Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ phát triển bền vững làng nghề quảng bố, xã quảng phú, huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN MINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
TỚI BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN,
BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN MINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
TỚI BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN,
BẮC NINH

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 603195

LUẬN VĂN THẠC SĨ

2.2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến quá trình đô thị hóa ở thị xã
Từ Sơn ................................................................................................................... 21
2.2.1. Vị trí địa lý............................................................................................. 21
2.2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên........................................ 24
2.2.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội ................................................................... 26
2.3. Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Thị xã Từ Sơn ....................................... 29
2.3.1. Số dân thành thị tăng nhanh .................................................................. 29
2.3.2. Mức độ đô thị hóa cao so với trong toàn tỉnh Bắc Ninh ....................... 30
2.3.3. Dân cư tập trung đông ở khu vực nội thị............................................... 32
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
TỚI BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TỪ SƠN,
BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
3


3.1. Những biến đổi về kinh tế giai đoạn 2000 – 2010 ..................................... 36
3.1.1. Kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
CNH – HĐH .................................................................................................... 36
3.1.2. Biến đổi trong sản xuất nông nghiệp ..................................................... 36
3.1.3. Biến đổi trong sản xuất công nghiệp – xây dựng .................................. 46
3.1.4. Những biến đổi trong ngành dịch vụ ..................................................... 49
3.2. Biến động sử dụng đất trong giai đoan 2000 – 2010................................. 49
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thị xã năm 2010 ......................................... 49
3.2.2. Phân tích tình hình biến động đất giai đoan 2000 – 2010 ..................... 51
3.2.3. Biến động đất đai và những tác động đối với đời sống của người
dân thị xã ........................................................................................................ 56
3.3. Kết cấu hạ tầng không ngừng đƣợc nâng cấp và xây dựng mới ............. 63
3.3.1. Mạng lưới điện ...................................................................................... 63
3.3.2. Hệ thống giao thông .............................................................................. 63
3.3.3. Hệ thống trường học .............................................................................. 64

8. HĐ
9. HDI

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
: Cụm công nghiệp
: Chính phủ
: Đô thị hóa
: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
: Tổng sản phẩm trong nước
: Hội đồng
: Chỉ số phát triển con người

10. KCN

: Khu công nghiệp

11. KT - XH
12. NN
13. NĐ
14. THCS
15. THPT
16. TNHH
17. UBND

: Kinh tế - xã hội
: Nông nghiệp
: Nghị định
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông

xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn 2000 – 2010 ............................. 37
Bảng 3.5. Thống kê chỉ số đa dạng trong nông nghiệp phân theo phường,
xã trên địa bàn thị xã Từ Sơn, giai đoạn 2000 – 2010 ............................ 40
Bảng 3.6. Số lượng gia súc phân theo các phường, xã trên địa bàn thị xã
Từ Sơn, giai đoạn 2000 – 2010................................................................ 43
Bảng 3.7. Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai
đoạn 2000 – 2010..................................................................................... 44
Bảng 3.8. Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo phường, xã trên địa bàn
6


thị xã Từ Sơn, giai đoạn 2000 – 2010 ..................................................... 44
Bảng 3.9. Sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo phường, xã trên địa bàn
thị xã giai đoạn 2000 – 2010 ...................................................................... 45
Bảng 3.10. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành phần
kinh tế .......................................................................................................... 46
Bảng 3.11. Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thị xã, giai
đoạn 2000 – 2010 .......................................................................................... 47
Bảng 3.12. Lao động sản xuất công nghiệp của thị xã Từ Sơn, giai
đoạn 2000 – 2010 .......................................................................................... 48
Bảng 3.13. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Từ Sơn năm 2010 .................................. 50
Bảng 3.14. Thống kê biến động đất theo mục đích sử dụng trên địa bàn
thị xã Từ Sơn giai đoạn 2000 – 2005 ............................................................ 51
Bảng 3.15. Thống kê biến động đất theo mục đích sử dụng trên địa bàn thị
xã Từ Sơn giai đoạn 2005 – 2010 ................................................................. 53
Bảng 3.16 Tổng hợp tình hình biến động đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn
giai đoạn 2000 – 2010 ................................................................................... 55
Bảng 3.17. Mật độ hữu hiệu của thị xã Từ Sơn giai đoạn 2000 – 2010 ................. 57
Bảng 3.18. Số lao động nông nghiệp trên địa bàn thị xã ........................................ 60
Bảng 3.19. Một số chỉ tiêu về lớp mẫu giáo phân theo xã, phường năm 2010 ...... 64

Hình 3.6. Cơ cấu thu nhập bình quân đầu người của thị xã Từ Sơn chia
theo nguồn thu .............................................................................................. 71
Hình 3.7. Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu người/1 tháng theo giá thực
tế phân theo khoản chi trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn 2004 - 2010 ... 71
Hình 3.8. Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo loại nhà ở địa bàn thị xã Từ Sơn
giai đoạn 1999 – 2010 ................................................................................... 72

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hoá (ĐTH) là xu thế tất yếu của các quốc gia trong quá trình phát
triển. Những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, ở những mức độ khác nhau
và với những sắc thái khác nhau, làn sóng đô thị hoá tiếp tục lan rộng như là một
quá trình kinh tế - xã hội (KT - XH) toàn thế giới – quá trình mở rộng thành phố,
tập trung dân cư, thay đổi các mối quan hệ xã hội; quá trình đẩy mạnh và đa
dạng hoá những chức năng phi nông nghiệp, mở rộng giao dịch, phát triển lối
sống và văn hoá đô thị.
Sau hơn 25 đổi mới, cùng với chính sách mở cửa và chuyển đổi nền kinh
tế từ hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã và đang bước
vào giai đoạn mới của quá trình ĐTH với nhiều biến đổi nhanh chóng về tất cả
các mặt: kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường,... Sự biến đổi này bao gồm cả mặt
tích cực và tiêu cực. Sự phát triển của các đô thị lớn cấp quốc gia như: Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị lớn trong hai vùng tam giác tăng
trưởng phía Bắc và phía Nam đã dẫn đến những thay đổi nhanh chóng ở vùng
ngoại vi.
Nằm ở vị trí chiến lược quan trọng, “cửa ngõ” phía Đông Bắc của thủ đô
Hà Nội, Bắc Ninh có nhiều lợi thế trong phát triển KT - XH cũng như trong quá
trình ĐTH của tỉnh. Bắc Ninh hội tụ đầy đủ các yếu tố để phát triển nhanh nền

- Tổng quan những vấn đề lí luận về ĐTH trên thế giới nói chung và ở
Việt Nam nói riêng.
- Phân tích các nguồn lực phát triển thị xã và đặc điểm quá trình đô thị
hóa ở thị xã Từ Sơn trong những năm gần đây.
- Nghiên cứu những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến KT – XH
thị xã Từ Sơn giai đoạn 2000 – 2010.
- Kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực
và phát huy những tác động tích cực của quá trình ĐTH trên địa bàn thị xã Từ
Sơn.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ thị xã Từ Sơn bao gồm 7
phường và 5 xã.
3.2. Phạm vi thời gian
Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến kinh tế - xã hội thị xã
Từ Sơn từ năm 2000 đến năm 2010.
4. Quan điểm nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm lãnh thổ
Bất cứ đối tượng địa lí KT - XH nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất
định, do đó quan điểm lãnh thổ là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí. Quá trình
ĐTH cũng vậy, nó có sự khác biệt rõ rệt giữa các địa phương về tốc độ, quy mô,
chức năng, hiện trạng phát triển,…và tác động tới sự phát triển KT - XH từng
10


địa phương. Quan điểm này được vận dụng vào đề tài thông qua việc đánh giá
những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ĐTH ở thị xã Từ Sơn, lợi thế so sánh và
hạn chế của thị xã trong mạng lưới đô thị của cả nước…
4.1.2. Quan điểm tổng hợp

cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Phần lớn các số liệu về KT - XH, dân cư 11


lao động được khai thác ở Phòng thống kê thị xã Từ Sơn, Phòng kế hoạch và
Đầu tư, Phòng Xây dựng, Phòng Lao động - Thương binh xã hội, Phòng Tài
nguyên - Môi trường thị xã Từ Sơn và các ban ngành có liên quan trong thị xã.
4.2.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên
cứu địa bàn. Xuất phát từ bản đồ hành chính, các kết quả nghiên cứu lại được
thể hiện thông qua các bản đồ, biểu đồ mới để phản ánh các đặc điểm không
gian - thời gian của các thành phần.
4.2.3. Phương pháp thực địa
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã đi thực tế khảo sát, quan sát thực
địa trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn những người có trách nhiệm trong các
cơ quan quản lý nhà nước. Qua kết quả điều tra thực tế đối chiếu lại một số nhận
định, kịp thời điều chỉnh hướng nghiên cứu khi cần thiết.
4.2.4. Phương pháp điều tra xã hội học
Trên cơ sở xây dựng bảng hỏi có nội dung hợp lí, tác giả đã khảo sát lấy ý
kiến của nhân dân tại một số phường và xã trên địa bàn nghiên cứu. Bảng hỏi
được sử dụng để thu thập thông tin định lượng chung về sự biến đổi mức sống,
thu nhập, cơ cấu lao động nghề nghiệp…ở một số địa bàn tại khu vực. Việc
chọn hộ điều tra được thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, đảm
bảo tính khách quan. Tổng số phiếu phát ra là 100 phiếu, tổng số phiếu thu về là
100 phiếu, số phiếu xử lý là 100 phiếu.
4.2.5. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành trao đổi thông tin,
tham khảo ý kiến của các nhà khoa học trong các lĩnh vực địa lí, công nghiệp
nông thôn, lịch sử, văn hóa - xã hội, môi trường…và một số lãnh đạo cấp
tỉnh, cấp thị xã.


thổ, tỷ lệ lao động của khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn tối thiểu đạt 65%
tổng số lao động, cơ sở hạ tầng tối thiểu đạt 70% mức quy chuẩn xây dựng, quy
mô dân ít nhất là 4.000 người và mật độ dân số tối thiểu 2.000 người/km2” [4].
Thông tư số 34/2009/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung của Nghị
định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Phân loại đô thị đã định nghĩa: “ Đô thị
là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn
13


hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của quốc gia
hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của
thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn” [23].
b) Phân loại đô thị
Ngày 7/5/2009, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ban hành nghị định số 42/2009/NĐ-CP về “Phân loại đô thị”, trong đó nêu rõ
các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị như sau:
- Chức năng: là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp
quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc trung tâm của vùng trong
tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng
lãnh thổ nhất định.
- Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt 4.000 người trở lên.
- Mật độ dân số phải phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng
loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng
tập trung của thị trấn.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội
thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số
lao động.
- Hệ thống công trình hạ thầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã
hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

của nó là sự tập trung dân cư với mật độ cao với lối sống đô thị và các hoạt động
phi nông nghiệp chiếm ưu thế, có cơ sở hạ tầng phát triển ngày càng hiện
đại…Do đó, phát triển hệ thống đô thị như là một quy luật tất yếu của quá trình
phát triển KT - XH ở các quốc gia trên thế giới, nhằm tiến tới một xã hội văn
minh và hiện đại.
Hệ thống đô thị đóng vai trò như một “bộ khung” phát triển không gian
của mỗi lãnh thổ, mỗi quốc gia. Những quốc gia phát triển là những nước có
mạng lưới đô thị dày đặc với sự phân hóa sâu sắc về quy mô dân số và lãnh thổ
cũng như cấu trúc không gian của nó. Các đô thị là nơi chủ yếu tạo ra của cải vật
chất cho loài người. Đô thị tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, con người và
máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt, có năng
suất lao động cao. Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối sản
phẩm và phân bố nguồn lực giữa các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và
nông thôn. Đô thị là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
Các đô thị cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng
lực lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, có sức hút đầu tư
mạnh trong nước và nước ngoài. Đô thị luôn giữ vai trò đầu tàu cho sự phát
triển, dẫn dắt các cộng đồng nông thôn đi trên con đường tiến bộ và văn minh.
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về đô thị hóa
a) Định nghĩa
Đô thị hóa là một phạm trù KT - XH, là quá trình chuyển hóa và vận động
phức tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn cầu,
mang tính chất của sự phát triển KT - XH trong thời hiện đại.
15


Hiểu theo nghĩa hẹp, đô thị hóa là “quá trình biến nông thôn thành đô thị,
sự phát triển thành phố và việc nâng cao vai trò của nó trong đời sống kinh tế xã hội” [22].
Hiểu theo nghĩa rộng, “Đô thị hóa là một quá trình diễn thế về kinh tế - xã
hội – văn hóa – không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong

16


làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng, sự tập trung sản xuất và
dân cư đã tạo nên những đô thị lớn và cực lớn. Cơ cấu đô thị phức tạp hơn,
đặc biệt là các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau, như thủ đô, thành
phố cảng. Đặc trưng của thời kì này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các
thành phố.
- Đô thị hóa hậu công nghiệp (từ nửa sau thế kỷ XX đến nay): Sự phát
triển của công nghệ tin học đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức sinh
hoạt ở các đô thị. Không gian đô thị có cơ cấu tổ chức phức tạp, quy mô lớn. Hệ
thống tổ chức dân cư đô thị phát triển theo cụm, chùm và chuỗi [2].
d) Những ảnh hưởng chủ yếu của ĐTH đến phát triển kinh tế - xã hội
Những ảnh hưởng chủ yếu của ĐTH đến sự phát triển kinh tế - xã hội
mang tính chất hai mặt. Một mặt nó là động lực thúc đẩy sự tiến bộ của nền KT
– XH và mặt khác làm gay gắt thêm nhiều vấn đề KT – XH chưa được giải
quyết triệt để ở các quốc gia và lãnh thổ. Mặt tích cực và tiêu cực đã trở thành
quy luật khá phổ biến đối với hầu hết các quốc gia, khu vực lãnh thổ trên thế
giới, cho dù ở mức độ rất khác nhau. Tính tích cực hay tiêu cực của ĐTH phụ
thuộc rất nhiều vào khả năng chủ động “ điều khiển” quá trình ĐTH của mỗi
quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ.
* Đô thị hóa ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành
Đô thị hóa có liên quan chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế và phụ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước. So sánh giữa tỉ lệ đô thị hóa
với tổng sản phẩm trong nước (GDP) cho thấy rõ điều đó.
Bảng 1.1. Đô thị hóa và tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế của
các nhóm nước, năm 2007
Các nước phát triển
Tỉ lệ dân

979,8
Nê-pan
14
10.282,6
Buốc-ki-na-pha-sô
16
6.767,0
Ni-giê
17
4.245,7
Ru-an-đa
17
3.411,8

Nguồn: HDR 2009 và Niên giám thống kê 2007
Bảng 1.1 cho thấy quan hệ giữa mức độ đô thị hóa với GDP của hai nhóm
nước. Ở những nước phát triển có tỉ lệ dân thành thị cao thường là những nước
17


có tổng sản phẩm trong nước GDP cao. Còn các nước đang phát triển có tỉ lệ
dân thành thị thấp thì GDP thường thấp.
Đô thị hóa như một quy luật gắn liền với không chỉ sự phát triển công
nghiệp mà còn gắn với sự gia tăng giao thông vận tải, thương mại và dịch vụ.
Do đó, đô thị hóa có tác động tích cực thúc đẩy quá trình chuyển dich cơ cấu
kinh tế từ khu vực I (Nông – Lâm – Ngư nghiệp) sang khu vực II (Công nghiệp
và Xây dựng) và khu vực III (Dịch vụ). Đây là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tích cực, hiện đại góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia.
* Sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình đô thị hóa

được chủ yếu là do quá trình lấn chiếm đất nông nghiệp ở nông thôn. Hay nói
cách khác, các vùng nông nghiệp ở nông thôn chính là nguồn dự trữ để mở rộng
đất cho các đô thị trong tương lai.
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá, là địa bàn để xây dựng cơ sở cư trú,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng. Đất đô thị
đặc biệt có giá trị rất lớn do chức năng và tính chất sử dụng cao độ của nó. Do
vậy, quá trình chuyển đổi chức năng từ đất nông nghiệp sang đất đô thị làm cho
giá trị đất có sự thay đổi mạnh mẽ và có sự biến động lớn về cơ cấu sử dụng đất.
Đất đô thị được chia thành các loại đất:
- Đất công nghiệp: là đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, thủ công
nghiệp. Khu đất công nghiệp là bộ phận quan trọng, thường là khu vực sản xuất
chủ đạo của đô thị. Nhưng do yêu cầu phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường
sống cho con người, nên khu đất công nghiệp thường đuwocj bố trí xa nơi tập
trung đông dân cư hoặc bố trí ra ngoại ô. Ngược lại, một số xí nghiệp công
nghiệp sạch, ít ảnh hưởng đến môi trường và sản phẩm khó vận chuyển cần tiêu
thụ ngay hoặc cần nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, lại được bố trí ở gần
khu dân cư hay gần trung tâm đô thị.
- Đất dân dụng: là đất phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà ở, các câu lạc
bộ, khu vực vui chơi nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân, bao gồm đất xây dựng nhà
ở, hệ thống đường giao thông, các công trình phục vụ công cộng, cây xanh. Diện
tích đất dân dụng có xu hướng tăng lên gắn với việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của dân cư và sự quy hoạch hợp lí.
- Đất thương mại, dịch vụ: là đất dành cho các trung tâm giao dịch thương
mại, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán,…thường tập trung ở trung
tâm đô thị.
- Đất kho tàng: là đất để xây dựng các loại kho tàng trực thuộc thành phố
hoặc trung ương,…
- Đất giao thông: là đất phục vụ cho nhu cầu giao thông vận tải nối liền
đô thị với bên ngoài, như đất làm đường sắt, đường ô tô, đường thủy, đường
không,…


Quốc gia
Sin-ga-po
Bỉ
Man-ta
Anh
Lúc-xăm-bua

Tỉ lệ dân thành thị
(%)
100
97
95
90
83

HDI
0,944
0,953
0,902
0,947
0,960

GDP/người theo PPP
(USD/người)
49.704
34.935
23.080
35.130
79.485

0,340
0,460

GDP/người theo PPP
(USD/người)
341
779
1.124
627
866

(Nguồn: HDR 2009 và niên giám thống kê 2007)
Đô thị hoá tạo điều kiện cải biến con người thuần nông với nền sản xuất
lúa nước, phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên sang người thành thị, có tính
20


công nghiệp cao hơn. Nhiều người nông dân vốn được tự do, nền kinh tế
nông nghiệp chưa đủ điều kiện đào tạo họ thành người biết tuân thủ đầy đủ
yêu cầu của điều kiện khách quan. Nhưng nền kinh tế thị trường mà họ đang
gia nhập ở thành phố đã rèn luyện cho họ có nhiều phẩm chất mới từ ý thức
kỷ luật đến kỹ thuật và cả trình độ văn hoá, khoa học. Nhiều thế hệ đi qua từ
người nông dân tự do ban đầu trở thành người dân thành phố có tính công
nghiệp và chuyên nghiệp cao.
Không những thế, với mức thu nhập cao, người dân được sống trong một
môi trường tiện nghi, chất lượng và hiện đại. Họ được học tập, được làm việc,
được vui chơi giải trí, được thưởng thức những món ăn ngon, được đi du lịch
vào những dịp cuối tuần,…Đây chính là lối sống của những người dân thành thị.
Lối sống đó, chúng ta ít thấy ở trong cuộc sống của những người dân nông thôn
“ bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”.

của đô thị (người);
N: Dân số toàn đô thị (người).
* Chỉ số dân thành thị - nông thôn (Urban – Ruaral Ratio): Chỉ số này
thường được sử dụng trong các nghiên cứu dự báo về động lực và xu hướng phát
triển của đô thị hóa, được xác định bằng công thức:
PU t
URRt =
PRt
Trong đó: URRt: Chỉ số đô thị - Nông thôn tại thời điểm t
PUt: Dân số đô thị tại thời điểm t
PRt: Dân số nông thôn tại thời điểm t
Về bản chất, chỉ số này chỉ thể hiện tỷ lệ dân số đô thị so với nông thôn
tại một thời điểm cố định. Qua đó, phản ánh sự phát triển của đô thị trong khu
vực nghiên cứu.
1.2. Đặc điểm đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam hiện nay
1.2.1. Đặc điểm đô thị hóa trên thế giới
a) Số dân đô thị tăng nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số đô thị
Từ khi xuất hiện đô thị đến nay, số dân đô thị liên tục tăng lên với tốc độ
nhanh cả tuyệt đối lẫn tương đối. Đầu thế kỉ XIX, toàn thế giới có trên 29 triệu
dân đô thị (chiếm 3,2% tổng số dân); bước sang thế kỉ XX, con số này đã tăng
lên gần 220 triệu người (chiếm 13,6% dân số); đến giữa thế kỉ XX, số dân đô thị
đạt 732 triệu người (chiếm 29,2% dân số thế giới); sang những năm đầu của thế
kỉ XXI, dân số đô thị đã lên tới trên 2.900 triệu dân (chiếm 47,7% dân số). Dự
báo đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới là thị dân.
Tuy nhiên, việc tăng dân số đô thị quá nhanh đã gây sức ép rất lớn về các
vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
b) Sự gia tăng về số lượng và quy mô các đô thị lớn
Năm 1950, toàn thế giới mới có 8 đô thị trên 5 triệu dân; đến năm 1975
tăng lên 23; hiện nay là 50 đô thị với tổng số dân là 372,4 triệu người, chiếm
khoảng 6% tổng dân số thế giới và gần 13% dân số đô thị toàn cầu.

Ở các nước phát triển, do quá trình công nghiệp hóa diễn ra sớm nên quá
trình ĐTH cũng bắt đầu khá sớm, tốc độ gia tăng tỷ lệ dân số đô thị tương đối
cao và quá trình hình thành các đô thị cực lớn được tăng cường. Các nước phát
triển cũng có mức sống cao, các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần giữa
nông thôn và thành thị có khoảng cách không lớn, không gian đô thị chật chội
mà chất lượng môi trường lại kém hơn vùng nông thôn vì vậy có xu hướng
chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các
thành phố vệ tinh, dẫn đến nhịp độ gia tăng dân số đô thị trong thời gian gần đây
bắt đầu chậm lại.

23


Ở các nước đang phát triển, sự bùng nổ dân số là bạn đồng hành với bùng
nổ ĐTH. Đặc trưng của quá trình này là sự thu hút dân cư nông thôn vào các
thành phố lớn, trước hết là vào thủ đô. Khoảng cách về mức sống vật chất và
tinh thần giữa đô thị và nông thôn còn cách xa nhau. Quá trình ĐTH diễn ra
nhanh hơn tốc độ công nghiệp hóa, cùng với số người nhập cư ngày càng đông,
đã làm tăng tỉ lệ thất nghiệp ở các thành phố.
1.4.2. Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
Tỉ lệ dân thành thị nước ta có xu hướng tăng, nhưng tăng chậm và vẫn còn
thấp hơn mức trung bình thế giới.
Bảng 1.4. Tỉ lệ dân cư đô thị toàn quốc từ năm 1950 đến năm 2009
Năm
Tỉ lệ dân đô thị
Năm
Tỉ lệ dân đô thị
(%)
(%)

2008
28,1
1995
20,7
2009
29,6
Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê dân số Việt Nam qua các năm
Hiện nay tỉ lệ dân thành thị thế giới là 48%, các nước đang phát triển là
khoảng 41 %, các nước phát triển là hơn 77% trong khi chúng ta mới chỉ đạt
28,11% (2008) và 29,6% (2009), nghĩa là tỉ lệ dân thành thị nước ta còn quá
thấp, thấp hơn trung bình của thế giới và của các nước đang phát triển và kém xa
các nước phát triển.
Tỉ lệ dân thành thị thấp, tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị nước ta còn chậm
và không đều theo thời gian. Điều này phản ánh sự phát triển công nghiệp hóa
chưa cao cũng như tình trạng chậm phát triển của ngành dịch vụ. Như vậy, Việt
Nam vẫn ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa và tương ứng là giai
đoạn đầu của quá trình ĐTH, tức là giai đoạn chuyển dịch lao động từ khu vực 1
(Nông – Lâm – Ngư nghiệp) sang khu vực II (Công nghiệp và Xây dựng) và khu
vực III (Dịch vụ).
24


Theo dự báo dân số đô thị nước ta sẽ tăng lên đạt 46% vào 2020. Nghĩa là
trong vài thập kỷ tới, tỉ lệ dân thành thị nước ta vẫn thấp hơn mức trung bình của
Đông Nam Á, thấp hơn phần lớn các nước trong khu vực Châu Á, - Thái Bình
Dương.
b) Mạng lưới đô thị rải tương đối đều khắp trong cả nước
Nước ta có mạng lưới đô thị rải tương đối đều khắp trong cả nước nhưng
phần lớn là các đô thị nhỏ và trung bình. Mạng lưới đô thị này được liên kết lại
bằng hệ thống giao thông vận tải và thông tin liên lạc, đang góp phần tích cực

Trích đoạn Biến đổi trong sản xuất công nghiệp – xây dựng Phân tích tình hình biến động đất giai đoan 2000 – 2010 Chuyển dịch cơ cấu lao động, đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status