; Putthacharoen và cs

0
C ñến 30
0
C, cho sắn sinh trưởng là 20
0
C ñến 30
0
C
1.2. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của củ và lá sắn
1.2.1. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của củ sắn
Củ sắn tươi chứa 23,36 - 33,12 % vật chất khô, 1 kg vật chất khô của củ sắn có
3087 Kcal, tỷ lệ tinh bột từ 65-80 % (Silvestre và Arraudeau, 1990 [53]; Best và
Henry, 1992 [83]; Froehlich và Thái Văn Hùng, 2001 [108]). Theo các tác giả nước
ngoài như Maner (1987) [140], Silvestre và Arraudeau (1990) [53] thì trong 1 kg củ
sắn tươi có từ 903- 1193 Kcal năng lượng trao ñổi. Còn các tác giả trong nước
như Nguyễn Văn Thưởng và Sumilin (1992) [56], Bùi Văn Chính (1995) [7], Viện
chăn nuôi (2001) [72] thì ở Việt Nam 1 kg củ sắn tươi có năng lượng trao ñổi dao
ñộng từ 1034-1187 Kcal/kg. Năng lượng trao ñổi của củ sắn khô cả vỏ dao ñộng từ
3087- 3138 Kcal/ kg, còn ở sắn khô bóc vỏ trung bình từ 3115-3196 Kcal/ kg.
Các giống, dòng sắn khác nhau thì có tỷ lệ tinh bột cũng khác nhau. Theo
Hoàng Kim (1999) thì các giống KM 98-1, KM 98-5, KM 98-6 ñạt năng suất tinh
bột là 12,41; 13,02 và 13,69 tấn/ha, tỷ lệ tinh bột trong củ sắn tươi ở các tháng 4, 6,
8, 10, 12 sau khi ñặt hom tương ứng là: 3,0; 16,5; 20,0; 21,0 và 28,0 % (trích
Hoài Vũ, 1980) [74]). Theo các tác giả như Hoài Vũ (1980) [74], Bùi Thị Buôn và
Nguyễn Văn Nghị (1985) [4], Cục khuyến nông (2008) [10] thì thu hoạch sắn sau
khi ñặt hom 10-12 tháng là lúc củ sắn có tỷ lệ tinh bột cao nhất. Nếu ñể qua thời
gian 12 tháng, tỷ lệ tinh bột giảm nhưng tỷ lệ protein thô và xơ thô tăng lên.

9
Một số giống sắn của Việt Nam có tỷ lệ tinh bột cao hơn các giống có tỷ lệ cao

từ 0,35 ñến 1,23 %.

10
Chất khoáng trong củ sắn cũng tương ñối thấp. Phạm Sỹ Tiệp (1999) [58] cho
biết hàm lượng Ca ñạt từ 0,11-0,25 %, photpho ñạt 0,08-0,12 % trong vật chất khô.
Trong các thành phần khoáng thì kali chiếm tỷ lệ cao nhất trong củ sắn, thường từ
0,57-0,58 % trong vật chất khô. Theo tác giả trên thì hàm lượng Co, P, K, Zn, Mn,
Cu tính theo VCK trong củ sắn rất thấp so với nhu cầu của gia súc. Do ñó, khi sử
dụng nhiều sắn trong khẩu phần ăn phải chú ý bổ sung các nguyên tố trên.
1.2.2. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của lá sắn
Các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thưởng và Sumilin (1992) [56],
Từ Quang Hiển (1982) [19], Pham Van Bien và cs (2002) [160] cho biết: thành
phần hóa học của lá sắn tươi giống như một số loại rau xanh khác, ñặc biệt ở trong
lá sắn hàm lượng protein và caroten chiếm tỷ lệ rất cao, cho nên lá sắn ñã ñược coi
là một nguồn rau xanh cho người và gia súc. Theo Bùi Văn Chính và Lê Viết Ly
(2001) [9] thì trong ngọn lá sắn tỷ lệ VCK chiếm 25,5 %, năng lượng trao ñổi là
2549 Kcal/kg VCK, còn theo tài liệu của Viện chăn nuôi (2001) [72] thì bột lá sắn
có 89,60 % VCK, 1966 kcal/kg, tương ứng với 2194 kcal/kg VCK.
Theo các tác giả trên và một số tác giả khác như Dương Thanh Liêm (1999)
[40], Nguyễn Thị Hoa Lý (2008) [45] hàm lượng protein thô trong VCK của lá sắn
tương ñối cao, dao ñộng từ 20-34,7 %. Còn theo Alhasan và cs (1982) (trích
Nguyễn Nghi và cs, 1984 [47]) thì lá sắn giàu protein hơn so với củ sắn, hàm lượng
protein trong lá sắn từ 23-32 % trong vật chất khô. Từ Quang Hiển và Phạm Sỹ Tiệp
(1998) [21] cho biết protein trong lá của các giống sắn bản ñịa của Việt Nam dao
ñộng từ 24,06 ñến 29,80 % trong vật chất khô. Lá của các giống sắn trong nước có
hàm lượng protein cao là Xanh Vĩnh Phú, sắn Dù, Chuối trắng, KM 60, Chuối ñỏ,
205. Liu và Zhuang (2000) [132] cho biết bột lá sắn có hàm lượng protein là 27,50
%, còn chế biến sắn cả cuống thì hàm lượng protein giảm xuống còn 20,30 %. Tuy
nhiên, giống sắn và thời ñiểm thu lá khác nhau thì hàm lượng protein là khác nhau.
Tác giả cũng cho biết protein trong lá sắn cao hơn hẳn các loại cây thức ăn khác

0,66 mg/100g, PP là 0,66 mg/100g. Đặc biệt, vitamin C trong lá sắn khá cao (295
mg/100g). Theo Từ Quang Hiển (1983) [20], trong bột lá sắn khô có chứa tới 66,7
mg caroten/100g VCK. Duong Thanh Liem và cs (1998) [103] cho biết tỷ lệ
caroten trong bột lá sắn phụ thuộc quá trình chế biến, sấy ở nhiệt ñộ 100
0
C giữ
ñược caroten cao nhất là 351 mg/kg.
Thành phần khoáng ña lượng và vi lượng của lá sắn nói chung cao hơn so với
củ. Theo Phạm Sỹ Tiệp (1999) [58] thì hàm lượng khoáng tổng số của các loại sắn
Xanh Vĩnh Phú, Xanh Hà Bắc, Chuối vỏ ñỏ, Chuối vỏ trắng, KM 60, Sắn dù, 205
thường từ 6,60 ñến 7,80 % trong VCK. Còn các giống sắn H34, 202 hàm lượng
khoáng tổng số lần lượt là 5,62 % và 5,80 %. Trong ñó, hàm lượng Ca dao ñộng từ
0,74-1,13 %; P từ 0,25 ñến 0,38 %; K từ 1,52 ñến 1,71 %. Trong lá sắn hàm lượng

12
Fe và Mn rất cao, tương ứng là 344,0 mg và 655,2 mg trong 1 kg vật chất khô
(Nguyễn Khắc Khôi (1982) [33], Adewusi và Bradbury (1993) [77]).
1.2.3. Sắc chất trong thực vật và tác dụng của nó trong chăn nuôi
Thực vật tươi là nguồn rất tốt ñể cung cấp chất chống oxy hóa như vitamin,
carotenoid, flavonoid và các phenolic phức tạp khác (Minussi và cs, 2005 [147];
Zhang và Hamauzu, 2004 [192]; Murcia và cs, 2010 [150]). Rất khó ñánh giá vai
trò sinh học của sắc chất ở trong thực vật, nhưng người ta ñã biết chlorophyll là sắc
chất quan trọng nhất ñối với thực vật. Chlorophyll và carotenoid là những chất quan
trọng cho chức năng quang hợp. Một vài sắc chất quan trọng khác là flavonoid có
vai trò chủ yếu trong tương tác giữa thực vật và ñộng vật như tín hiệu ñể thụ phấn
và phát tán hạt.
Sắc chất trong thực vật ñược chia thành các nhóm sau: Chlorophyll,
carotenoid (carotene và xanthophyll), flavonoid (chalcone, anthocyanin, flavone,
flavonol) và betalain (betaxanthin, betacyanin). Người ta ñã phát hiện ñược khoảng
750 loại caroteinoid, 7.000 flavonoid và hơn 500 anthocyanin (Davies, 2004 [99]).

Quang Hiển, 2001 [23]. Tác giả Scott và cs (1969) [171] cho biết
β
caroten trong
bột lá keo giậu từ 227-248 mg/kg VCK.
Xanthophyll là nhóm sắc tố vàng sẫm. Công thức hóa học của chúng là
C
40
H
56
O
n
(n từ 1-6). Vì số lượng nguyên tử oxy có thể từ 1 ñến 6 nên có nhiều loại
xanthophyll: Kriptoxantin (C
40
H
56
O
1
), lutein (C
40
H
56
O
2
), violacxantin (C
40
H
56
O
4

Động vật hoàn toàn không có khả năng tự tổng hợp carotenoid nên bắt buộc phải
ñược cung cấp từ thức ăn (Marusich và Bauernfeind, 1981 [143], Liufa và cs, 1997
[133]). Đối với khẩu phần ăn thông thường thì nguồn carotenoid sử dụng ñể tạo màu
da và lòng ñỏ trứng gia cầm là xanthophyll hay oxycarotenoid của ngô, gluten ngô và
bột lá thực vật (Latscha, 1990 [129]). Khi cho gia cầm ăn thức ăn giàu xanthophyll thì
có thể tìm thấy xanthophyll ở trong máu, cơ, gan, chất béo, da, lông của chúng
(Goodwin, 1986 [114]). Ở gà ñẻ, xanthophyll tích trữ ở cơ, da sẽ ñược huy ñộng mạnh
mẽ vào buồng trứng khi thành thục và một phần ñược chuyển vào lòng ñỏ (Gouveia và
cs, 1996 [115], Goodwin, 1986 [114] ). Sau khi thu nhận ñược sắc tố có từ thức ăn thì
gà ñẻ có thể huy ñộng từ 20- 60 % tổng lượng sắc tố thu nhận vào lòng ñỏ (Bornstein
và Bartov, 1966 [85]). Do ñó màu sắc tự nhiên của lòng ñỏ chính là màu sắc của
xanthophylls (Sirri và cs, 2007 [173]). Ngày nay, các oxycarotenoid ñược phân lập từ
thực vật, tảo và nấm ñược sử dụng nhiều trong khẩu phần ăn của gia cầm và ñược ñánh
giá là rất tốt (Gierhart, 2002 [109], Lorenz, 2002 [134]), còn các loại màu tổng hợp thì
ít ñược sử dụng và thậm chí còn bị cấm ở một số nước. Khi sử dụng ngô ñến 50 %
khẩu phần thì sắc tố có trong ngô có thể cho màu sắc lòng ñỏ ñạt từ 5,6-7 ñiểm và
tương ñương với lòng ñỏ ở mức bình thường theo thang ñiểm màu của Roche. Nhưng
yêu cầu của các nước châu Mỹ thì màu sắc lòng ñỏ phải ñạt thang ñiểm từ 7-10, còn
châu Âu và châu Á là 10-14 theo thang ñiểm của Roche (1988) [167]. Như vậy, nếu chỉ
sử dụng khẩu phần tự nhiên ñể cung cấp sắc chất cho lòng ñỏ thì sẽ không ñáp ứng
ñược yêu cầu nêu trên, ngoài ra oxycarotenoid còn dễ bị biến tính do tác ñộng của các
nhân tố gây oxy hóa như ánh sáng, nhiệt ñộ hay quá trình ñề hydrate và ñiều kiện bảo
quản nên việc thiếu hụt sắc chất trong thức ăn và trong sản phẩm chăn nuôi là khó
tránh khỏi.
Đối với gà thịt, sắc chất apocarotenoic acid ethyl ester là một carophyll có
màu vàng khi bổ sung có tác dụng tăng màu sắc của da gà (Latscha, 1990 [129]).
Khi các carotenoid tích lũy ñầy ñủ thì hương vị của thịt tăng, do ñó làm tăng chất
lượng của thịt gà (Josephson, 1987 [125]), cải thiện ñộ vàng da ngực và thành phần
axit béo của thịt (Mourão và cs, 2008 [149]). Nhưng trong chăn nuôi gà công
nghiệp, gà bị nuôi nhốt và ñược ăn thức ăn hỗn hợp không ñủ lượng sắc chất nên ñã

Cũng vì thế mà các heteroside nói trên còn gọi là glucoside hydroxinitrile.
* Công thức cấu tạo:

Linamaroside

Lotostraloside

Trích đoạn Thí nghiệm 5: Xác ñịnh ảnh hưởng của các tỷ lệ BLS khác nhau trong Khí tượng khu vực thí nghiệm từ 2009-2010 Ảnh hưởng của cách thức chế biến ñến thời gian phơi, sấy lásắn Ảnh hưởng của các cách thức chế biến ñến thành phần hóa học của Ảnh hưởng của thời gian bảo quản ñến các thành phần dinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status