THỰC TRẠNG CÔNG tác THANH TRA và BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU nại tố cáo về đất ĐAI GIAI đoạn 2005 – 2010 tại HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 31

Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com

Tóm Lược
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
vừa là đối tượng lao động và tư liệu lao động. Xây dựng nhà cửa và cơ sở để chế
biến các hệ sinh thái, yếu tố hàng đầu của môi trường sống. Ngoài ra đất đai là tư
liệu sản xuất chính không thể thay thế được của một số ngành sản xuất như: nông
nghiệp, lâm nghiệp. Lịch sử phát triển nông, lâm nghiệp của loài người cũng như
lịch sử khai thác và bảo vệ đất đai ngày càng hiệu quả.
Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đô thị hoá là nguyên nhân dẫn
đến giá trị đất đai ngày càng tăng cao trên địa bàn huyện Lai Vung. Người dân ngày
càng nhận thức được đất đai là tài sản quý giá và tìm hiểu về pháp luật đất đai nhiều
hơn. Từ đó trong quá trình sử dụng đất không thể tránh khỏi những mâu thuẫn bất
đồng và phát sinh thành tranh chấp buộc các cơ quan có thẩm quyền phải vận dụng
Luật Đất đai và các văn bản pháp luật có liên quan để hòa giải hay giải quyết. Vì
những lý do trên, được sự đồng ý của thầy Nguyễn Hữu Long và khoa Địa Lý,
Trường Đại Học Đồng Tháp và phòng Tài Nguyên & Môi Trường Huyện Lai Vung
cho em thực tập tốt nghiệp ngành Quản Lý Đất Đai năm 2007 - 2011 với đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác thanh tra và biện pháp giải quyết tranh chấp,
khiếu nại - tố cáo về đất đai giai đoạn 2005 – 2010 tại huyện Lai Vung tỉnh
Đồng Tháp”.
Qua nghiên cứu nhận thấy: Việc thanh tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai của công dân ở Phòng Tài Nguyên & Môi trường Lai Vung đã
được sự quan tâm cũng như sự hướng dẫn kịp thời từ phía Trung Ương và của
UBND tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho công tác xét khiếu nại - tố cáo, tranh
chấp về đất đai của công dân ngày càng đạt hiệu quả cao cả về số lượng cũng như
chất lượng. Trong quá trình giải quyết các khiếu nại - tố cáo, tranh chấp về đất đai
Phòng Tài nguyên & Môi trường đã dựa trên cơ sở của Luật đất đai, Luật khiếu nại,
tố cáo... và các văn bản có liên quan. Bên cạnh đó cũng còn những khó khăn trong
công tác thanh tra giải quyết tranh chấp dẫn đến lượng đơn tồn đọng không giải
quyết dứt điểm như: Người sử dụng đất không làm đầy đủ các thủ tục theo quy định
của pháp luật: đất cho mượn, cho thuê, cầm cố, chuyển nhượng... đều giao dịch

xúc và phức tạp. Trong thực tế và trong nhiều trường hợp, vấn đề giải quyết tranh
chấp khiếu nại tố cáo về đất đai cho các đối tượng sử dụng đất còn gặp nhiều khó
khăn và phức tạp, nên trong thực tế đời sống xã hội vẫn còn nảy sinh những vấn đề
cần được bổ sung và giải quyết.
Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại - tố cáo đất đai là nội
dung hết sức quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Giải quyết tranh
chấp, khiếu nại đất đai tuy chỉ là một trong những công tác quản lý do cơ quan Nhà
nước thực hiện nhằm giải quyết ổn thoả với các bên khi có xảy ra mâu thuẫn trong
sử dụng đất đai, nhưng nó liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp thuộc về pháp luật
và những quan hệ xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích thiết thân của các tổ chức,
cá nhân, vì vậy được mọi người rất quan tâm.
Làm tốt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đất đai sẽ giúp cho Nhà
nước và các cơ quan nhà nước củng cố quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp
luật, xác lập mối quan hệ chặt chẽ hơn mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với
người sử dụng đất và giữa những người sử dụng đất với nhau. Tạo điều kiện cho
việc sử dụng đất đai một cách ổn định, đầy đủ, hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Thị trường đất đai mới từng bước
được hình thành và hoàn thiện. Thực tế đó làm cho quá trình sử dụng đất cũng như
những quan hệ đất đai có nhiều biến động phức tạp liên quan trực tiếp đến lợi ích
3


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
của mọi người. Vì vậy việc thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu kiện đất
đai càng trở nên bức xúc và phức tạp.
Luật đất đai năm 1993, sửa đổi năm 1998 và 2001 và sau đó là luật đất đai năm
2003 có hiệu luật cùng các văn bản pháp luật khác có liên quan đến đất đai ở nước ta
là cơ sở cho công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu kiện - tố cáo về đất đai
được thuận lợi. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều trường hợp, vấn đề thanh tra, giải

Trong đề tài này không những trình bày các vấn đề cơ bản mang tính khái quát
của công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp khiếu nại - tố cáo đất đai mà còn
trình bày một cách chi tiết những vấn đề thuộc về thủ tục hành chính, trách nhiệm
quyền hạn của các bên, thẩm quyền giải quyết của các cấp trong quá trình giải quyết
tranh chấp cũng như những vấn đề còn tồn tại và một số giải pháp cho vấn đề này.
Bài viết sẽ nêu lên được những khía cạnh còn bức xúc trong công tác thanh tra
và giải quyết tranh chấp, khiếu nại - tố cáo đất đai của huyện Lai Vung hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu - số liệu có liên quan.
Nghiên cứu các các văn bản luật trong Luật đất đai, luật Khiếu nại tố cáo, các
văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lai Vung.
Tổng hợp tài liệu, số liệu và viết bài.
Hoàn chỉnh luận văn.
5. Các bước thực hiện đề tài
Bước 1: Chọn đề tài và vùng nghiên cứu.
Bước 2: Xây dựng đề cương.
Bước 3: Tham gia các hoạt động thực tế.
Bước 4: Thu thập và nghiên cứu tài liệu – số liệu có liên quan đề tài.
Bước 5: Viết bài.
Bước 6: Hoàn chỉnh luận văn.
Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn, bản thân đất đai và những quan hệ xã
hội xung quanh đất đai lại là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót. Được sự giúp đỡ của phòng thanh tra đất đai và
Văn Phòng Đăng Kí Quyền Sử Dụng Đất thuộc Phòng Tài Nguyên & Môi Trường
Huyện Lai Vung và thầy Nguyễn Hữu Long em mạnh dạn viết đề tài khoá luận này
Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để khóa luận xứng đáng là tài liệu nghiên
cứu bổ ích và qua đó em cũng được mở rộng kiến thức của bản thân trong vấn đề
này.

5

chủ trương chính sách; Hướng dẫn về công tác nghiệp vụ thanh tra cho chủ trương
các ngành, các cấp; Hướng dẫn đôn đốc và thanh tra thủ trưởng các ngành, các cấp
làm đúng trách nhiệm của mình trong việc xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo
của nhân dân.
Nội dung thanh tra đất đai bao gồm:
6


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của ủy ban nhân các cấp;
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của
tổ chức cá nhân khác.
1.1.2. Khái niệm tranh chấp đất đai
Các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp Luật đất đai không phải lúc nào cũng
nhất trí với nhau về tất cả các vấn đề quan hệ pháp luật, vì thế sẽ xuất hiện những ý
kiến khác nhau, những mâu thuẫn, những bất đồng nhất định, được thể hiện trên
thực tế bằng những hành động cụ thể, người ta gọi đó là hiện tượng tranh chấp. (Bùi
Quang Nhơn, 2000)
Như vậy, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia
quan hệ pháp Luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng
đất đai (theo khoản 26, điều 4 của LĐĐ 2003).
Đi ngược dòng thời gian về trước những năm 1980, khi Nhà nước còn duy trì
3 hình thức sở hữu đối với đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư
nhân. Do đó, có thể tranh chấp về quyền sở hữu đất đai hoặc tranh chấp về quyền
quản lý và sử dụng đối với đất đai. Sau Hiến pháp 1980, Nhà nước trở thành chủ sở
hữu duy nhất toàn bộ đất đai trên cả nước, vì thế không thể có tranh chấp về quyền
sở hữu đất đai.
Đối tượng của sự tranh chấp đối với đất đai là quyền quản lý và quyền sử
dụng một loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của các bên tranh chấp mà
thuộc quyền sở hữu của Nhà nước (Bùi Quang Nhơn, 2000).

nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi các quyền bị
xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp
luật.
1.1.6. Mục đích, ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp
Theo Bùi Quang Nhơn(2000), Pháp luật xã hội chủ nghĩa là phương tiện
quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội, quản lý nền kinh tế. Nhưng nếu Nhà nước
chỉ ban hành pháp luật mà không đảm bảo nhanh chóng được thực hiện thì pháp
luật không thể phát huy được vai trò của mình. Cho nên việc ban hành pháp luật,
Nhà nước còn đảm bảo cho pháp luật được thi hành.
Trong quan hệ pháp Luật đất đai, việc giải quyết tranh chấp đất đai là một
trong những biện pháp nhất định để pháp Luật đất đai phát huy được vai trò trong
đời sống xã hội. Thông qua việc giải quyết tranh chấp đất đai. Nhà nước điều chỉnh
các quan hệ đất đai cho phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của xã hội, đồng thời
giáo dục ý thức pháp luật cho mỗi công dân, ngăn ngừa những vi phạm pháp Luật
đất đai khác có thể xảy ra. Đó cũng là một trong những công việc có ý nghĩa quan
trọng để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực quản lý và sử dụng.
8


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
1.1.7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
a) Quyền của người sử dụng đất: (theo điều 105, 106 của Luật đất
đai 2003)
Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hưởng thành quả lao động,
kết quả đầu tủ trên đất; Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải
tạo đất nông nghiệp;
Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông
nghiệp; Được nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất
hợp pháp của mình;
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất

Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có quyền: yêu
cầu cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan cung
cấp tài liệu và giải trình những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra; quyết định tạm
thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định xử lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai; các quyền khác theo
quy định của pháp luật về thanh tra.
Đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai khi tiến hành thanh tra có trách
nhiệm: xuất trình quyết định thanh tra, thẻ thanh tra viên với đối tượng thanh tra;
thực hiện chức năng, nhiệm vụ và trình tự, thủ tục, thanh tra theo quy định của pháp
luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình; thực hiện
các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1.2.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có các quyền: yêu cầu đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên
thi hành công vụ giải thích rõ các yêu cầu về thanh tra; giải trình trong quá trình
thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra; trường hợp không nhất trí với kết
luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luật của thanh tra đất đai thì có quyền
khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố
cáo; tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đoàn thanh tra hoặc thanh tra
viên vi phạm lợi ích hợp pháp của mình,, của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; các quyền khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Đối tượng thanh tra có các nghĩa vụ: không được cản trở, gây khó khăn cho
đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, cung cấp tài liệu, giải trình
các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra đất đai; chấp hành các quyết
định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quá trình thanh tra và của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanh tra; thực hiện các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật về thanh tra.
10


một thái độ vô tư, khách quan, chính xác, chỉ tuân theo pháp luật, đồng thời phải
nắm vững nhiệm vụ của đoàn cũng như từng đoàn viên trong đoàn được quy định
tại qui chế hoạt động đoàn thanh tra ban hành, kèm theo Quyết định số: 1176/TTNN
của Tổng Thanh tra Nhà nước.
11


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Thành viên Đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định
thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao, (Điều 32 Pháp lệnh), mặt khác
đương nhiên phải thể hiện đầy đủ trách nhiệm về phần việc mà trưởng Đoàn giao.
Hoạt động Đoàn thanh tra theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thành viên
trong đoàn phải chấp nhận quyết định của trưởng đoàn, song được bảo lưu ý kiến và
báo cáo với người ra quyết định.
* Bước 4: Kết thúc thanh tra
Có kết luận thanh tra chính thức chưa phải đã kết thúc thanh tra, mà khi kết
luận thanh tra được thực hiện thì cuộc thanh tra mới kết thúc. Nội dung bước này
gồm:
Trình báo cáo kết luận thanh tra lên người ra quyết định.
Công bố kết luận thanh tra. Khi công bố phải có biên bản, phải chọn địa
điểm và thời gian công bố cho phù hợp, lĩnh hội kết luận thanh tra phải đúng đối
tượng. Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra tiến hành xem xét giải quyết, xử
lý vi phạm hành chính và kinh tế theo yêu cầu của đoàn. Theo dõi, giám sát kiểm tra
thi hành các kết luận và xử lý sau thanh tra.
1.3. QUAN ĐIỂM CẦN QUÁN TRIỆT KHI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI - TỐ CÁO
1.3.1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
Quan điểm này được nêu trong Hiến pháp năm 1980, hiến pháp năm 1992 và
nêu trong LĐĐ năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 và đến nay được nêu tại khoảng 2
Điều 10 của LĐĐ năm 2003 quy định: “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất

đồng tình ủng hộ. Trong khi giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất còn phải có sự
kết hợp hài hoà giữa chính sách đất đai với chính sách xã hội khác như: chính sách
với người có công với cách mạng, chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sĩ,
chính sách dân tộc, tôn giáo...
1.3.6. Mọi người, mọi tổ chức sử dụng đất đều bình đẳng trước pháp luật
Khi giải quyết không thiên vị, đảm bảo công bằng trước pháp luật, bảo vệ
quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất, song cũng xử lý nghiêm minh những
vi phạm về quản lý sử dụng đất.
1.4. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM
PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
1.4.1. Khái niệm khiếu nại
Theo Điều 2 của Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 được sửa đổi bổ sung năm
2004 và 2005 quy đinh như sau:
Khiếu nại là việc công dân yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, bảo vệ
hoặc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của mình do bị xâm phạm do những
13


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
quyết định hành chính hoặc vi phạm hành chính của cơ quan Nhà nước hoặc nhân
viên Nhà nước gây ra.
1.4.2. Khái niệm tố cáo
Theo Theo Điều 2 của luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 được sửa đổi bổ sung
năm 2004 và 2005 quy đinh như sau:
Tố cáo là sự phát hiện với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành
vi trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ
trang nhân dân, cá nhân thuộc các đơn vị đó hoặc của những người khác, gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể, quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân.
Ví dụ: - Tố cáo về việc UBND xã bán đất trái phép

vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm
pháp luật đất đai.
Như vậy, quyền khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công
dân được pháp luật quy định. Công dân và người sử dụng đất có thể thực hiện
quyền đó bằng nhiều hình thức: gửi đơn, trực tiếp đến trình bày hoặc thông qua
người đại diện hợp pháp của mình để đề bạc nguyện vọng, ý kiến trước cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xét và giải quyết.
1.4.4. Nghĩa vụ khiếu – tố của người công dân
Công dân và người sử dụng đất phải chịu trách nhiệm về nội dung khiếu tố
của mình. Yêu cầu việc khiếu tố phải rõ ràng, có chứng lý và trung thực.
Hiến pháp còn quy định rõ: “Nghiêm cấm việc lợi dụng quyền khiếu nại, tố
cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác”.
Nói tóm lại, nguyên nhân phát sinh khiếu nại là khi quyền và lợi ích hợp
pháp của bản thân người khiếu nại bị xâm phạm còn nguyên nhân phát sinh tố cáo
rộng hơn. Hành vi cần phải tố cáo không chỉ xâm phạm đến quyền của công dân mà
còn gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác.
Do đó khiếu nại tố cáo vừa là quyền, vừa là trách nhiệm của công dân trước
xã hội đối với những hành vi vi phạm pháp luật đất đai nói riêng.
1.4.5. Xét và giải quyết khiếu – tố của cơ quan có thẩm quyền
Các khiếu tố đối với nhân viên và nội dung liên quan đến trách nhiệm quản
lý của cơ quan thì cơ quan nào thì thủ trưởng của cơ quan đó có trách nhiệm giải
quyết.
Khiếu nại đối với các quyết định hoặc việc làm của thủ trưởng của cơ quan
nào thì thủ trưởng của cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Tố cáo nhân viên mà nội dung có liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ
quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Tố cáo thủ trưởng thì thủ trưởng cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
15



Điều 76: Trách nhiệm tổ chức tiếp dân.
Điều 81: Quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Điều 82: Thẩm quyền cơ quan trong về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
16


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Điều 93: Tổ chức thanh tra nhân dân trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo ở
xã, phường, thị trấn, cơ quan, trong đơn vị cơ sở.
 Luật Đất đai năm 2003
Công tác thanh tra, hòa giải, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo cũng được quy định rõ tại các Điều 135; 136;138; 139.
 Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 112: Giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá
nhân
Điều 113: Giải quyết trường hợp hộ gia đình cá nhân mượn đất, thuê đất của
hộ gia đình cá nhân khác.
Điều 114: Giải quyết trường hợp tổ chức mượn đất, thuê đất hoặc cho mượn
đất, cho thuê đất

17


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
¥
2.1. PHƯƠNG PHÁP
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chứng minh và

2.2.1. Các văn bản pháp luật
+ Luật Đất đai năm 1987
+ Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
+ Luật Đất đai 1993
+ Luật khiếu nại, tố cáo 1998
+ Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 2001
+ Luật Đất đai 2003
+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 19/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật đất đai 2003.
+ Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi bổ sung 2004 và 2005
+ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 hướng dẫn thi hành Luật
khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung Luật khiếu nại tố cáo.
+ Thông tư số 01/2009/TT-TTCP, ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính
Phủ, Về Quy trình giải quyết tố cáo. (có hiệu lực thi hành ngày 01/02/2010)
+ Các văn bản có liên quan khác.
2.2.2. Thiết bị
+ Máy vi tính
+ Máy in
+ USB
+ Các văn phòng phẩm phục vụ cho đề tài.

19


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
¥
3.1.



Hình 3.1 : Bản đồ hành chính huyện Lai Vung - tỉnh Đồng Tháp
3.2.

TÌNH HÌNH TRANH CHẤP VÀ CÁC

DẠNG TRANH CHẤP
3.2.1. Tình hình tranh chấp, khiếu nại - tố cáo ở huyện Lai Vung
Từ nhiều năm nay, tình hình khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề bức bách được
Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Đảng và Nhà nước đã có nhiều Chỉ thị,
Nghị quyết về vấn đề này. Các văn bản đó đã và đang được triển khai thực hiện, có
tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhờ
vậy, nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc phức tạp đã được giải quyết, góp phần ổn
định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất nước. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân diễn
ra không bình thường, số lượng gia tăng, tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với các khiếu nại, tố
cáo trong cả Huyện có những xã riêng về đất đai chiếm số lượng rất lớn như: xã
Long Thắng, xã Tân Dương, xã Hoà Thành….

21


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai
diễn ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả huyện, nội dung thể
hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa
phương. Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các
địa phương, các cơ quan Huyện hàng năm cao.
Thời gian gần đây, có rất nhiều vụ việc khiếu nại liên quan đến đất đai.

vào thực tế của từng vụ tranh chấp. Huyện Lai Vung chưa có văn bản nào quy định
biện pháp giải quyết cho từng dạng tranh chấp đất đai khác nhau. Đây là một khó
khăn chính trong quá trình giải quyết tranh chấp nhưng nhìn chung có thể khái quát
một số dạng tranh chấp và biện pháp giải quyết trong thời gian qua như sau:
a. Đòi lại đất cũ
Dạng tranh chấp này trên địa bàn huyện Lai Vung diễn ra phổ biến và phức
tạp được thể hiện ở những dạng sau:
 Đòi lại đất cũ khi thực hiện chủ trương “nhường cơm sẻ áo” thời kỳ
1975- 1980
Ở dạng tranh chấp này người nhường đất hiện nay đời sống gặp nhiều khó
khăn, không có đất sản xuất. Nhưng khi đó người được nhường hiện nay không
canh tác trực tiếp trên phần đất đó hoặc sang nhượng cho người khác.
Khi giải quyết dạng tranh chấp trên nếu căn cứ theo điều 2 LĐĐ năm 1993
và Luật sửa đổ bổ sung một số điều của LĐĐ năm 1998 thì không giải quyết trả lại
đất cho chủ cũ. Nhưng trong giải quyết tranh chấp đất đai phải kết hợp LĐĐ với các
chính sách xã hội khác và đảm bảo người làm nông nghiệp có đất sản xuất. Chính vì
vậy có trường hợp giải quyết trả lại một phần, có trường hợp trả lại tiền công khai
phá ban đầu.
 Đòi lại đất thời kỳ 1980 - 1990 đưa vào hợp tác xã hay tập đoàn sản
xuất
Ở dạng tranh chấp này cũng tương tự như dạng trên cũng kết hợp LĐĐ với
các chính sách xã hội khác nhau và đảm bảo cho người làm nông nghiệp có đất sản
xuất. Chẳng hạn nếu người chủ cũ đòi lại đất mà hiện tại người này có kinh tế ổn
định hoặc đã có đất canh tác đảm bảo cuộc sống, còn người đang canh tác chỉ sống
nhờ chủ yếu vào phần đất đó thì giải quyết bằng cách người hiện đang canh tác phải
trả tiền công cải tạo, khai phá trước đây cho chủ cũ hay là chia đôi khi có trường
hợp trả lại hoàn toàn phần đất đó.
Khi giải quyết dạng tranh chấp này gặp một số khó khăn như trường hợp chủ
cũ hiện nay gặp khó khăn không có đất sản xuất và người đang sử dụng đất thì đời
sống chủ yếu dựa vào phần đất nói trên.

đề chứng cứ để xác nhận phần đất này là của họ trước kia là tự ý bỏ đi hay vì một lý
do khác nay gia đình gặp khó khăn về xin lại một phần đất để sinh sống.
b. Đất sang bán trái phép không có giấy tờ hợp lệ
Trường hợp này thường là đất mượn của người khác canh tác rồi sang bán
không có giấy tờ, chỉ làm giấy chuyển nhượng bằng tay không có xác nhận của
chính quyền địa phương… giải quyết dạng này thu hồi đất trả về chủ cũ.
c. Tranh chấp đất nội tộc, hương hỏa

24


Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com
Dạng tranh chấp diễn ra với số lượng khá phổ biến và phức tạp, như đất của
ông bà cha mẹ cho con cháu nay đòi lại. Khi xác minh vụ việc người cho đất nói
trước đây là cho mượn hay cho ở nhờ khi kinh tế gia đình khá hơn thì lấy lại, còn
người nhận đất thì cho rằng là cho luôn. Thật sự dạng tranh chấp này gặp khó khăn
cho công tác giải quyết.
Đất hương quả là phần đất mà người nào chịu trách nhiệm thờ cúng ông bà,
cha mẹ thì được hưởng quyền lợi trên phần đất đó như là được trực tiếp sản xuất
trên phần đất đó. Nhưng khi trong cuộc sống gia đình đang thờ cúng gặp khó khăn
nên anh em xin được thờ cúng cha mẹ, ông bà… Có trường hợp người anh, em đi
chiến tranh nay hòa bình trở về xin được thờ cúng, nuôi dưỡng ông bà, cha mẹ và
một thời gian sau ông bà, cha mẹ đã chết nay người đó xin được thờ cúng và quản
lý phần đất đó.
Giải quyết dạng tranh chấp này gặp khó khăn ở chỗ lấy ý kiến của thân tộc,
nếu mọi người trong thân tộc công minh, vô tư nhìn nhận sự việc một cách thẳng
thắn khách quan thì không có gì phức tạp. Nhưng trong thân tộc có một số người
cho rằng người này đúng và một số người khác lại cho là người kia đúng thì công
tác giải quyết, kết luận gặp khó khăn.
d. Khiếu nại việc đền bù giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status