GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUÂN đội CHI NHÁNH MINH KHAI - Pdf 31

Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

1

Cho vay tiêu dùng

PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, nhất là kể từ khi
Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), các ngân hàng thương
mại muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng tự hoàn thiện và làm mới phù
hợp với quy luật phát triển chung. Mở rộng dịch vụ ngân hàng là một trong những
nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại một cách toàn diện và
nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đã và đang phát triển nhiều
hình thức huy động cũng như cho vay. Tuy nhiên vẫn mới chủ yếu ở các lĩnh vực
truyền thống mà chưa chú ý đến mảng cho vay tiêu dùng, trong khi trên thế giới
cho vay tiêu dùng đã rất phát triển và trở thành một nguồn thu chính cho ngân
hàng. Cùng với sự phát triển của kinh tế thì thu nhập của người dân cũng tăng lên
đáng kể, do vậy nhu cầu chi tiêu cũng ngày càng tăng, không những sử dụng khoản
tài chính của mình mà họ còn có nhu cầu vay để tài trợ cho tiêu dùng.
Đối với ngân hàng Quân Đội, chi nhánh Minh Khai thì cho vay tiêu dùng là
một lĩnh vực mới mẻ, chi nhánh mới chỉ ra đời từ năm 2005. Do vậy kinh nghiệm
là còn khá khiêm tốn. Nhưng sau một số năm thực hiện cho vay tiêu dùng ngân
hàng đã đạt được những kết quả rất khả quan. Thu nhập từ cho vay tiêu dùng ngày
càng tăng lên, càng trở thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Do
vậy ngân hàng hiện nay đã và đang ngày càng chú trọng hơn nữa đến cho vay tiêu
dùng. Có thể nói đây là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng trong thời gian tới. Tuy
nhiên để có thể đảm bảo khoản thu nhập từ cho vay tiêu dùng thì ngân hàng càng
phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của mình.
Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng Quân Đội, chi nhánh Minh Khai,
thấy rằng cho vay tiêu dùng ngày càng được quan tâm do vậy đề tài “Giải pháp

Cho vay tiêu dùng

Danh Mục Từ Viết Tắt
TMCP: Thương mại cổ phần
NHNN: Ngân hàng nhà nước

Danh Mục Bảng Biểu

Bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3

Lê Đức Dương

Tên bảng
Nguồn vốn huy động
Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay tiêu dùng


Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

4

Cho vay tiêu dùng

Danh Mục Tài Liệu Tham khảo
1. Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính – Frederic S.Mishkin
2. Giáo trình ngân hàng thương mại – TS. Phạm Thu Hà
3. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Chủ biên PGS.TS. Lê Văn Tề NXB thống kê 2003
4. Quản trị Ngân hàng thương mại - Peter Rose
5. Các văn bản luật:
5.1 Luật đất đai 2003
5.2 Luật dân sự 2005
5.3 Luật các tổ chức tín dụng 1998
Và một số văn bản luật khác
6. Báo cáo thường niên ngân hàng TMCP Quân Đội (2004-2006)
7. Báo cáo tín dụng TMCP Quân Đội (2004-2006)
1. Thị trường tài chính tiền tệ 1.6.2006
2. Tạp chí ngân hàng
3. Các trang Web:
Ngân hàng nhà nước: www.sbv.gov.vn
Ngân hàng Quân Đội: www.militarybank.com.vn

Lê Đức Dương


1.1.4.5 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cứng nhắc............................13
1.1.4.6 Lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng......................................................14
1.1.4.7 Tài sản đảm bảo, thế chấp....................................................................15
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng..................................................................15
1.1.5.1 Đối với ngân hàng................................................................................15
1.1.5.2 Đối với khách hàng..............................................................................16
1.1.5.3 Đối với nền kinh tế...............................................................................16
1.1.6 Các hình thức cho vay tiêu dùng.............................................................17
1.1.6.1 Căn cứ theo mục đích vay có thể phân chia cho vay tiêu dùng thành 2
loại:...................................................................................................................17
1.1.6.2 Căn cứ theo phương thức hoàn trả có thể chia cho vay tiêu dùng thành
3 loại:................................................................................................................17
1.1.6.3 Căn cứ theo hình thức bảo đảm tiền vay có thể chia thành 3 loại:.......19
1.1.6.4 Căn cứ vào hình thức cho vay có thể chia thành 2 loại:.......................19
1.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng.............................22
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng.......................................22
1.2.1.1 Các nhân tố khách quan.......................................................................22
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng...............................25
1.2.1.1 Quy mô của cho vay tiêu dùng.............................................................25
Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

6

Cho vay tiêu dùng


2.3.1 Thu lãi từ cho vay tiêu dùng....................................................................46
2.3.2 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng........................................49
2.3.3 Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích...............................................................49
2.4 Những thành công đạt được........................................................................50
2.5 Những hạn chế..............................................................................................51
2.6 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên................................................52
2.6.1 Nguyên nhân chủ quan............................................................................52
2.6.2 Nguyên nhân khách quan........................................................................53
Chương 3.................................................................................................................55
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân
Đội............................................................................................................................55
Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

7

Cho vay tiêu dùng

3.1 Định hướng phát triển.................................................................................55
3.1.1 Định hướng phát triển chung...................................................................55
3.1.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng................................................55
3.2 Các giải pháp đối với ngân hàng.................................................................56
3.2.1 Hoàn thiện quy chế cho vay....................................................................56
3.2.2 Tăng thêm số lượng nhân viên tín dụng tiêu dùng..................................57
3.2.3 Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.............................................................57
3.2.3 Cải tiến, hoàn thiện quy trình cho vay....................................................57

Ngân hàng đã hình thành và phát triển một cách nhanh chóng, cùng với đó là
phát triển các nghiệp vụ ngân hàng. Từ khi mới bắt đầu với những hoạt động đơn
giản là nhận tiền gửi và cho vay đến nay đã có rất nhiều các nghiệp vụ đa dạng,
phát triển từ các hình thức đơn sơ đến đa dạng hoá cá hình thức huy động và cho
vay. Cùng với các dịch vụ mới như L/C, thanh toán quốc tế, thẻ, bảo lãnh…Trong
các hình thức đó thì cho vay vẫn là nguồn đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân
hàng. Các khoản cho vay chiếm khoảng 60-70% thu nhập của ngân hàng. Ở các
nước phát triển trên thế giới thì cho vay tiêu dùng đã phát triển một cách nhanh
chóng và chiếm một tỷ lệ khoảng 30-35% trên tổng dư nợ cho vay nhưng lợi nhuận
chiếm tới 60-65% tổng lợi nhuận của các ngân hàng. Ở Việt Nam hiện nay thì cho
vay tiêu dùng cũng đã và đang phát triển nhanh chóng tuy vẫn còn một số vướng
mắc.
Để hiểu được cho vay tiêu dùng, chúng ta sẽ tìm hiểu về các nhu cầu của con
người dưới giác độ kinh tế học. Chúng bao gồm ba loại chính: nhu cầu tự nhiên,
mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Trong đó nhu cầu tự nhiên và
mong muốn của con người là vô hạn, bởi khi đáp ứng được nhu cầu này thì sẽ nảy
sinh ra nhu cầu khác. Đối với nhu cầu có khả năng thanh toán thì nó bị giới hạn bởi
khả năng tài chính của họ, do vậy không phải lúc nào nhu cầu cũng được đáp ứng
trong phạm vi thu nhập của mình. Có những nhu cầu mà con người cần phải tích
luỹ sau một thời gian mới có thể đáp ứng được nhưng họ muốn hưởng thụ ngay tại
thời điểm hiện tại do vậy phát sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu cần được đáp ứng với
Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

9


Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

10

Cho vay tiêu dùng

nước đi sau do vậy cần phải học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước trong điều
kiện riêng của mình.
1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
So với các hình thức cho vay khác thì cho vay tiêu dùng ra đời muộn hơn, nó
mới chỉ xuất hiện trong những năm cuối của thế kỷ XX. Lý giải cho điều này, đó là
việc các khoản vay tiêu dùng thường có giá trị nhỏ, chi phí cho khoản vay lại tương
đối lớn và độ rủi ro lại tương đối cao làm cho các ngân hàng ngại cho vay. Tuy
nhiên các ngân hàng đã không thể đứng ngoài cuộc khi các tổ chức khác đang ngày
càng cạnh tranh mạnh mẽ giành giật thị trường nhất là trên lĩnh vực dành cho các
khách hàng cá nhân.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế các nước trên thế giới sau chiến tranh
thế giới hai, người dân đã có mức thu nhập khá cao và ổn định. Họ tin tưởng và lạc
quan vào tương lai do vậy đã tăng mạnh các khoản tiêu dùng, điều đó giúp cho
ngân hàng có được một số lượng lớn khách hàng đối với khoản cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng trở thành loại hình tín dụng có mức tăng trưởng cao nhất.
1.1.2 Đối tượng của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có đối tượng khách hàng rất đa dạng, và được chia thành
nhiều nhóm khác nhau dựa trên khả năng tài chính của khách hàng.
+ Nhóm đối tượng khách hàng có thu nhập thấp: Với nhóm đối tượng này thì

cần phải xem xét điều chỉnh lại các tiêu thức cho phù hợp bảo đảm chất lượng cho
vay và thu hồi nợ.
1.1.3.2 Phương pháp phán đoán (Judgement method)
Là quá trình trong đó ngân hàng tiến hành phân tích, đánh giá toàn bộ thông
tin định tính và định lượng về khách hàng nhằm hạn chế các khoản cho vay có rủi
ro cao. Vì khi quyết định cho vay ngân hàng cần phải quan tâm đến nhiều vấn đề
khác như khả năng trả nợ của khách hàng, điều kiện kinh tế hiện tại của khách
hàng, các điều kiện khác của khách hàng có phù hợp với cơ chế, chính sách của
ngân hàng hay không…
1.1.4 Đặc điểm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
So với các hình thức cho vay khác, cho vay tiêu dùng có những đặc điểm
sau:

Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

12

Cho vay tiêu dùng

1.1.4.1 Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, không phải sản xuất kinh doanh
Từ tên gọi đã cho chúng ta thấy, cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng
cấp tín dụng cho các cá nhân, hộ gia đình để tạo điều kiện cho họ có thể thoả mãn
các nhu cầu về sinh hoạt của mình. Mà không phải dùng để đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh. Do vậy khoản vay này sẽ không phải chịu ảnh hưởng của kết quả
kinh doanh mà dựa vào thu nhập của khách hàng vay. Khoản vay này giúp cho các


không lớn, thời gian vay cũng không dài (thường nhỏ hơn 5 năm), ngân hàng vẫn
phải quản lý, theo dõi như các khoản vay khác làm cho chi phí tăng lên.
1.1.4.4 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Hoạt động tín dụng bản thân nó đã tiềm ẩn nhiều rủi ro và cho vay tiêu dùng
cũng không phải là ngoại lệ. Trong hoạt động của mình thì các khoản cho vay tiêu
dùng của các ngân hàng thương mại thường có mức độ rủi ro cao hơn so với các
khoản cho vay khác. Nó thường phải đối mặt với các rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi
ro lãi suất, rủi ro đạo đức.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do
khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
Rủi ro này có thể xảy ra do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan, về chủ quan
do khách hàng cố tình không trả nợ, dây dưa, kéo dài khoản cho vay gây tổn thất
cho ngân hàng. Đây chính là rủi ro đạo đức của người đi vay. Về nguyên nhân
khách quan có thể do sự suy thoái chung của nền kinh tế khiến cho người đi vay bị
suy giảm khả năng trả nợ, hay rủi ro khi người vay bị bệnh, ốm chết thì rủi ro là
khá lớn nếu không có những tài sản đảm bảo chắc chắn. Khác với khách hàng vay
là các tổ chức pháp nhân, ngân hàng ít phải chịu rủi ro hơn khi có vấn đề về cá
nhân. Doanh nghiệp có khả năng điều chỉnh tốt hơn trước các biến động so với cá
nhân, hộ gia đình.
Rủi ro lãi suất: Là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay
đổi ngoài dự kiến. Khi lãi suất trên thị trường huy động vốn tăng mà lãi suất của
các khoản cho vay tiêu dùng lại cố định và cứng nhắc sẽ khiến cho cho các ngân
hàng phải chịu bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không được thay đổi lãi suất
cho vay tiêu dùng.
1.1.4.5 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cứng nhắc
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường ở mức cao và “cứng nhắc”, do các khoản
cho vay tiêu dùng thường là cho vay trả góp nên phải xác định trước mức lãi suất.

Lê Đức Dương

quan trọng nhất là lãi suất. Khả năng sinh lời có mối quan hệ chặt chẽ với rủi ro, cụ
thể: độ rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn. Như vậy đối với cho vay
tiêu dùng có độ rủi ro cao, lãi suất lớn sẽ là nguồn mang lại lợi nhuận kỳ vọng lớn
cho ngân hàng. Và thực tế đã cho thấy cho vay tiêu dùng đã mang lại lợi nhuận lớn
cho ngân hàng. Điều đó đã hấp dẫn các ngân hàng trong việc đẩy mạnh hoạt động
cho vay tiêu dùng. Đối với người tiêu dùng, họ vẫn chấp nhận mức giá cao vì họ

Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

15

Cho vay tiêu dùng

luôn đặt yếu tố thoả mãn lên hàng đầu chứ không tính kỹ lỗ, lãi như trong kinh
doanh.
1.1.4.7 Tài sản đảm bảo, thế chấp
Đối với các khoản cho vay thì tài sản đảm bảo, thế chấp là điều bắt buộc trừ
một số trường hợp đặc biệt. Cho vay tiêu dùng cũng không nằm ngoài quy luật đó,
và nó còn yêu cầu cao hơn so với các khoản cho vay khác do mức độ rủi ro cao
hơn. Các khoản cho vay tiêu dùng cần phải có các tài sản đảm bảo, thế chấp. Nó là
phao cứu sinh cho ngân hàng trong trường hợp xảy ra sự cố khách hàng không trả
được nợ.
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.5.1 Đối với ngân hàng
Các ngân hàng hoạt động với mục đích là nhằm tối đa hoá lợi nhuận của

lại nhiều ý nghĩa đối với khách hàng. Cho vay tiêu dùng giúp cho khách hàng có
thể hưởng những lợi ích trước khi tích luỹ đủ tiền hay nói cách khác giúp cho
khách hàng biến những nhu cầu chưa có khả năng thanh toán thành nhu cầu có khả
năng thanh toán. Trong cuộc sống con người có rất nhiều nhu cầu, kể cả những nhu
cầu thiết yếu và nâng cao. Tuy nhiên trong một thời gian ngắn con người không thể
tích lũy đủ để chi cho tiêu dùng của mình, do đó phần lớn người ta chỉ có thể thoả
mãn được những nhu cầu đó khi đã có tuổi, nhưng khi đó độ thoả mãn lại không
cao so với hiện tại. Vì vậy cho vay tiêu dùng đã giúp cho con người điều hoà được
mối quan hệ giữa việc thoả mãn nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh
toán hiện tại cũng như trong tương lai, tạo niềm hứng khởi tích cực lao động cho
tương lai. Việc vay tiêu dùng ở hiện tại thực chất cũng chỉ là việc quy đổi luồng
tiền ta sẽ có trong tương lai về thời điểm hiện tại mà thôi (dưới góc độ tài chính).
Việc thoả mãn được những nhu cầu ở hiện tại tạo điều kiện cho người dân cải thiện
điều kiện sống tạo động lực trong lao động để đạt được mức sống cao hơn.
Nhờ có cho vay tiêu dùng đã tạo ra một môi trường sôi động hơn, đáp ứng
nhu cầu khách hàng tốt hơn. Từ đó người dân được hưởng nhiều tiện ích hơn từ
phía ngân hàng. Giúp người dân tiếp cận được với nguồn vốn hợp lý với khả năng
của mình.
1.1.5.3 Đối với nền kinh tế
Nền kinh tế phát triển phải đi đôi với mức sống của người dân được nâng
cao. Cho vay tiêu dùng đã giúp cho người dân có điều kiện được cải thiện và nâng
cao chất lượng cuộc sống. Nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc làm ổn định,
chống thiểu phát và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế - xã hội.

Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

Hình thức cho vay này là việc khách hàng trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng
nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay theo thoả thuận của hai bên.
Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

18

Cho vay tiêu dùng

Hình thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị tương đối lớn để
mua những vật dụng đắt tiền phục vụ nhu cầu tiêu dùng như mua ô tô, mua nhà…
hoặc áp dụng đối với người vay có thu nhập trong một thời kỳ không đủ trả toàn bộ
số dư nợ gốc. Hình thức này đem lại sự thuận lợi cho người vay hơn đối với việc
cho vay mà thu hồi lãi và gốc trong một lần, cũng như giảm được rủi ro cho ngân
hàng. Chính vì vậy mà cho vay tiêu dùng trả góp chiếm một tỷ trọng cao trong các
hình thức cho vay tiêu dùng, khoảng 80%.
• Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng phi trả góp còn có thể gọi là cho vay trả một lần. Là hình
thức cho vay tiêu dùng mà tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ
một lần khi đến hạn. Vì thế, hình thức này chỉ có thể áp dụng cho các khoản vay có
giá trị nhỏ, thời gian vay ngắn (khoảng một năm trở lại). Phần lớn khách hàng vay
theo hình thức này để nhằm chi trả cho các việc như: sửa chữa, nâng cấp nhà cửa,
sửa chữa ôtô, trả tiền viện phí…
• Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (Revolving Consumer Loan)
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn hay còn gọi là cho vay theo thẻ tín dụng, là
hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng được sử

ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có thể tích luỹ để trả nợ vay.
Khi đó nhu cầu vay của khách hàng sẽ được xác định dựa trên nhu cầu vay, thu
nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mức cho vay tối đa của ngân hàng.
• Cho vay có tài sản đảm bảo tài sản hình thành từ tiền vay
Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với các khách hàng có nhu cầu vay tiêu
dùng để mua các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Mức cho vay của
ngân hàng tuỳ thuộc vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị
tài sản mua sắm và mức tối đa cho vay thường từ 50-70% giá trị tài sản mua sắm.
1.1.6.4 Căn cứ vào hình thức cho vay có thể chia thành 2 loại:
• Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect consumer loan)
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của
các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người
tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng
hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Các bước của
cho vay tiêu dùng gián tiếp được thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1

Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

(1)
Ngân hàng
(6)

Cho vay tiêu dùng


Tuy nhiên, hình thức cho vay này có những hạn chế là:
Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

Cho vay tiêu dùng

21

(i) Khi cho vay, các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng (người vay vốn) mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch
vụ.
(ii) Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng (cả trước, trong và sau khi vay vốn) khi
doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách
hàng.
(iii) Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này rất phức tạp.
• Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct consumer loan)
Là hình thức ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho
vay và thu nợ. Các bước cho vay tiêu dùng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2

(3)

Ngân hàng
(1)

Công ty bán lẻ

(ii) Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản vay,
song doanh nghiệp bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thường coi trọng nhiều đến việc tăng
doanh số bán hàng hơn là chất lượng các khoản vay, hơn nữa các doanh nghiệp
thường đưa ra quyết định “tín dụng” một cách nhanh chóng, nên dẫn đến tình trạng
có những khoản tín dụng cấp ra không chính đáng, ngược lại có thể từ chối đối với
những khách hàng tốt của mình.
(iii) Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián
tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát
sinh, hơn nữa có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách
hàng.
(iiii) Do đối tượng khách hàng rất rộng do đó việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích
mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh của
ngân hàng đến với khách hàng.
1.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng.
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng
1.2.1.1 Các nhân tố khách quan
• Tình hình nền kinh tế
Một trong những nhân tố khách quan có ảnh hưởng lớn đến cho vay tiêu dùng
đó chính là môi trường kinh tế. Nó có thể tạo ra những cơ hội cũng như những
thách thức lớn đối với các ngân hàng trong việc phát triển hoạt động cho vay
tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm với chu kỳ kinh tế, khi nền kinh
tế phát triển ổn định và tăng trưởng sẽ tạo cơ hội cho việc cho vay tiêu dùng
của các ngân hàng thương mại. Bởi vì khi đó, điều kiện sống của người dân cao
Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com


người và yếu tố thuộc về công nghệ.

Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C


Tài liệu miễn phí tại Ketnooi.com

24

Cho vay tiêu dùng

o Định hướng phát triển của ngân hàng
Mỗi ngân hàng có định hướng phát triển riêng cho mình. Những định
hướng này ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng, quyết định
đến hướng đi của ngân hàng dựa trên những điểm mạnh và điểm yếu của
mình. Nếu một ngân hàng không có định hướng phát triển cho vay tiêu
dùng thì sẽ không có động lực nào thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng.
Còn trong trường hợp, ngân hàng xác định thị trường cho vay tiêu dùng
là thị trường mục tiêu thì ngân hàng sẽ tập trung hết nỗ lực của mình để
có thể phát triển hình thức cho vay này.
o Yếu tố con người
Đó chính là nói đến trình độ chuyên môn, khả năng của cán bộ ngân
hàng. Con người là vị trí hàng đầu, quyết định sự thành công của công
việc. Khi đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên
môn cao, có đạo đức, kinh nghiệm sẽ làm cho công việc diễn ra một cách
nhanh chóng, thuận lợi.
o Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng trong việc thực hiện các

Ta có thể tính theo công thức sau:
Tỷ lệ = x 100%
1.2.1.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng
Đây là chỉ số cho chúng ta biết được tình hình thu nợ của ngân hàng, số nợ
mà ngân hàng chưa thu được tại thời điểm đến hạn của hợp đồng cho vay tiêu
dùng. Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng ngân hàng là khoản nợ đến thời hạn
thanh toán (đáo hạn) không được ngân hàng cho gia hạn nợ, giản nợ mà người vay
không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng. Nợ quá hạn vi
phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả, hoàn trả không đầy đủ và kịp
thời gây nên sự đổ vỡ niềm tin của ngân hàng đối với người vay.
Tỷ lệ này được tính theo công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Nợ quá hạn còn được chia ra thành 4 nhóm từ nhóm 2 đến nhóm 5, kèm theo
đó là ngân hàng phải trích ra một khoản dự phòng rủi ro, bao gồm dự phòng chung
(quy định là 0.75%) và dự phòng cụ thể:
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%

Lê Đức Dương

Ngân hàng 45C



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status