Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I
------------------
Phạm Thị Nhung
Nghiên cứu ảnh hởng của vùi phụ phẩm nông
nghiệp đến các dạng kali trong đất và năng
suất cây trồng trên đất phù sa không đợc
bồi (Eutric Fluvisols), Đan Phợng, Hà Tây
Luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Chuyên ngành: Khoa học đất
Mã số: 60.62.15
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Tâm
Viện Thổ nhỡng nông hóa
Hà Nội - 2006
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 1
Lời cám ơn
Xin chân thành cám ơn TS. Trần Thị Tâm, ngời đã tận tình giúp đỡ
tôi cả về khoa học và kinh phí để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Sau đại học, các
thầy cô giáo trong Khoa Đất và Môi trờng, đặc biệt là các thầy cô trong bộ
môn Khoa học đất, những ngời thầy đã trang bị cho tôi kiến thức chuyên
môn và những đóng góp quí báu trong suốt quá trình tôi làm luận văn.
Số TT
Chữ viết tắt
1
PPNN
Phụ phẩm nông nghiệp
2
PC
Phân chuồng
3
TB
Trung bình
4
NS
Năng suất
5
Kht
Kali hoà tan
11
Ktđ
Kali trao đổi
12
Khhc
Kali hữu hiệu chậm
13
P2O5ts
Lân tổng số
14
P2O5dt
Lân dễ tiêu
15
2.1.
Lợng kali cây hút cao nhất trong giai đoạn phát triển mạnh nhất
của một số loại cây trồng .....11
2.2.
Hàm lợng các chất dinh dỡng trong phụ phẩm nông nghiệp ...15
2.3.
Khả năng tích luỹ các chất dinh dỡng của đậu tơng 16
4.1.
Tình hình sử dụng phân bón tại vùng nghiên cứu 38
4.2.
Tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp tại vùng nghiên cứu ..38
4.3.
Một số tính chất lý học của đất nghiên cứu .41
4.4.
Một số tính chất hoá học của đất nghiên cứu ..41
4.5.
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn ...i
Lời cam đoan ......ii
Bảng ký hiệu các chữ viết tắt ....iii
Danh mục các đồ thị và bảng ....iv
1. Mở đầu .....1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..2
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...2
1.4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu ..3
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ...4
2.1. Kali trong đất .4
2.2. Dinh dỡng kali đối với cây trồng ...10
2.3. Hàm lợng các chất dinh dỡng trong phụ phẩm nông nghiệp ...12
2.4. ảnh hởng của phụ phẩm nông nghiệp đến hàm lợng kali
và các chất dinh dỡng trong đất .16
2.5. ảnh hởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp đến năng suất cây trồng ..20
3. Vật liệu, địa điểm, thời gian, nội dung và phơng pháp nghiên cứu ...31
3.1. Vật liệu nghiên cứu ..31
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....31
3.3. Nội dung nghiên cứu ...32
3.4. Phơng pháp nghiên cứu ..32
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38
4.1. Tình hình sử dụng phân bón và phụ phẩm nông nghiệp
của ngời dân vùng nghiên cứu ..38
4.2. Một số đặc tính lý hoá học đất nghiên cứu ..39
tổng lợng K, 30-35% tổng lợng P và 40-50% tổng lợng S cây lúa hút đợc).
Do đô thị hoá và do dân số tăng, chăn nuôi hộ gia đình giảm, nên nhiều
nơi nông dân không đủ phân chuồng bón cho cây trồng, làm cho độ phì nhiêu
bị suy giảm, mặc dù đ bón đầy đủ lợng phân khoáng. Trong khi đó mỗi năm
có tới 45 triệu tấn rơm rạ và thân lá ngô tơng đơng với 270 ngàn tấn N, 157
ngàn tấn P2O5, 585 ngàn tấn K2O (Theo niên giám thống kê về diện tích và sản
lợng để tính lợng phụ phẩm, 2004)[17]. Nhng đại bộ phận phụ phẩm nông
nghiệp bị đốt đi vừa gây ô nhiễm môi trờng, vừa mất đi một lợng lớn các
chất dinh dỡng và hữu cơ.
Hng năm nớc ta chỉ sản xuất đợc khoảng 2.669.137 tấn phân bón
đáp ứng đợc 8% nhu cầu về phân đạm, 65% nhu cầu phân lân của sản xuất
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 7
nông nghiệp, còn lại phải nhập khẩu từ nớc ngoài đặc biệt là kali phải nhập
khẩu 100%. Trong giai đoạn 2005-2010 dự tính hàng năm nhu cầu sản xuất
cần 1.504.000 tấn đạm, 813.000 tấn P2O5, 598.000 tấn K2O tơng đơng với
3.269.000 tấn phân urê, 5.081.000 tấn phân lân và 997.000 tấn phân kali (Bùi
Huy Hiền, 2005)[13]. Nếu hàng năm ta tận dụng đợc mọi nguồn phụ phẩm
nông nghịêp để giảm đợc 10-20% lợng phân khoáng thì chúng ta đ tiết
kiệm đợc 110.500.000-221.057.000 USD.
Nhiều tác giả đ đề cập tới ảnh hởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp
đến năng suất và độ phì nhiêu đất nhng cha có tác giả nào đề cập tới ảnh
hởng của vùi phụ phẩm đến các dạng kali trong đất, đến khả năng giảm
lợng kali bón cho cây trồng. Với những lý do trên chúng tôi đ tiến hành
thực hiện đề tài Nghiên cứu ảnh hởng của vùi phụ phẩm nông nghiệp đến
các dạng kali trong đất và năng suất cây trồng trên đất phù sa không đợc bồi
(Eutric Fluvisols), Đan Phợng, Hà Tây.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1. Kali trong đất
2.1.1. Nguồn gốc kali
V trái ủt ủc cu to bởi các khoáng cht, l nhng hp cht t
nhiên ủc hình thnh do kt qu ca nhiu quá trình lý hc, hoá hc, lý hoá
hc trong ủó kali l mt trong nhng nguyên t c bn to nên các hp
cht t nhiên đó. Tri qua quá trình nghiên cu, ủn nay ngi ta phát hin
ủc khong 200 khoáng vt nguyên sinh v th sinh có cha kali (Oniani,
1981)[69]. Các khoáng cha kali nh fenspatkali K(Al2Si3O8), l khoáng vt
có cha nhiu kali nht, khong 16,9% K2O; muscovit còn gi l mica trng
KAl2(OH,F)2(AlSi3O10) cha khong 11,8% K2O; biotit còn gi l mica ủen
(Mg, Fe, Mn)3(Si3AlO10)(OH, Fe)2 (Trn Công Tu, Ngô Vn Ph, Hong
Vn Huây, 1986)[21]. Fenspatkali gp nhiu nht v l mt trong nhng
khoáng vt chính ca ủá macma axit nh granit, liparit. Ngoi ra trong mt
s ủá macma trung tính cng có cha fenspatkali. Cu trúc ca khoáng vt
ny rt bn vng, vì vy khó b các quá trình phong hoá phá hủy. Muscovit
có nhiu trong đá granit, gnai, phin thch mica, sa thch, còn trong các
loi ủá baz ít gp muscovit. Biotit thng gp trong ủá granit, syenit,
diorit, poocfia v nhiu nht trong đá gnai v phin thch mica. Hai khoáng
vt ny d b phong hóa do vy nó l ngun kali quan trng ủi vi thc
vt. Các khoáng th sinh có cha kali nh hydromica sinh ra do các loi
mica ngm nc nh hydromuscovit (illit) KaAl2(Si,Al)4O10(OH)2.nH2O;
hydrobiotit K(Fe,Mg)3(Al,Si)4O10(OH)2.nH2O (Nguyn Mi, 2000)[16];
(Phm Tín, 1978)[29]. Kali trong đất có 98% nằm trong khoáng vật, chỉ có
gần 2% nằm trong dung dịch đất và trao đổi trên bề mặt phức hệ hấp phụ.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 10
my ln Ca v Mg, mt khác gn nh tt c kali trong ủt li cha trong các
khoáng nguyên sinh nên cây trng không hút ủc. (dn theo Nguyn Vy,
Trn Khi, 1978)[31].
Hm lng kali trong các mui ca dung dch ủt không vt quá vi
mg K2O/100 gam ủt hoc vi chc kg K2O/ha (Trn Công Tu, Ngô Vn
Ph, Hong Vn Huây, 1986)[21]. Trong đất phù sa Sông Hồng, hàm lợng
kali tổng số dao động từ 2,1-3,33%, hàm lợng kali dễ tiêu dao động từ 4,116,27mg/100g đất (Nguyễn Văn Chiến, 1999)[2].
2.1.2. Các dạng kali
Trong ủt kali tn ti di các dng khác nhau. Ngi ta có th chia
kali thnh các dng khác nhau theo mc ủ ho tan ca các hp cht cha
kali, theo ủ bn liên kt hoc theo kh nng ủng hoá ca cây trng ủi vi
kali. Thông thờng chia từ 3-5 dạng kali trong đất.
Theo Đoàn Văn Cung (1995)[5] thì có thể phân kali thành 3 dạng: (1)
kali hữu hiệu trực tiếp hay kali hữu hiệu ngay là kali trao đổi và kali hoà tan
trong nớc, dạng kali này rất nhỏ so với kali tổng số. (2) kali bán hữu hiệu hay
kali hữu hiệu chậm là dạng kali đ đợc cố định có khả năng giải phóng trong
một thời gian ngắn. (3) tổng kali ngoài lới tinh thể silic gồm kali hữu hiệu và
phần chủ yếu chiếm hầu hết kali ngoài lới là kali dự trữ, chỉ đợc điều động
trong một quá trình lâu dài nhờ tác dụng của thời tiết và môi trờng. Tổng (1)
và (2) gọi chung là kali hữu hiệu. Tổng số 3 dạng kali trên là kali tổng số.
E.O. Mc Lean (1978)[55] cũng phân chia kali trong đất thành 4 dạng
theo mức độ dễ tiêu đối với cây trồng: (1) kali khoáng (kali trong cấu trúc)
dao động từ 5.000-25.000ppm. (2) kali không trao đổi (kali cố định hay kali
khó tiêu) dao động từ 50-750ppm. (3) kali trao đổi: dao động từ 40-600ppm.
(4) kali dung dịch: dao động từ 1-10ppm. Các dạng này lần lợt chiếm 95,4%,
2,54%, 2,03% và 0,03% tổng lợng kali trong đất.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 12
hữu hiệu và kali hữu hiệu trực tiếp (kali dễ tiêu). Kết quả cho thấy hàm lợng
kali tổng số dao động từ 1,36% đến 1,67%; hàm lợng kali hữu hiệu từ 7,913,6 mg K2O/100g đất; hàm lợng kali dễ tiêu từ 1,8-7,8 mg K2O/100g đất.
Theo Trơng Hồng (1998)[12] khi nghiên cứu về đất trồng cà phê ở
Tây Nguyên đa ra 4 dạng kali sau: kali hoà tan trong nớc đợc trích ly
bằng nớc cất, kali trao đổi đợc trích ly bằng CH3COONH4 1N, kali dễ tiêu
đợc trích ly bằng H2SO4 0,1N và kali chậm tan đợc trích ly bằng HNO3
1N đun nóng.
Theo tài liệu của Viện Lân và Kali của Canada (1995)[24] cho biết có 4
dạng kali trong đất: (a) kali tìm thấy trong thành phần cấu tạo của các khoáng
vật nh mica và phenspat có chứa kali, khi phân giải các khoáng này sẽ phóng
thích kali dễ tiêu, (b) kali đợc giữ giữa các lớp sét nh sét illit và
montmorillonit, (c) kali trao đổi hấp phụ trên bề mặt keo đất mang điện tích
âm do lực hút tĩnh điện và sẽ đợc thay thế và trích bằng dung dịch muối
trung tính nh acetate ammonium và (d) một hàm lợng nhỏ kali hoà tan trong
đất. Các dạng kali trong dung dịch đất và kali trao đổi là các dạng dễ tiêu cho
cây trồng và thờng đợc trích và đo để đánh giá hàm lợng kali dễ tiêu trong
đất. Đây là dạng kali quan trọng nhất đối với cây trồng sinh trởng trên các
loại đất có quá trình phong hoá mạnh và có hàm lợng thấp của khoáng sét
loại có khả năng trơng co và các khoáng nguyên sinh có chứa kali.
2.1.3. Sự cố định kali trong đất
Sự cố định kali là một hiện tợng phổ biến đối với hầu hết các loại đất
và có ý nghĩa rất quan trọng đối với mức độ sử dụng lợng kali đợc bón cho
cây. Cố định kali là hiện tợng kali hoà tan và kali trao đổi bị nhốt vào giữa
các lớp của khoáng sét nhóm 2:1. Kali bị cố định chủ yếu ở trong vùng hình
nêm và ở các khe của khoáng sét. Ion K+ đủ nhỏ để có thể chui vào các phiến
silicat và bị giữ rất chặt bởi lực tĩnh điện. Ion NH4+ có bán kính ion gần nh
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 14
bởi sự tồn tại của các khoáng sét hidromica, vermiculit, illit là các khoáng có
khả năng hấp thu kali rất mạnh.
2.2. Dinh dỡng kali đối với cây trồng
Nh chúng ta đ biết kali có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống
cây trồng. Kali tham gia vào hầu hết các quá trình sinh lý, hoá sinh quan trọng
nh quang hợp, vận chuyển sản phẩm quang hợp, hoạt hoá enzim, điều chỉnh
các hoạt động của khí khổng, đảm bảo hoạt động bình thờng quá trình hấp
thu dinh dỡng và nớc(K.G. Cassman, 1996)[44]. Đây là các quá trình
then chốt ảnh hởng đến phát triển và năng suất thực thu của cây trồng. Thiếu
kali, cây trồng không thể sử dụng nớc và các dỡng chất khác từ đất hay từ
phân một cách hữu hiệu và kém chống chịu đối với các tác hại của môi trờng
nh khô hạn, thừa nớc, nhiều gió, nhiệt độ cao và thấp. Thiếu kali cây cũng
chống chịu kém đối với sự tấn công của côn trùng và bệnh hại. Chất lợng của
cây thiếu kali cũng kém. Kali đợc biết là một dỡng liệu cho chất lợng và
có ảnh hởng quan trọng trên các yếu tố nh kích thớc, dạng, màu sắc, mùi
vị và thời gian trờng tồn (Viện Lân và Kali của Canada, 1995)[24].
Nhiều kết quả nghiên cứu đ khẳng định các loại cây trồng khác nhau
và thời kỳ sinh trởng khác nhau thì có nhu cầu về dinh dỡng kali khác nhau.
Theo Đào Thế Tuấn (1970)[28] thì thời gian lúa hút kali dài hơn hút đạm và
lân, tận đến cuối thời kỳ sinh trởng cây vẫn cần kali. Nhu cầu kali của cây rõ
nhất ở thời kỳ đẻ nhánh đến trỗ. Lợng kali cây hút khoảng 20% vận chuyển
về bông, số còn lại nằm trong bộ phận khác của cây. Nguyễn Vy (1994)[34]
tổng kết trên 12 loại cây trồng cho biết lợng kali cây hút (sinh khối trên mặt
đất) dao động từ 150-620 kg K2O/ha, thấp nhất lá thuốc lá, cao nhất là chuối.
Nhu cầu kali của cây trồng thay đổi suốt vụ, cây hàng năm cần một lợng kali
thấp vào đầu vụ khi cây còn nhỏ, khi cây lớn lên nhu cầu kali gia tăng đặc biệt
là giai đoạn sinh trởng thực tới lúc ra hoa. Bảng sau cho thấy số lợng kali
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 16
Mía
0,6
Nguồn : Viện Lân và Kali Canada [24]
Các giống khác nhau cũng có nhu cầu kali khác nhau. Các giống lúa cũ
năng suất thấp hút khoảng 100kg K2O/ha/2vụ, chỉ bằng một nửa giống lúa
mới [34]. Theo Yin L.D (1985)[66] cho biết lúa lai có khả năng hấp thu tốt
kali của đất và có nhu cầu kali lớn hơn các giống lúa thuần. Với cùng năng
suất là 7,5 tấn thì giống lúa lai hút 218kg K2O/ha còn giống lúa thờng là 156187kg K2O/ha. Tơng tự, Nguyễn Văn Bộ (1999)[1] cũng thấy lợng kali cây
hút của giống lúa lai là 180-200kg K2O/ha trong khi đó đối với lúa thờng chỉ
là 100-120kg K2O/ha.
Tầm quan trọng của dinh dỡng kali đối với cây trồng là không thể phủ
nhận. Điều quan trọng là cho kết quả cuối cùng: năng suất và phẩm chất nông
sản. Về năng suất thì nh trên đ trình bày, kali có vai trò với sự phát triển của
cây và có nhiều tác dụng chống lại ngoại cảnh xấu của môi trờng nên ảnh
hởng rất lớn đến năng suất, đặc biệt là cây có củ. Về mặt chất lợng nông
sản đợc thể hiện ở nhiều mặt : nâng cao hiệu quả sử dụng, chuyển hoá N và
làm tăng hàm lợng protein, tăng kích thớc của hạt, củ, quả , tăng hàm lợng
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 17
đờng trong dịch quả và mía, hàm lợng dầu trong hạt, hàm lợng vitamin
trong quả, hàm lợng tinh bột, giảm tỷ lệ xơ trong củ và cây rau, hàm lợng
nitrat trong rau, nâng cao chất lợng một số sản phẩm tiêu thụ đặc biệt nh
tăng đờng và nhựa thơm cho lá thuốc lá, hàm lợng tannin, chất hoà tan và
cải thiện hơng vị thơm của chè, tăng sự đồng đều và tăng nhanh độ chín của
quả, rau và các cây trồng khác, hình dáng hạt, củ và màu sắc của quả đợc cải
thiện nâng cao giá trị thơng phẩm, chống vết thâm trên quả, giảm tỷ lệ dập
nát khi vận chuyển và tồn trữ, kéo dài thời gian bảo quản, tăng độ bền, dài,
30-35% tổng lợng lân và 40-50% tổng lợng lu huỳnh mà cây hút đợc.
Rơm rạ là nguồn hữu cơ quan trọng cung cấp kali, silíc và kẽm cho cây trồng.
Theo kết quả điều tra của Zhen và cộng sự (2005)[67] tại tỉnh Quảng
Đông, Trung Quốc về tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghịêp nh một dạng
phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp đ tăng dần. Kết quả điều tra cho
thấy rằng khoảng 77% nông dân sử dụng 60% sản phẩm phụ của cây trồng vụ
trớc cho các cây trồng vụ sau, 18% hộ nông dân sử dụng 90% sản phẩm phụ
cho cây trồng vụ sau. Kết quả phân tích hàm lợng các chất dinh dỡng trong
sản phẩm phụ của cây trồng cũng cho thấy nếu sử dụng toàn bộ sản phẩm phụ
của lúa mỳ, có thể cung cấp đợc 9% N; 16 % P2O5 và 69 % K2O cho các cây
trồng vụ sau.
F.N. Ponnamperuma (1984)[58] cho rằng trong rơm rạ chứa khoảng
0,6% N, 0,1% P, 0,1% S, 1,5% K, 5% Si và 40% C. Vì chúng sẵn có với số
lợng khác nhau dao động từ 2-10 tấn/ha nên đó là nguồn cung cấp dinh
dỡng cho cây. Các thí nghiệm dài hạn đ chỉ ra rằng rơm rạ đợc trả lại đồng
ruộng đ làm tăng các chất C, N, P, K, Si trong đất. Cũng theo tác giả này cho
biết trong 5 tấn thóc thu hoạch dới dạng lúa và rơm rạ có chứa khoảng 150
kg N, 20 kg P, 150 kg K và 20 kg S. Trong đó gần nh tất cả là K và 1/3 N, P,
S nằm trong rơm rạ. Do vậy rơm rạ chính là nguồn cung cấp chất dinh dỡng
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 19
rất tốt cho cây. Ngoài ra trong 5 tấn rơm rạ chứa khoảng 2 tấn C, đây cũng có
thể là nguồn cung cấp gián tiếp N trong đất trồng lúa.
Theo Đỗ Thị Xô (1995)[35]: Hàm lợng các chất dinh dỡng chính trong
1 tạ chất khô phế phụ phẩm của một số cây trồng trên đất bạc màu nh sau:
trong rơm rạ có 0,53 kg N, 0,35 kg P2O5 và 1,3 kg K2O; trong thân lá ngô có
0,78 kg N, 0,29 kg P2O5 và 1,25 kg K2O; trong thân lá lạc có 1,61 kg N, 0,55 kg
P2O5 và 2,3 kg K2O; trong thân lá đậu tơng có 1,03 kg N, 0,27 kg P2O5 và 1,42
khác nhau. Kết quả nghiên cứu của Trần Công Hạnh (1999)[11] cũng cho kết
luận nh sau: Sau mỗi vụ thu hoạch, nếu vùi trả lại ngọn lá mía thì tuỳ theo
giống và năng suất mía, có thể trả lại cho đất một lợng ngọn, lá mía bằng 3040% năng suất mía cây. Mỗi ha đ trả lại cho đất đợc 83-121,79kg N; 10,613,9kg P2O5 và 47,68-64,48kg K2O. Đó là cha tính đến các nguyên tố trung
và vi lợng khác. Ngoài ra còn phải kể đến tác dụng cải tạo và nâng cao độ phì
nhiêu của đất trên cơ sở cải thiện chế độ mùn, hạn chế quá trình rửa trôi sét và
cải thiện các đặc tính lý hoá học của đất. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với
vùng đất đồi xấu, khô hạn.
Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm bảo vệ nguồn lợi tự nhiên - Bộ
nông nghiệp Hoa Kỳ năm 2002[64], hàm lợng các chất dinh dỡng trong các
loại phụ phẩm nông nghịêp có khác nhau đối với các nhóm cây trồng khác
nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại cây trồng.
Bảng 2.2. Hàm lợng các chất dinh dỡng trong phụ phẩm nông nghịêp
Loại PPNN
Hàm lợng các chất dinh dỡng (%)
N
P2O5
K2O
Ca++
Mg++
Rơm rạ
0,63
0,082
1,33
Thân lá lúa mì
0,34
0,089
1,46
Thân lá đậu tơng 4,3-5,0 0,26-0,47 1,62-2,04 0,32-1,87 0,24-0,93
Thân lá lạc
4,5
0,3
1,3
Trên 14 lá
4,5
0,3
1,3
Nh vậy, sử dụng phụ phẩm nông nghịêp của vụ trớc cho cây trồng vụ
sau đợc coi là một giải pháp đúng đắn nhằm tận dụng nguồn hữu cơ sẵn có
bổ sung cho đất đồng thời phụ phẩm nông nghiệp còn cung cấp cho cây trồng
một lợng dinh dỡng đáng kể đặc biệt là kali.
2.4. ảnh hởng của phụ phẩm nông nghịêp đến hàm lợng kali
và các chất dinh dỡng trong đất
Trong nền nông nghiệp cổ truyền của các nớc trên thế giới cũng nh ở
Việt Nam và các nớc Châu á, phân hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dỡng
cho cây trồng với hàm lợng vốn có của nó mà còn đóng vai trò quan trọng
trong việc cải thiện các đặc tính lý hoá học của đất thông qua vai trò của vật
chất hữu cơ (Koorevaar và cộng sự, 1983)[53]. Ngày nay, mặc dù phân hoá
học đợc coi là yếu tố quan trọng để đẩy năng suất cây trồng nên xu hớng sử
dụng phân hoá học ngày càng tăng. Tuy vậy phân hữu cơ vẫn đóng vai trò
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở các nớc nhiệt đới cũng nh là ở các
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 23
Nghiên cứu dài hạn về ảnh hởng của việc sử dụng nguồn phụ phẩm
nông nghịêp trên đất phiến thạch sét tại Brazil của Diekow và cộng sự
(2005)[47] sau 17 năm đ chỉ ra rằng, trong công thức luân canh: cây phân
xanh-ngô-đậu xanh-ngô với sử dụng tối đa nguồn hữu cơ từ thân lá ngô và cây
họ đậu đ làm tăng hàm lợng các bon trong tầng đất mặt (0-17,5 cm) 24% và
đạm tổng số tăng 15% và hàm lợng kali dễ tiêu cũng tăng 5% so với đối
chứng với công thức đối chứng độc canh hai vụ ngô.
Sau 13 năm nghiên cứu liên tục của Rekhe và cộng sự (2000)[59] cũng
chỉ ra rằng kết hợp phân hoá học và phụ phẩm lúa mỳ cho lúa nớc tại ấn Độ
ở mức N:P:K- 120:60:30 và 6 tấn phân chuồng và 3 tấn phụ phẩm đ làm cho
tính chất hoá học đất thay đổi. Sau 13 năm nghiên cứu, hàm lợng các bon
(C%) là 0,41% và lân dễ tiêu 14 mg/kg trong khi đó ở công thức đối chứng
không bón phân hàm lợng các bon (C%) là 0,2% và lân là 2,2 mg/kg và ở
công thức bón phân hoá học ở mức N:P:K-120:60:30, hàm lợng các bon
(C%) là 0,37% và lân dễ tiêu là 1,1 mg/kg. Nh vậy với thí nghiệm này đ cho
thấy rất rõ về hiệu quả của các loại phụ phẩm nông nghịêp đối với hàm lợng
các chất dinh dỡng trong đất. Tuy nhiên cũng cần có các nghiên cứu dài hạn
để đánh giá một cách khách quan hơn.
Đánh giá về cân bằng dinh dỡng trong đất lúa do ảnh hởng của việc
sử dụng rơm rạ (Anthony và nnk, 2003)[40] cho thấy khi bón rơm rạ vào đất
làm tăng hàm lợng các chất dinh dỡng, cân bằng các bon (OC) 348 kg/ha
lớn hơn so với không bón gốc rạ là 322 kg/ha. Đối với đạm khi bón rơm rạ
cũng làm tăng hàm lợng đạm trong đất, cân bằng đạm là 60 kg/ha cao hơn so
với không bón là 51 kg/ha. Đối với lân và kali trong đất đ cho cân bằng
dơng khi sử dụng nguồn phế phụ phẩm P: 23,1 kg/ha và kali là 11,7 kg/ha,
trong khi đó không bón phế phụ phẩm thì cân bằng của P là 19,2 kg/ha và kali
trong các hệ thống canh tác khác nhau. Việc dùng xác b hoa màu làm chất
đốt, vật liệu xây dựng, làm thức ăn gia súc, hoặc dùng làm nguyên liệu trong
công nghiệp vv.. sẽ làm tăng lợng kali bị mất đi trên vùng đất đợc canh tác.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------- 25