Thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tỉnh thái nguyên - Pdf 31

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỖ THỊ KHÁNH

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Hà Nội, 2015


i

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỖ THỊ KHÁNH

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Bưu


iii

MỤC LỤC


iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
Bảng .1 2. Chỉ tiêu xem xét chất lượng công chức Error: Reference source not
found
Bảng 2.1 : Các KCN tỉnh Thái Nguyên ........Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Sông Công 1.
..................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Sông Công 2.
..................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Tình hình thực hiện vốn đàu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Quyết Thắng.
..................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Yên Bình.
..................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện vốn đàu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Điểm Thụy .....
Error: Reference source not found
Bảng 2.7. Tình hình thực hiện vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Nam Phổ Yên.......
Error: Reference source not found
Bảng 2.8. Ý kiến của nhà đầu tư về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật KCN Sông Công 1......
Error: Reference source not found
Bảng 2.9. Ý kiến của nhà đầu tư về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật KCN Yên Bình.
..................................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.10. Ý kiến của nhà đầu về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật KCN Điểm Thụy..........
Error: Reference source not found

Hình 2.8: Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất KCN Quyết Thắng Error: Reference
source not found
Sơ đồ 3.1: Yếu tố cấu thành năng lực quản lý của lãnh đạo tổ chưc .......Error:
Reference source not found
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOT
CT
CNH
GDP
GPMB
UBND
USD
FDI

Xây dựng- Vận hành –Chuyển giao
Công trình
Công nghiệp hóa
Tổng sản phẩm nội địa
Giải phóng mặt bằng
Uỷ ban nhân dân
Đô la Mỹ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài


vi

KCN
KKT
HĐND
HĐH

trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài
tạo (FDI) điều kiện lớn để tiếp thu công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng
trưởng công nghiệp góp phần phát triển kinh tế- xã hội đất nước và các địa
phương. Việc phát triển các khu công nghiệp cũng thúc đẩy việc hình thành các
khu đô thị mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ tạo việc làm
cho người lao động, góp phần đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo trật tự
an toàn xã hội.
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN của tỉnh Thái Nguyên
đã chứng tỏ được vai trò của KCN trong phát triển công nghiệp nói riêng, phát
triển kinh tế xã hội nói chung của Tỉnh. Theo phê duyệt Quy hoạch chung xây
dựng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Tỉnh sẽ có 12
KCN, hiện Thái Nguyên đã có 6 KCN được Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập, với tổng diện tích 1420ha, 5 KCN đang triển khai xây dựng với diện
tích 1170 ha, 1 KCN trong danh mục quy hoạch phát triển các KCN của cả nước
đến năm 2020, thu hút được nhiều dự án có công nghệ cao và quy mô của các
tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới. Các KCN của Thái Nguyên ra đời góp phần
hình thành các khu đô thị, tăng cường tiếp thu công nghệ tiên tiến, giải quyết


2

việc làm, đóng góp vào tăng thu ngân sách 500 tỷ đồng góp phần không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế của Tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung.
Qua 15 năm xây dựng và phát triển KCN của tỉnh Thái Nguyên cho thấy
điều kiện tiên quyết để thu hút đầu tư vào KCN là hạ tầng kỹ thuật KCN phải
đảm bảo đầy đủ và đồng bộ.
Thực trạng phát triển hạ tầng các KCN của tỉnh Thái Nguyên trước năm
2011 nhìn chung còn thấp, chưa thực sự làm hài lòng những nhà đầu tư đang
hoạt động kinh doanh trong các khu công nghiệp của tỉnh. Đây có thể là một

chung của cụm công nghiệp tập chung của Hà Nội, không nghiên cứu cụ thể
thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN.
Bài đăng Hội thảo khoa học tháng 6/ 2014/ Hà Nội

của tác giả

Nguyễn Xuân Chính - Trưởng ban, Ban Quản lý các KCN và chế xuất Hà Nội
Với tiêu đề: “Thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp Hà Nội”. Bài viết khá gần với đề tài luận văn, đã làm rõ nhiều nội
dung liên quan đế thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu
công nghiệp Hà Nội. Đặc biệt nêu rõ những hạn chế về chính sách cần
được tháo gỡ tạo điều kiện cho thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp Hà Nội. Bài viết mang nhiều tính thực tiễn, kinh
nghiệm về thu hút vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tính lý
luận, học thuật chưa nhiều.
Các đề tài khoa học nghiên cứu về đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở nó
chung là không ít còn đề tài nghiên cứu về thu hút vốn xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp thì rất ít. Chỉ bài đăng Hội thảo khoa học của Trưởng
ban Quản lý các khu công nghiệp Hà Nội là gần với đề tài luận văn. Chưa có
một công trình luận văn, luận án nào nào nghiên cứu một cách cụ thể, toàn
diện về thu hút vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp.
3.Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cưu.
Mục tiêu: Nghiên cứu đề xuất một số định hướng, giải pháp Thu hút
vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dưng khung lý luận về Thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp.
- Phân tích thực trạng Thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.


-Chiến lược và Quy
hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật KCN;

-Mục tiêu: thu hút
vốn đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ
thuật KCN

-Chính sách thu hút
vốn cho xây dựng hạ
tầng kỹ thuật KCN;

Nhóm yếu tố
khách quan:

-Xúc tiến thu hút đầu
tư vào cơ sở hạ tầng
kỹ thuật KCN
-Hoạt động thanh,
kiểm tra

- Tiêu chí: Mứ độ
đáp ứng về vốn
cho xây dựng hạ
tầng kỹ thuật
KCN: số lượng và
cơ cấu

Hình 1.1: Mô hình lý thuyết nghiên cứu Thu hút vốn đầu tư xây dựng

nghiệp Thái Nguyên và Sở ban ngành tỉnh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi
hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2015

Học viên: Đỗ Thị Khánh


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Khu công nghiệp
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Tuỳ điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế
khác nhau. Nhưng tựu trung lại , hiện nay tên thế giới có hai mô hình phát triển
KCN, cũng từ đó hình thành hai định nghĩa khác nhau về KCN.
- Định nghĩa 1: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công
nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở...
KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như
KCN bất thương mại Indonesia, các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái
Lan và một số nước Tây Âu.
- Định nghĩa 2: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập
trung các doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có
dân cư sinh sống. Theo quan điểm này, ở một số nước như Malaixia,
Inđonnesia, Thái Lan, Đài Loan đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác
nhau.
- Theo quy chế KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao - ban hành kèm theo
Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997, KCN là “khu tập trung các doanh nghiệp

vùng, lãnh thổ khác và không có dân cư sinh sống.
Về mặt địa lý, các KCN đều được xác định ranh giới một cách cụ thể, phân
biệt với các vùng, lãnh thổ khác bằng hệ thống hàng rào KCN. Sự phân định
ranh giới này được thể hiện một cách rõ ràng trong Quyết định thành lập KCN.
Hoạt động trong KCN ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành
còn phải tuân thủ theo quy chế pháp lý riêng biệt và được hưởng những ưu đãi
riêng biệt. Sự phân định ranh giới này còn là điều kiện để xác định quyền và
nghĩa vụ của các chủ thể liên quan hoạt động trong KCN đối với các chủ thể
khác.Việc quy định trong KCN không có dân cư tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp, nhà đầu tư phát triển hạ tầng, thực hiện triệt để việc bảo vệ môi trường
và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng.


8

Trong KCN có thể có khu chế xuất. KCN có ranh giới địa lý xác định,
phân biệt với các vùng còn lại của KCN và áp dụng theo quy chế riêng. Quy
định này tạo điều kiện đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong
KCN, đồng thời đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong KCN.
Thứ hai, KCN là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Bản thân tên gọi KCN đã thể hiện rõ chức
năng hoạt động của KCN là sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp. Vì vậy, trong KCN không thể có các hoạt động khác
như hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho các
loại hình sản xuất này.
Thứ ba, KCN được thành lập theo quy định của Chính phủ. Đây là đặc
điểm thể hiện tính pháp chế của việc thành lập cũng như hoạt động của KCN.
Quy định này còn thể hiện sự tham gia của yếu tố nhà nước trong sự hình thành
và hoạt động của KCN, tạo cơ hội cho KCN phát triển theo đúng định hướng,
chính sách phát triển của Nhà nước, tránh tình trạng các địa phương thành lập

hoạch vùng và lãnh thổ...
- Hình thành một số ngành công nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh
trên thị trường quốc tế (dệt may, đồ điện gia dụng, giầy dép...).
Tóm lại, KCN là phương thức, là mô hình, là công cụ để thu hút đầu tư
trong nước và quốc tế, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước
của địa phương.
1.2.Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
1.2.1 Khái niệm hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
Hạ tầng KCN bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở
hạ tầng môi trường.
Hạ tầng kỹ thuật KCN là tổng thể các công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm
hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công
cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác trong khu
công nghiệp.
1.2.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN bao gồm:
- Hệ thống công trình giao thông. Các công trình giao thông chủ yếu gồm:


10

+ Mạng lưới đường: đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không;
+ Các công trình đầu mối kỹ thuật giao thông: Cầu, hầm, quảng trường,
bến bãi, cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thuỷ.
- Hệ thống thông tin liên lạc. Hệ thống thông tin liên lạc bao gồm: công
trình đầu mối và mạng lưới phục vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu giao tiếp qua
nhiều phương tiện giữa các cá nhân và tổ chức. Hệ thống thông tin liên lạc
nhằm phục vụ các loại dịch vụ: Dịch vụ thư tín, bưu kiện, bưu điện chuyển phát;
liên quan nhiều đến sự quản lý đó là: Điện tín hữu tuyến; điện thoại không dây;
các dịch vụ internet… Các công trình trong hệ thống thông tin liên lạc: Công

Công trình công cộng ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng
gồm các công trình như: hầm đỗ xe, tầng hầm của nhà cao tầng, bể chứa nước
lớn bố trí ngầm, hầm phục vụ lưu trữ, phục vụ khi có chiến tranh.
- Công trình giao thông ngầm là công trình phục vụ giao thông được xây
dựng dưới mặt đất: tàu điện ngầm, đường ngầm vượt qua các tuyến giao thông
chính …
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm các công trình đường ống cấp
nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên
lạc; hào, tuynel kỹ thuật và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây
dựng ngầm.
1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Bản thân hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một tập hợp các cồng trình
xây dựng có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài thường là thông qua các
hoạt động kinh tế khác để thu hồi vốn. Trong cơ chế thị trường hiện nay, đồng
vốn luôn vận động một cách năng động và chịu sự chi phối của lợi nhuận, nơi
nào có lợi nhuận cao, thời gian thu hồi vốn nhanh thì sẽ được đầu tư nhiều và
ngược lại. Vì thế, lĩnh vực kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật thường được các
nhà đầu tư ít quan tâm hơn là dịch vụ kinh doanh buôn bán khác;
- Dịch vụ hạ tầng kỹ thuật KCN có nhiều đặc tính của hàng hoá công cộng.
Việc đầu tư kinh doanh dịch vụ hạ tầng thường ít mang lại lợi ích trực tiếp cho
chủ đầu tư mà mang lại lợi ích gian tiếp nhiều hơn. Lợi ích gián tiếp chỉ Nhà
nước hay xã hội thu được. Bởi vậy, để thu hút các khu vực kinh tế khác đầu tư
vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Nhà nước cần có những chính sách hợp lý
trên cơ sở các ngoại ứng tích cực(các lợi ích gián tiếp) của vịệc cung cấp các
dịch vụ hạ tầng kỹ thuật mang lại;


12

- Hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật mang tính kỹ thuật cao,


13

Nhà nước, chính quyền có vai trò đảm bảo cung cấp dịch vụ hạ tầng, không
có nghĩa nhà nước phải sản xuất và cung ứng trực tiếp. Phương thức có hiệu
quả để thực hiện vai trò hạ tầng của Nhà nước là thu hút mọi thành phần kinh tế
vào sản xuất và kinh doanh dịch vụ nền tảng này. Điều tạo ra thành công trong
thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng là chính sách của nhà nước đối với các nhà đầu
tư và lĩnh vực hạ tầng.
Mục tiêu xa hơn của thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng KCN là thu hút vốn
đầu tư vào KCN, đảm bảo tỉ lệ lấp đầy nhanh nhất, đem lại lợi ích kinh tế xã hội
cho đất nước, địa phương.
1.3. Thu hút vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp
1.3.1 Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp
1.3.1.1 Khái niệm. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp
là vốn đầu tư được sử dụng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp: Hệ thống giao thống, hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống chiếu
sáng… trong khu công nghiệp.
Vốn đầu tư xây hạ tầng kỹ thuật được thực hiện thông qua các dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật do các doanh nghiệp thực hiện, thường là các doanh
nghiệp hạ tầng.
Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thuộc loại vốn đầu tư xây dựng cơ
bản, vốn đầu tư phát triển dù đó là trong hay ngoài khu công nghiệp.
Đặc điểm của hệ thống các công trình hạ tầng là khối lượng xây lắp lớn,
thời gian sử dụng dài, có công trình tới vài chục năm nên đòi hỏi lượng vốn lớn
do đó để có một hệ thống hạ tầng đồng bộ, tiên tiến, Nhà nước, chính quyền cần
có phương thức huy động vốn có hiệu lực và hiệu quả.
1.3.2 Nguồn vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp.
Nguồn vốn dùng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN bao gồm nhiều
nguồn khác nhau, nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau:

thuật KCN là nguồn vốn của các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào xây dựng hạ
tầng kỹ thuật KCN. Các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào xây dựng hạ tầng kỹ
thuật KCN được gọi là doanh nghiệp “Ứng vốn“
Doanh nghiệp “Ứng vốn “có thể là doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài dưới các hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần…


15

Mục tiêu của các doanh nghiệp “Ứng vốn” là kinh doanh có hiệu quả, lợi
nhuận, tỉ suất lợi nhuận là động lực bỏ vốn kinh doanh của lọai hình doanh
nghiệp này. Nếu chính sách của nhà nước thỏa mãn được mục tiêu lợi nhuận thì
sẽ thu hút được nguồn vốn ngoài ngân sách để xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Doanh nghiệp “Ứng vốn” thường là các doanh nghiệp hạ tầng, có phạm vi
hoạt động không chỉ bó hẹp trong một địa phương cụ thể.
Nguồn vốn ngoài ngân sánh nhà nước ngày càng có vị trí quan trọng trong
phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN. Đây có thể xem là nguồn vốn “không giới hạn
“ để phát triển hạ tầng nói chung, hạ tầng kỹ thuật KCN nói riêng.
1.3.2.3 Các nguồn vốn khác đầu tư cho xây dựng hạ tầng kỹ thuât Khu
công nghiệp.
Nguồn này chủ yếu là nguồn vay ngoài vốn ODA. Đây cũng là nguồn vốn
bổ sung quan trọng, tuy nhiên nguồn vốn vay thương mai thường là nguồn vốn đắt
nên đầu tư không hiệu quả. So với nguồn vốn ODA nguồn vốn này bất lợi hơn
nhiều, cả thời gian sử dụng, lãi suất và chính sách ưu đãi.
Dù sao đây cũng là nguồn vốn có thể huy động để xây dựng hạ tầng kỹ
thuật trong những tình huống hai nguồn vốn trên không xử lý được.
1.3.3. Hoạt động của nhà nước, chính quyền nhằm thu hút vốn đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp .
1.3.3.1 Xây dựng chiến lược và quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ tuật khu
công nghiệp

lượng nước thải; vị trí và quy mô các công trình thóat nước (bao gồm mạng
lưới tuyến ống thoát, nhà máy, trạm xử lý nước thải); khoảng cách ly vệ sinh
và hành lang bảo vệ các công trình thóat nước thải; Quy hoạch cấp năng
lượng và chiếu sáng phải xác định nhu cầu sử dụng năng lượng, chiếu sáng;
nguồn cung cấp; yêu cầu bố trí địa điểm, quy mô các công trình đầu mối;
mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối; hành lang an toàn và phạm vi bảo
vệ các công trình; Quy hoạch xử lý chất thải rắn phải xác định tổng lượng
chất thải; vị trí, quy tụ các điểm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn,
các công trình phụ trí, khoảng cách ly vệ sinh của các cơ sở xử lý chất thải
rắn; Quy hoạch thông tin liên lạc phải xác định tuyến truyền dẫn, quy mô trạm
vệ tinh, tổng đài và các công trình phụ trợ kèm theo.
Trong quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật cần dự kiến các hạng mục ưu
tiên phát triển…


17

Trên cơ sở quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật các KCN sẽ dự tính được
nhu cầu vốn đầu tư cần thiết để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Chất
lượng quy họach phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN không thể tính toán được nhu
cầu về vốn đầu tư cho các công trình này.
Vai trò quy hoạch, trong đó có quy hoạch hạ tầng kỹ thuật KCN thuộc về
nhà nước, chính quyền địa phương. Xuất phát từ vai trò quan trọng của quy
hoạch nên khi xây dựng và ra quyết định về quy hoạch cần thu hút sự tham gia
của nhiều chuyên gia, các công ty tư vấn có nhiều kinh nghiệm và thành công.
Đặc biệt cần có ý kiến người dân, những doanh nghiệp sẽ hoạt động trong vùng
quy hoạch.
Trong quy hoạch phát triển KCN cần chú ý đến các công trình hạ tầng
ngoài hàng rào KCN. Những công trình này tuy không thuộc KCN nhưng thiếu
chúng KCN không thể hoạt động được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status