ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Thị Bích Phƣơng
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG
NƢỚC SÔNG KIM NGƢU CỦA MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Thị Bích Phƣơng
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XỬ LÝ CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG
NƢỚC SÔNG KIM NGƢU CỦA MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP
Chuyên ngành: Hóa môi trƣờng
Mã số: 60440120
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN .................................................................................. 3
1.1. Vai trò quan trọng của nước trong đời sống .............................................................. 3
1.2. Giới thiệu về sông Kim Ngưu .................................................................................... 4
1.2.1. Lịch sử sông Kim Ngưu ...................................................................................... 4
1.2.2. Điều kiện khí tượng, thủy văn lưu vực sông Kim Ngưu ........................................ 5
1.2.3. Hiện trạng ô nhiễm sông Kim Ngưu ..................................................................... 5
1.3. Một số phương pháp thông dụng xử lý nước thải sinh hoạt ...................................... 8
1.3.1. Keo tụ hóa học .................................................................................................... 8
1.3.2. Xử lý bằng phương pháp sinh học .................................................................... 13
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM ............................................................................ 16
2.1.
Mục tiêu, nội dung nghiên cứu .............................................................................. 16
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 16
2.1.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 16
2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị .................................................................................... 16
2.2.1. Hóa chất ............................................................................................................ 16
2.2.2. Dụng cụ ............................................................................................................. 17
2.2.3. Thiết bị ............................................................................................................... 17
2.3. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu của nước thải ............................................... 17
2.3.1. Xác định TSS. .................................................................................................... 17
2.3.2. Xác định chỉ số COD bằng phương pháp bicromat. ........................................... 17
2.3.3. Xác định nồng độ Amoni trong nước thải bằng phương pháp Nessler. .............. 19
2.3.4. Xác định Nitrat bằng phương pháp Brucine ....................................................... 21
2.3.5. Xác định hàm lượng Nitrit trong nước thải ......................................................... 23
2.3.6. Xác định Photphat bằng phương pháp so màu vanađat .................................... 25
2.3.7. Xác định Coliform bằng phương pháp đếm khuẩn lạc ........................................ 27
2.4. Lấy mẫu và bảo quản mẫu ....................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 57
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 59
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các hóa chất vô cơ đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong các quá trình keo
tụ và kết tủa trong xử lý nƣớc thải……………………………………………......10
Bảng 2.1. Kết quả đo Abs xây dựng đƣờng chuẩn COD ………………………...19
Bảng 2.2. Cách pha dung dịch chuẩn NH4+ nồng độ từ 0 – 5mg/L………………20
Bảng 2.3. Kết quả đo Abs xây dựng đƣờng chuẩn amoni ……………………….21
Bảng 2.4. Cách pha dung dịch chuẩn NO3- nồng độ từ 0 – 2mg/L……………….22
Bảng 2.5. Kết quả đo Abs xây dựng đƣờng chuẩn nitrat ………………………...23
Bảng 2.6. Cách pha dung dịch chuẩn NO2- nồng độ từ 0-1mg/L...........................24
Bảng 2. 7. Kết quả đo Abs xây dựng đƣờng chuẩn nitrit........................................25
Bảng 2. 8. Cách pha dung dịch chuẩn photphat nồng độ từ 0-18mg/L..................26
Bảng 2. 9. Kết quả đo Abs xây dựng đƣờng chuẩn photphat.................................27
Bảng 2. 10. Thành phần các chất trong môi trƣờng nuôi cấy Endo........................28
Bảng 3. 1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nƣớc sông Kim Ngƣu.....................34
Bảng 3. 2. Hiệu suất xử lý TSS của phèn nhôm và PAC.......................................36
Bảng 3. 3. Hiệu suất xử lý độ đục của phèn nhôm và PAC...................................37
Bảng 3. 4. Hiệu suất xử lý COD của phèn nhôm và PAC......................................38
Bảng 3. 5. Hiệu suất xử lý Amoni bằng phèn nhôm và PAC.................................39
Bảng 3. 11. Hiệu suất xử lý nitrit bằng phèn nhôm và PAC...................................40
Bảng 3. 12. Hiệu suất xử lý Nitrat của phèn nhôm và PAC...................................40
Bảng 3. 13. Hiệu suất xử lý photphat của phèn nhôm và PAC...............................41
Bảng 3. 14. Hiệu suất xử lý Coliformcủa phèn nhôm và PAC...............................42
Bảng 3. 15. pH của nƣớc sau khi xử lý keo tụ bằng phèn nhôm và PAC...............51
KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tiếng Anh
Tiếng Việt
COD
Chemical Oxygen
Demand
Nhu cầu oxy hóa học
TSS
Total Suspended
Solids
Tổng chất rắn lơ lửng
PAC
Poly Alminiun
Chloride
Poly nhôm clorua
thống cống thoát nƣớc và bốn con sông chính tiếp nhận khoảng 370.000 – 400.000 m3
nƣớc thải sinh hoạt và thêm vào đó khoảng 100.000 m3 nƣớc thải công nghiệp, dịch vụ
và bệnh viện. Vậy mà tổng lƣợng nƣớc thải công nghiệp đƣợc xử lý ở Hà Nội hiện nay
mới đạt 20 – 30%, mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nƣớc thải; 36/400 cơ
1
sở sản xuất có hệ thống xử lý nƣớc thải; lƣợng rác thải sinh hoạt chƣa đƣợc thu gom
khoảng 1.200 m3/ngày đang đƣợc xả vào các khu đất ven sông, hồ, kênh, mƣơng trong
nội thành; còn nƣớc thải sinh hoạt, mặc dù chiếm hơn 50% trong tổng lƣợng nƣớc thải
của thành phố nhƣng hầu hết chƣa qua xử lý và đƣợc thải trực tiếp vào các sông, hồ
gây ô nhiễm nghiêm trọng[8, 9].
Sông Kim Ngƣu vốn là một nhánh tách ra từ sông Tô Lịch, dài khoảng 7,7 km,
kéo dài từ cầu Kim Ngƣu (đầu đƣờng Trần Khát Chân và phố Lò Đúc) cho đến cuối
địa phận phƣờng Yên Sở (quận Hoàng Mai). Sông có chiều rộng từ 20 – 40 m, sâu 3 –
4 m, lƣu lƣợng nƣớc thải hằng ngày tiếp nhận khoảng 400.000 m3 nƣớc thải.
Các nguồn nƣớc thải vào sông Kim Ngƣu bao gồm chủ yếu là nƣớc thải sinh hoạt,
bên cạnh đó là nƣớc thải công nghiệp có nguồn gốc từ các ngành khác nhau nhƣ chế
biến thực phẩm, hóa chất, da giày,… của các nhà máy, xí nghiệp; nƣớc thải bệnh viện
và dịch vụ trong thành phố[9].
Với thành phần, tính chất các chất ô nhiễm ngày càng đa dạng, phức tạp và độc
hại thì lƣợng nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý cũng là một nguy cơ và thách thức lớn đối với
chất lƣợng nƣớc sông Kim Ngƣu nói riêng và nƣớc mặt nói chung. Trên cơ sở đó tôi
đã lựa chọn và thực hiện đề tài luận văn: “Khảo sát đánh giá khả năng xử lý các chất
ô nhiễm trong nước sông Kim Ngưu của một số phương pháp truyền thống và đề
xuất giải pháp xử lý phù hợp”.
2
rác,...) vào tự nhiên làm cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm. Do đó điều kiện sống của các
sinh vật trong nƣớc bị suy giảm hoặc không còn nên cơ chế tự làm sạch nƣớc của thiên
nhiên không còn. Vì vậy nguồn nƣớc ngọt vốn đã khan hiếm nay lại càng thiếu trầm
trọng hơn, con ngƣời đang thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nƣớc trong tƣơng lai
không xa.
1.2. Giới thiệu về sông Kim Ngƣu
1.2.1. Lịch sử sông Kim Ngƣu
Kim Ngƣu (chữ Hán Việt 金牛) có nghĩa là trâu vàng. Theo truyện cổ dân gian,
trâu vàng ở bên Tàu khi nghe thấy tiếng chuông đồng đen của thiền sƣ Nguyễn Minh
Không ở nƣớc Nam thì tƣởng là tiếng trâu mẹ gọi liền chạy sang. Đƣờng nó chạy lún
xuống thành sông Kim Ngƣu. Đến phía Tây thành Thăng Long thì tiếng chuông dứt,
Trâu Vàng liền xới đất tung lên để tìm mẹ làm đất chỗ đó thụt xuống, thành hồ Kim
Ngƣu, tức Hồ Tây.
Sông Kim Ngƣu cổ, theo Trần Quốc Vƣợng, là một phân lƣu của sông Tô Lịch.
Nó lấy nƣớc từ Tô Lịch ở ô Cầu Giấy, chảy theo hƣớng Tây-Đông tới Đội Cấn và lại
lấy nƣớc từ Tô Lịch khi tới ô Thụy Chƣơng (Thụy Khê), chảy theo hƣớng Bắc-Nam
(đoạn này còn gọi là sông Ngọc Hà), chảy qua Ngọc Khánh, Giảng Võ, Hào Nam, ô
Chợ Dừa, Xã Đàn, Kim Liên, ô Cầu Dền, ô Đông Mác, Yên Sở, rồi hợp lƣu trở lại ở
Văn Điển. Đến lƣợt mình, Kim Ngƣu lại có các phân lƣu là sông Trung Liệt (tách ra
tại Hào Nam), sông Sét và sông Lừ (đều tách khỏi Kim Ngƣu tại khu vực Kim Liên,
Phƣơng Liệt), v.v...
Sông Kim Ngƣu xƣa là một tuyến giao thông đƣờng thủy. Ngày nay, sông Kim
Ngƣu là một trong bốn con sông nội đô (sông Tô lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim
Ngƣu) đã đƣợc kè bờ và đảm nhận chức năng tiêu thoát nƣớc chính cho thủ đô. Sông
khoảng 7,7 km, kéo dài từ cầu Kim Ngƣu (đầu đƣờng Trần Khát Chân và phố Lò Đúc)
cho đến cuối địa phận phƣờng Yên Sở (quận Hoàng Mai). Sông có chiều rộng từ 20 –
40 m, sâu 3 – 4 m, lƣu lƣợng nƣớc thải hằng ngày tiếp nhận khoảng 400.000m3[9].
4
5
Hình 1.4. Nƣớc thải đƣợc xả vào sông Kim Ngƣu qua các họng cống
Chụp ngày 03/07/2015
Ngoài nƣớc thải sinh hoạt thì sông Kim Ngƣu còn tiếp nhận nƣớc thải công
nghiệp; nƣớc thải của các bệnh viện và các cơ sở dịch vụ chứa nhiều chất ô nhiễm
phần lớn chƣa qua xử lý cũng là yếu tố trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nƣớc sông.
Một nguyên nhân nữa cũng đƣợc coi là thủ phạm gây ra tình trạng ô nhiễm đó là ý
thức vô trách nhiệm của không ít ngƣời dân sinh sống gần sông. Chúng ta có thể dễ
dàng bắt gặp những đống rác thải, phế thải to đùng của ngƣời dân đổ vô tội vạ xuống
sông.
6
Hình 1.5. Sông Kim Ngƣu đen ngòm với hàng ngàn họng cống ngày đêm xả nƣớc
thải chƣa qua xử lý vào sông.
Chụp ngày 03/07/2015
Chính những nguồn xả thải đó vào dòng sông làm cho sông Kim Ngƣu đã và đang
bị ô nhiễm nghiêm trọng, nƣớc đen, bốc mùi hôi thối rất khó chịu, gây bức xúc cho
hàng trăm nghìn ngƣời dân sống hai bên bờ sông từ nhiều năm nay.
So sánh với giá trị giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc mặt
loại B2 (QCVN 2008-BTNMT loại B2), có pH, TSS tại điểm lấy mẫu trên sông Kim
Ngƣu nằm trong giới hạn cho phép còn lại các chỉ tiêu khác đều vƣợt quá giới hạn cho
phép, đặc biệt là chỉ tiêu N-NH4+ và Coloform.
Cụ thể, N-NH4+ cao hơn 20,29 lần; Coliform cao hơn 130 lần; COD cao hơn 6,98
lần, N-NO2- cao hơn 3,4 lần, N-NO3- cao hơn 1,47 lần, P-PO43- cao hơn 2,98 lần so với
QCVN 08-2008BTNMT, cột B2. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu này, hàm lƣợng
8
Hình 1. 6. Hiện tƣợng keo tụ và bông tụ (hạt màu sẫm là đã mất tính bền)
Chỉ riêng chất keo tụ đã có khả năng tạo ra các tập hợp đủ lắng nhƣng do kích thƣớc
nhỏ nên chúng lắng chậm. Để tăng thêm kích thƣớc ngƣời ta sử dụng chất trợ keo tụ
để liên kết các tập hợp trên. Các tập hợp lớn hơn tạo thành có dạng xốp, trông giống
nhƣ bông. Chất trợ keo tụ đóng vai trò cầu nối giữa các tập keo tụ nhỏ lại với nhau
thành tập hợp lớn hơn, dễ lắng[17].
Với các hệ keo thông dụng trong nƣớc mặt (sông) có tích điện âm trên bề mặt thì có
thể sử dụng hầu nhƣ tất cả các chất tích điện dƣơng (ion dƣơng từ các muối) để keo tụ
nhƣng với hiệu quả rất khác nhau. Với các keo ƣa nƣớc, keo tụ xảy không theo cơ chế
trung hòa điện tích mà là phá vỡ lớp vỏ nƣớc của keo và cần tới lƣợng keo tụ lớn hơn
nhiều. Các thành phần anion trong nƣớc (ví dụ SO 24 trong MgSO4, Na2SO4) cũng là
chất keo tụ của hệ keo ƣa nƣớc. Muối có tính năng keo tụ tốt nhất là muối sunfat:
Al2(SO4)3 MgSO4, Na2SO4, (NH4)2SO4 vì nhóm SO 24 có tác dụng tốt nhất (đứng đầu
dãy Hoffmeister). Thực tiễn thì chỉ có muối nhôm (hóa trị +3), muối sắt (hóa trị +2,
+3) đƣợc sử dụng làm chất keo tụ do nó có hóa trị cao và giá thành hạ[17, 21].
Tác dụng của các chất keo tụ là trung hòa các lớp điện tích, nén lớp vỏ ion của các
hạt keo để chúng tiến lại gần nhau và tạo ra tập hợp lớn[17].
Tác dụng khác là chính bản thân chất keo tụ tạo ra các chất lắng và khi lắng nó sẽ
cuốn theo các hạt keo. Đó là hiện tƣợng keo tụ theo cơ chế lắng lôi cuốn[17].
9
Bảng 1.1. Các hóa chất vô cơ đƣợc sử dụng phổ biến nhất trong các quá trình keo
tụ và kết tủa trong xử lý nƣớc thải
400
51,5
Tính khả dụng
Dạng
Phần trăm
Lỏng
8,5(Al2O3)
Tảng
17(Al2O3)
Lỏng
8,5(Al2O3)
Tảng
17(Al2O3)
Lỏng
Tảng
63-73 giống
CaO
Bột
85-99
Bùn
15-20
Lỏng
20(Fe)
Tảng
20(Fe)
Hạt nhỏ
18,5(Fe)
40
20(Fe)
Keo tụ với muối nhôm
Muối nhôm là các loại muối chứa ion nhôm hóa trị dƣơng 3 (Al+3). Trong kỹ thuật
xử lí nƣớc, muối nhôm đƣợc sử dụng hầu hết là nhôm sunphat [Al2(SO4)3.14 H2O], nó
còn đƣợc gọi là phèn đơn. Trong phèn, thành phần có tác dụng thật sự để keo tụ chỉ là
Al+3 và chỉ chiếm 9% khối lƣợng của sản phẩm. Chất lƣợng của chất keo tụ dạng
nhôm đƣợc đánh giá thông qua hàm lƣợng nhôm oxit (Al2O3) trong đó và bằng 1,88
của lƣợng ion nhôm[3, 16, 17].
Nƣớc trong tự nhiên phần lớn có độ pH từ 5,5 đến 8,5 nên các hạt huyền phù tích
điện âm. Khi đƣa Al3+ vào nƣớc nằm trong khoảng pH đó, lập tức xảy ra quá trình
thuỷ phân (quá trình hydrat hoá đã xảy ra trƣớc đó vì muối nhôm đƣa vào nƣớc dƣới
dạng dung dịch 5 – 10%), tạo ra các phức chất Al(OH)2 , Al(OH)+2, Al(OH)3[3, 21].
10
Al3+
+
H2 O
→
Al(OH)2+
Các phức này lại liên kết với nhau qua cầu oxy, hydroxyl tạo ra các dimer, trimer
hoặc polymer có độ dài khác nhau. Tỉ lệ giữa các cấu tử hình thành phụ thuộc vào pH
của môi trƣờng, pH càng cao thì quá trình thuỷ phân càng triệt để, tức là tăng các cấu
tử chứa nhiều nhóm chức OH. Ở vùng pH cao hơn 8,5, cấu tử Al(OH)4 (aluminat)
chiếm ƣu thế, thấp hơn 5,0 thì dạng chính là Al3+ (pH < 4 trong nƣớc phèn) và ở pH
thấp hơn 5,7 Al(OH)3 không tồn tại. Trong vùng pH xảy ra keo tụ, tất cả các dạng của
hợp chất nhôm đều tích điện dƣơng kể cả dạng nhôm hydroxit không tan do điểm đẳng
điện của nó khá cao (khoảng 8 – 9)[3, 17].
Trong quá trình thuỷ phân muối nhôm có hình thành proton (Al3++3H2O →Al(OH)3
+ 3 H+) , nó làm giảm độ pH của nƣớc và tiêu hao kiềm, chủ yếu là bicarbonat. Nƣớc
có độ kiềm cao thì ít thay đổi pH vì khả năng đệm của hệ lớn và ngƣợc lại. Nồng độ
proton sinh ra do thuỷ phân tỉ lệ thuận với liều lƣợng của ion nhôm (khoảng 8 mol
H+/1 kg phèn). Trong quá trình keo tụ với muối nhôm trong môi trƣờng nƣớc có tồn
tại ít nhất là 5 monomer: Al3+, AlOH2+, Al(OH)2 , Al(OH)3 và Al(OH)4 và hình thành
4
nhiều loại polymer có hàm lƣợng đáng kể là Al13(OH)534 , Al7 (OH)17
, Al13(OH)724 ,
Al2 (OH)42 , Al3 (OH)54 . Các polymer mới tạo thành có hóa trị cao nên khả năng trung
hòa điện tích bề mặt của hạt keo rất lớn[17, 21].
Keo tụ với poly nhôm clorua.
Từ một số hợp chất của nhôm có thể sản xuất ra dạng polymer nhôm, đó là hợp chất
hóa học có phân tử lƣợng khá lớn, trong đó các nguyên tử nhôm nối với nhau qua
nguyên tử oxy hay nhóm hydroxyl[14, 22]. Ngoài các thành phần trên, nhôm polymer
còn chứa cả thành phần ion clorua ( Cl ). Nhôm polymer đƣợc nhiều hãng sản xuất và
11
1.3.2. Xử lý bằng phƣơng pháp sinh học
Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học đƣợc ứng dụng để xử lý các chất hữu
cơ hòa tan có trong nƣớc thải cũng nhƣ một số chất ô nhiễm khác nhƣ H2S, sunfit,
amonia, nitơ,... dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật (bao gồm quá trình sinh
trƣởng và phát triển của các vi sinh vật) để phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm có trong
nƣớc thải[1]. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để
sinh trƣởng và phát triển[1, 5]. Tùy thuộc vào cơ chế của quá trình phân hủy ngƣời ta
chia phƣơng pháp xử lý sinh học thành hai loại:
- Xử lý sinh học kỵ khí: sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều
kiện không có oxy.
- Xử lý sinh học hiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều
kiện cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh
hóa. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và các chất phân
tán nhỏ trong nƣớc thải cần di chuyển vào bên trong tế bào sinh vật theo ba giai đoạn
chính nhƣ sau:
- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật.
- Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ do
sự chênh lệch nồng độ bên ngoài và bên trong tế bào.
- Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lƣợng và tổng hợp tế
bào mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lƣợng
các tạp chất và mức độ ổn định của lƣu lƣợng nƣớc thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi
điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hƣởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa là
chế độ thủy động, hàm lƣợng oxy trong nƣớc thải, nhiệt độ, pH, dinh dƣỡng và nguyên
tố vi lƣợng[6].
13
+
2H+
+
+
2H+
H2 O
+
+
+
ΔH
ΔH
Khi xử lý hiếu khí, các chất bẩn phức tạp nhƣ protein, chất béo, tinh bột,… sẽ bị
phân hủy bởi các men ngoại bào cho các chất đơn giản là các axit amin, axit béo, các
axit hữu cơ, các đƣờng đơn,… Các chất đơn giản này sẽ thấm qua màng tế bào và bị
phân hủy tiếp tục hoặc chuyển hóa thành các hiđrocacbon đơn giản hơn bởi quá trình
hô hấp nội bào cho sản phẩm cuối cùng là CO2 và nƣớc[5, 6].
Ngoài quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ, các vi sinh vật còn sử dụng các hợp
chất hữu cơ để sinh trƣởng và phát triển tạo thành các tập hợp lớn các vi sinh vật nên
đƣợc gọi là quá trình sinh khối. Lƣợng các vi sinh vật trong quá trình phát triển sẽ tăng
dần, đƣợc tích tụ lại tạo thành khối “bùn hoạt tính”. Do đó, hệ thống xử lý nƣớc thải
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng xử lý các chất ô nhiễm trong nƣớc sông Kim Ngƣu bằng
phƣơng pháp keo tụ với các chất keo tụ khác nhau (phèn nhôm và PAC).
- Nghiên cứu khả năng xử lý cấp hai đối với nƣớc sông Kim Ngƣu bằng phƣơng
pháp bùn hoạt tính hiếu khí.
- Đề xuất phƣơng án xử lý nƣớc sông Kim Ngƣu đạt tiêu chuẩn nƣớc thải loại B.
2.1.2. Nội dung nghiên cứu
-
Nghiên cứu khả năng loại bỏ các chất lơ lửng, các chất hữu cơ (COD), các hợp
chất của nitơ, các hợp chất của photpho khỏi nƣớc sông Kim Ngƣu bằng
phƣơng pháp keo tụ với các chất keo tụ khác nhau.
-
Nghiên cứu khả năng loại bỏ các vi khuẩn (Coliform) ra khỏi nƣớc sông Kim
Ngƣu bằng phƣơng pháp keo tụ với các chất keo tụ khác nhau.
-
Nghiên cứu đánh giá khả năng xử lý cấp hai đối với nƣớc sông Kim Ngƣu bằng
phƣơng pháp bùn hoạt tính hiếu khí.
-
Đề xuất phƣơng án xử lý nƣớc sông Kim Ngƣu đạt tiêu chuẩn nƣớc thải loại B2
theo QCVN08-2008BTNMT.
2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị