TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
BÙI THỊ NGOAN
MỘT SỐ TẬP LỒI ĐẶC BIỆT VÀ ỨNG DỤNG
K HÓ A LU ẬN T ỐT N GHI ỆP Đ ẠI HỌ C
Chuyên ngành: Hình học
Người hướng dẫn khoa học T.s TRẦN VĂN NGHỊ
HÀ NỘI - 2015
Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
THS. TRẦN
V Ă N N G H Ị , người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Toán, trường Dại học Sư phạm Hà Nội
2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn bên em, cổ vũ, dộng
viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2015.
Sinh viên
Bùi Thị Ngoan
LỜI CẢM
để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
•
Tìm hiểu sâu hơn các kiến thức về tập lồi.
•
Làm rõ tính chất của các tập lồi đặc biệt.
•
ứng dụng tính lồi vào một số bài toán cực trị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
•
Dối tượng nghiên cứu: Kiến thức về tập lồi.
•
Phạm vi nghiên cứu: Một số tập lồi đặc biệt và ứng dụng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
•
Trình bày c,ơ sở lý thuyết về tập lồi.
A C X
được gọi là
LỒI,
nếu
VXX, X2 ẽ /4, VA (E K : 0 ^ A 5^ 1 =7’" À £ 1 -b (1 —
XỴx2
ẽ
Á.
Chú ý. Theo định nghĩa trên, tập 0 được xem là tập lồi.
Giả sử
A
c
X; X1,X2
Định nghĩa 1.2.
€
A.
1.1. Giả sử
Khi đó, tập
A
A
=n
A
A
A
c
X
(tt 6
I)
là các tập lồi, với / là tập
lồi...
chỉ số bất
lồi, cho
\XỊ
A.
Suy ra Axi + (1 — A)a ?2 £
+ (1 — A)X'2 €
A
(VA € [0,1]).
A
Từ Định nghĩa 1.1 ta nhận được các mệnh đề sau:
Mệnh đề 1.2. Giả sử tập
AI C X
(I
lồi, Àj G R.
= 1,..., ra). Khi đó,
A1.41 + ...
+ \mAm
là các không gian tuyến tính,
T
lồi
X ... X
(I
X .
M
X —> Y
:
= 1,...,
là toán tử
tuyến tính. Khi đó,
a) Nếu A c X lồi, thì
b)
T ( A ) lồi;
Nếu B c Y lồi, thì nghịch ảnh T ~ ( B )
L
Định nghĩa 1.3. Vectơ
= 1, . . . , r a ) ,
^2
của các vectơ
m
= 1 , s ao c h o
X
= ^ AjX ị .
¿=1
Định lý 1.1. Giả sử tập
A
c
X
lồi;
xi,...,xm
€
A.
ta sẽ chứng minh rằng:
k +1
1), x i =
I= 1
X — AjXi + • • • + AfcXjfc + X K + I X K + I € A .
Vxi,...
Có thể xem như
,xk+i e A, y Xi > 0(i = ỉ,... ,k +
\K+I
0;
Y
A
€
và
1
xk
"X H G
+•••+
Á.
1-A f c+1
X K +1 G Ẩ, ta có
—
^ K +1 > 0, (1 — A f c+1 ) + Afc + 1 = 1.
Do đó,
X
= (1 —
của tập
A
A
và ký hiệu là
nhỏnhất
được gọi là
COA.
chứa
A;
CO A.
=
trùng với tập tất cả các tố hợp lồi của
A.
Chứng minh.
Theo Nhận xét 1.2,
chứa tất cả
A.
chứa tất cả các tổ liỢp lồi của
Giao của tất cả các
BAO LỒI ĐÓNG
Nhận xét 1.3.
COA.
A.
là không gian lồi địa phương.
Định nghĩa 1.5. Giả sử
gọi là
A
là lồi khi và chỉ khi
X
c
(Định lý 1.1).
INTA
a) Phần trong
X1
b) Nếu
€
A
c
X
lồi. Khi đó,
INTA,X2€ A
[ X U X 2)
Nói riêng, nếu
A
và bao đóng
là các tập lồi;
6
INTA,X2€ A.
U của X Ị
Khi đó, tồn tại lân cận
Ư
Đặt
X = ẰXI
+ (1 — A)x 2 , (0 < A < 0), ta có
c
XU +
và
XU
+ (1 —
Bây giờ lấy
Giả sử
Dü
XỊ
X
INTA
= AjiCi + (1 — A)x 2 ,
lồi.
(0 < A
=
coA.
cho
A.
(1—
lân
sao
A,
tức
là
một
Chương 2
MỘT SỐ TẬP LỒI ĐẶC BIỆT
••••
tùy ý thì
Điểm
OM
=
M
thuộc
XOP +
¡1 = 1
với A +
hay là
ÕM
Tập hợp những điểm
được gọi là
M
sao cho
P = Q , đoạn thẳng P Q
0)
=
PQ gồm
điểm
P.
P (khi
A
=
1)
và
ọ
(khi
A
=
điểm ứng với A (0 < A < 1).
P(). PỊ, , P .
Ta biết rằng m-phẳng
M
O
M
sao cho (với điểm
M-ĐƠN HÌNH
A
đi qua
M +
nào đó)
với các
Đ Ỉ N H : P ( Ị , P I ,..., P
M
Ta chứng minh rằng, m-đơn hình là tập lồi bé nhất chứa các đỉnh của đơn hình. Rõ ràng
Õx = tÕM + (1 - t)ÕN
hay
OX
—
[ T X Ị + (1 — í)/ij]OPj.
i—Q
^ 2 [ X I + (! - *)/'•*] = \ Ị + ( Ì - T ) ^ 2
Ị I Ị I =0 ¿=0 ¿=0 — T \ — T = 1
và T X Ị + (1 — T ) N I > 0 vì Àj > 0, H I > 0,1 — T >
Rõ ràng
T
Vậy điểm
đỉnh
X
S(P0
thuộc đơn hình. Tóm lại đơn hình
Ì
s
chứa một đơn hình
S ( P q , P ị , ..., P k ) ,
0
Àj
Đăt OJV = /
— O P Ị thì vì / — và — > 0
A
^ A
A
2=0
X- n / T~t T~i
cho nên N € S ( P ( ) ,
z=o
___
ATsnỉ
Pi,..., P ) quy ra N E S ' .
AT
Khi đó, OM
M
Vậy
\
K
— XON + Ằk+iO Pk+1 với A + Xk+1 = 1 và A > 0, Afc+1 >
c 5".
N
P\,... , P
M
và
0, bởi vậy
chứa Pjfc+1 nên M
€
đều chứa m-đơn hình
S ( P 0 , Pi ,..., P m ) . Nói cá ch k há c, đơn hì nh S ( P ( ) , P ị , . . . , P m ) là tập l ồi
bé nhấ t
chứa các đỉnh của nó.
2.3 Hộp
Cho
M
+ 1 điểm độc lập P 0 ,
Hi
2.4.1
Tập affine
Định nghĩa 2.2. Tập
A
c M” được gọi là
A F F I N E , nếu ( 1 — X ) X + X Y
Ễ
A
, Vx,
TẬP
Y
6
A,
VA G M.
A
Nhận xét 2.1. Nếu
Ữ
G
L\
=r*
LỊ
Z) i/j -I-
0- = L 2-
Tương tự, ta nhận được
L2 D LỊ.
LỊ
Do đó,
=
L2.
Như vậy, tính duy nhất được
Y
Vậy
A — Y
tùy ý, cho nên
L
=
là không gian
A — A.
Từ Dịnh lv 2.1 ta có thể định nghĩa được chiều của một tập affine.
Định nghĩa 2.4. Chiều của một tập affine không rỗng được định nghĩa là chiều của
không gian con song song với Ĩ 1Ó.
Chú ý. Ta quy ước
Giả sử
L
DIRNỰÌ
= — 1.
là một không gian con trong
M" :
=
{x
0} =
+ a :< x,b
{y e
R B :
= 0}
y, b > = ß }.
X
Định lý 2.3. Giả sử
B
M
là
N-
A
trong R" là giao của một số hữu hạn các siêu phẳng.
Bao affine
A C
Định nghĩa 2.6. Giao của tất cả các tập affine chứa tập
được gọi là
bao
affine (affine hull) của A. và ký hiệu là ữffA.
Nhận xét 2.2.
AFF A
X
là tập affine nhỏ nhất chứa
A.
T Ổ H Ợ P A F F I N E của các điểm
m
X Ị , . . . , X € M , nếu 3A 1? ..., A m € M, Aj = 1 sao cho X = 2 ^ ^ I I i=l
¿=1
Nhận xét 2.3. A F F A trùng với tập tất cả các tố hợp affine các điểm của Ả
Định nghĩa 2.7. Điểm
của
X.
R m được gọi là
A F F I N E , nếu với
M
—
T(( 1 - A)x + Ay) = (1 - A)Tx + ATy.
Nhận xét 2.6. Nếu ánh xạ T : R n —> M m là affine, là tập affine trong M" thì
TA
là tập
m
affine trong R .
T\X + A,
trong đó
Ì
— B0
— B[Y
N
A
N
=
B'()
—
TỊB0,
ta nhận được
T
là ánh xạ
là ánh xạ tuyến tính,
A
6 Mm.
Chứng minh.
a) Nến
T
là affine, thì ta lấy
A — TO
và
TYX — TX —
T Y là ánh
nhận được
affine với
TỊO
Vậy
T
+ X T\IJ + u
= (1 —
X ) T X + X Ty.
K +
Định nghĩa 2.10. Bao lồi của
ĐƠN
là
B I ,..., B
Định
lý
HÌNH
K-CHIỀU
2.6.
Giả
B(F,BỊ,... ,B .
đơn
hình
n-chiều
Rn
trong
với
các
đỉnh
INTS Ỷ $■
CHIỀU CỦA TẬP LỒI A
là chiều của
UF F A.
Chú ý. Bởi vì một đơn hình là một tập lồi, cho nên có thể xét chiều của các đơn hình
theo Định nghĩa 2.11.
Định lý 2.7. Giả sử
hình trong
A
là số
R R I lớn Iihất sao cho Ả chứa một tập M + 1 điểm độc lập affine, chẳng hạn
1 BỊ 5 • • • 5 BM } •
Đặt M — a f f ị b ị ) . b ị , , b m } . Khi đó, d i m M — m và M c a f f A .
Mặt khác, A c M , bởi vì nếu 3 B 6 A \ M thì tập M + 2 phần tử { B 0 ,
{^0
B I , ..., B ,
M
Suy l'a
A
Dẫn đến
Do đó
c
0} c
M
c
A
lập
c
X
được gọi là
Ax G
/í được gọi là nón có đỉnh tại
2.5.2
Nón lồi
X0,
K,
nếu
K
NÓN
V.X e
có đỉnh tại ơ, nếu
K,
VA > 0.
— Xo là nón có đĩnh tại
Ví dụ 2.1. Các tập sau đây trong R” :
{( 0, I =
1,...
,77,}
(orthant
không âm);
e
{(Cl* - • - » £n)
:
ÍI
1,..., n} (orthant
> 0, ¿ =
dương)
Ví dụ 2.2.
= EN , B A
X
là một nón lồi bởi vì
K
E
(A E
Kn
K = { x € R n :< x , b a >
X,B
1}
>< 0}
A
là nón lồi.
Định lý 2.8. Tập
K C X
là một nón lồi có đỉnh tại
X + y
€
K, \x G K,
Vx,
O
khi và chỉ khi
y £ K,v
A > 0.
XX
6
K,
ta có (1 —
\)X
G
K, XY
X + y
ii) Ngược lại, với Vx 6
Với 0 < À < 1,
K.YX >
X, Y
€
K
K.
vậy
K
là nón lồi
O.
Hệ quả 2.3. Tập
K
X
c
là nón lồi khi và chỉ khi
K,
dương của các phần tử của
K
X\., X
tức là nếu
M
chứa tất cả các tổ hợp tuyến tính
G
là tập chứa tất cả các tố hợp tuyến tính
là nón lồi Iihỏ nhất chứa
A.
Chứng minh.
K
Ta có
là nón lồi có đỉnh tại o, bởi vì
K D A.
K
đóng đối với phép cộng và phép nhân vô hướng.
Hơn nữa, mọi nón lồi chứa
A
thì phải chứa
Định nghĩa 2.14. Giao của tất cả các nón lồi (có đỉnh tại
một nón lồi và được gọi là
O)
=
C O
của tập
A
A,
ký hiệu là
A
được gọi
HNA.
\
là tập lồi thì
KA
IJ
XA {X
ç
A.
Khi đó,
mỗi
điểm X Ỷ 0 thuộc K A có thể biểu diễn dưới dạng
X
t r o n g đ ó A j > 0,
Nói
Xị
€
A (i =
=
Ai^i “h • • • "I“
1,...,
riêng, r < n.
Định lý 2.10. (Định lý Carathéodory)
r),
{(l,x)
: X £
coB
= {1} X
coA.
D.
Khi đó,
B = {1} X A =
A}
c R X
R".
Ta có
Giả sử
KSS
là nón lồi sinh bởi
€
X*
PHÁP TUYẾN
X £ A,
được gọi là
< X*, X — X
>< 0
Tập tất cả các vectơ pháp tuyến của tập lồi
PHÁP TUYẾN
Như vậy,
là không gian các phiếm hàm tuyến tính
của
A
tại
X,
A
A
2.7. Nón pháp tuyến của tập lồi
tại
X >
A
D
lùi xa theo phương
Iiếu
A
thẳng xuất phát từ các điểm của
A
và theo phương
Định nghĩa 2.18. Tập các vectơ
D
€
X
(2.2)
o.yx e A).
chứa
tất
A,
ký hiệu là 0 + Ấ.
A
lồi, khác 0. Khi đó, 0 +
là nón lồi chứa điểm
o,
đồng thời,
0+A = {d. e X
:
Ả
+
d
c
A).
(2.3)
Chứng minh.
+
A ), tức là
A + d
c
A.
Suy ra
1
Ngưực lại, lấy
Á
=>
(1
-Ị- 2 D =
X + MD
€
(Á
€
X
+
Do
A
đoạn thẳng
nối
X , X + D , X + 2d,.. . nằm
các điểm
trong
A.
Vì
vậy,
X + Xd G A
(VA >0)
=^íle 0 + Ẩ.
Suy ra
{d e X : A + d
c
A)
A
1. Do
A
X)A + XA = Ả
lồi.
là nón lồi.
Ví dụ 2.3. X = K 2 .
a)
c 1 = {{x,y) : X > 0,y > -}.
X
{(X,Y) : X > 0,Y
+
Khi đó 0 Ci =
b)
Khi đó
c)
c2 = {{x,y) : y > X2}.
Khi dó 0 + Ơ4 = ơ 4 .
>
{( 0, 0) } .
0} u {(0,0)}.
là một nón.
lồi nên ta có
A) + \{d2
G 0 + v4.
0+ A
+ A).
2.8 Phần trong tương đối
P H Ầ N T R O N G T Ư Ơ N G Đ Ố I ( R E L AT I V E
Định nghĩa 2.19.
INTERIOR)
là
của tập
i n t A — { x € M” : 3e > 0, X + e B
r i A — { x € a f f A : 3 e > 0,
affA
c
B
c
A}\
(x
Ẩ}.
đó
Định
nghĩa2.20. Tập
A \ RIA
được gọi là
mở tương đối (relatively open),
A
eB)
n
nếu
A.
ĐỐI
của
riA — A.
Khi đó,
(0 < A < 1).
Chứng minh.
Giả sử
2 —1
T :
A
là tập lồi TO-chiều trong R'\ Theo Hệ quả 2.2, tồn tại ánh xạ affine
K n —> M n sao cho
L {x [ x I ) . . .
Không gian con
L
cần chứng minh cho trường hợp
trong đó
ánh xạ
là n-chiều. Khi đó,
€ >
RIA
=
lý ta chỉ
INTA.
0 sao cho
X)X
+
XY
+
EB
ta có
G
với
(1 —
\)X
+A Y + E . B
—
—
EB)
(1 —
X)[x
+ € ( 1 + A )( l
1
B]
+
XA = A.
a f f {ri A) = a f f A.
Hệ quả 2.6. Giả sử
A
là tập lồi trong IR". Khi đó,
a f f (ri A ) = a f f (A).
Hệ quả 2.7. Giả sử
A
là tập lồi trong M”. Khi đó,
dim A — dim (ri A) — dim A.
Nói riêng, nếu A Ỷ 0 thì R I A Ỷ 0Định lý 2.16. Giả sử A là tập lồi trong K n . Khi dó,
riA
=
A\ riA
=
riA.
(2.6)
Chứng minh.
Hệ quả 2.8. Giả sử
AỊ, A2
là các tập lồi trong E". Khi đó,
A\
= Ả ‘2 <í=>
rỉ Ai
=
riA2-
2.9 Tập lồi đa diện
Một tập lồi đa diện trong R” là một tập được biểu diễn bằng giao của hữu hạn các
Iiửa không gian đóng, nghĩa là tập nghiệm của một hệ hữu hạn các bất phương trình có
dạng
< BỊ, I
7 < 0
x2
+
— x3 — 1
là không gian lồi địa phương,
Định nghĩa 2.21.
EPIF.
: ữ Ru {±oc}.
TRÊN DÒ THỊ (EPIGRAPH)
của hàm /, ký hiệu là
được định nghĩa như sail
EPIF —
Định
D C X, F
nghĩa
DOMAIN)
2.22.
{(x,r) 6
MIỀN
EPIF
là tập lồi trong
( C O N C AV E O N D ) ,
Nhận xét 2.10. Nếu / lồi thì
trên X, trong đó
X*
(VX
D ).
G
LỒI TRÊN D (CONVEX ON D),
X R. Hàm / được gọi là
nếu —/ là hàm lồi trên
DOMF
F(X)
Ví dụ 2.5. Hàm affine
X
( IN DI C ATO R FU N C T I ON )
X.
Ổ(.|Ấ) của tập
\ 0 nếu X € A ,
ỗ{.\A)=\
]
+OC nếu X ặ A .
X*
Ví dụ 2.7. Giả sử
lồi
A
c
X*
là không gian liên hợp của
-s(.|v4) của tập
là hàm lồi
s(.|j4) = sup
AF ( X )
+
Định lý 2.19. Giả sử / là hàm lồi trên
X,
F(X) < Ụ,}
.
F
{X : F(X)
A
là hàm lồi trên
(1 - A ) F ( Y ) (VA G [0,1 ],Vx,ỉ/ €
//• € [— 00, + 00]. Khi đó, các
FI}
được gọi là
THUẦN NHẤT
DƯƠNG (POSI TIVELY HOMOGENEOUS)I
(0, +oc),
F(XX)
=A
F(X).
nếu Vx Ễ ỊV A e