Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo bồi dưỡng ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tôn Đức Thắng TP HCM - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



NGUYỄN TRUNG ĐÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO – BỒI DƯỠNG Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TÔN ĐỨC THẮNG – TPHCM

Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Quốc Lâm

Nghệ An – 2013

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


2

Lời cảm ơn


1

Lời cám ơn

.......................................................................................

2

1. Mở đầu .......................................................................................

7

2. Lý do chọn đề tài ........................................................................

7

3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................

8

4. Khách thể nghiên cứu ................................................................

8

5. Đối tượng nghiên cứu ................................................................

8

6. Giả thuyết khoa học ..................................................................

11

14

............................................14

1.2.2 Hiệu quả và hiệu quả đào tạo – bồi dưỡng ............................

16

1.2.3 Quản lý và quản lý nâng cao hiệu quả đào tạo – bồi dưỡng . .

17

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả đào tạo – bồi
dưỡng

............................................21

1.2.5 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên........................................

22

1.2.6 Liên kết và quản lý dạy học trong sự liên kết..........................

22

1.3 Một số vấn đề về công tác đào tạo ở Trung tâm GDTX ...............

23

26

1.4.2 Quản lý nội dung ..................................................................

26

1.4.3 Quản lý phương pháp .............................................................

27

1.4.4 Quản lý tổ chức .....................................................................

27

1.5 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ................................................

28

1.5.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ......................................

28

1.5.2 Chủ trương của Thành Ủy TPHCM ......................................

31

1.5.3 Chủ trương của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ..........

32



Nguyễn Trung Đông


5

2.2.2 Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng ...........................................

46

2.3 Thực trạng quản lý đào tạo - bồi dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức
Thắng ................................................................................................48
2.3.1 Khái quát về nghiên cứu thực trạng ......................................

48

2.3.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng ..............................................

49

2.3.2.1

Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trung tâm GDTX Tôn

Đức Thắng
2.3.2.2

.....................................49
Quản lý việc xây dựng, thực hiện chương trình và kế hoạch


2.4.1 Những mặt mạnh của Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng về quản lý
đào tạo và bồi dưỡng

..........................77

2.4.2 Những mặt yếu của Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng về quản lý
đào tạo và bồi dưỡng

..........................79

2.4.3 Những thách thức của Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng......

79

2.4.4 Những cơ hội của Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng............

80

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO
TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CỦA TRUNG TÂM GDTX TÔN ĐỨC THẮNG
3.1 Những nguyên tắc của việc đề xuất giải pháp ..............................

82

3.1.2 Đảm bảo tính mục đích ........................................................

82

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục



85

3.2.3 Về nâng cao hiệu quả hoạt động học tập của học viên ..........

88

3.2.4 Về nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá ..................

90

3.2.5 Về nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
........................................................................................92
3.3 Kết quả thăm dò ý kiến về các giải pháp.........................................

93

3.3.1 Khái quát về thăm dò .............................................................

92

3.3.2 Kết quả của việc thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi......

93

Kết luận và kiến nghị..............................................................................

102

1.

104

Tài liệu tham khảo...................................................................................

106

Phụ lục.....................................................................................................

108

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


7

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta ngày nay đã gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO),
chúng ta đã từng bước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước trong xu thế đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế
giới. Chúng ta có nhiều cơ hội lớn đồng thời cũng đang đứng trước những
thách thức khó khăn không nhỏ. Sự giao lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội đã và
đang tạo nhiều chuyển biến trong đời sống hàng ngày ở nước ta. Tiềm năng
của đất nước là rất lớn nhưng muốn phát huy được ưu thế đó cần phải có
nhiều yếu tố tác động, một trong những yếu tố đó là nguồn nhân lực, là những
con người có đầy đủ phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ học vấn và năng lực
chuyên môn cao; có khả năng sáng tạo và làm chủ được khoa học kỹ thuật; có
tri thức nghề nghiệp và được đào tạo chuẩn mực theo yêu cầu công việc.

học viên, chưa khai thác được kinh nghiệm công tác của học viên trong việc
truyền đạt kiến thức cơ bản,...
Vấn đề cấp thiết được đặt ra là trong thực tiễn hiện nay việc quản lý đào
tạo và bồi dưỡng của Trung tâm là phải tìm ra các giải pháp dạy học phù hợp
nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy của giáo viên để phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, độc lập sáng tạo của học viên; cải tiến phương pháp học tập
của học viên, làm cho người học là chủ thể của hoạt động nhận thức. Do đó,
tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo - bồi
dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng – TPHCM” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và bồi
dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng.
3. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức
Thắng.
4. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và bồi dưỡng ở
Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


9

5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực thi được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có
tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và bồi dưỡng ở Trung
tâm GDTX Tôn Đức Thắng.


Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và
bồi dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng
Trong chương này, những vấn đề về khái niệm cơ bản của đề tài: đào
tạo, bồi dưỡng; hiệu quả và hiệu quả đào tạo - bồi dưỡng; quản lý và quản lý
nâng cao hiệu quả đào tạo – bồi dưỡng; giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu
quả đào tạo – bồi dưỡng; trung tâm giáo dục thường xuyên; liên kết và quản lý
dạy học trong sự liên kết được trình bày một cách tổng quát.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng ở Trung
tâm GDTX Tôn Đức Thắng
Trong chương này, trước tiên là sự hình thành, đặc điểm và sự phát
triển của Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng được nêu rõ; tiếp theo là thực
trạng công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng của các lớp bổ túc văn hóa, bồi
dưỡng nâng cao tay nghề chuyên môn của các cơ quan, đơn vị và doanh
nghiệp học tại Trung tâm. Từ đó, nêu rõ được những mặt mạnh, mặt yếu kém
cùng với những nguyên nhân trong công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng của
Trung tâm.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo và bồi
dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng
Trong chương này, trên cơ sở phân tích thực trạng ở chương trước đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo – bổi dưỡng của
Trung tâm và đồng thời kiến nghị các chủ trương, chính sách hỗ trợ thực hiện
được khả thi.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


11


Nguyễn Trung Đông


12

định cơ quan điều phối về học tập suốt đời; xây dựng kế hoạch thúc đẩy học
tập suốt đời ở mọi cấp chính quyền, từ quốc gia tới địa phương; xác định,
nhận biết và tiếp cận được nhóm đối tượng mục tiêu; cung cấp một số loại cơ
sở hạ tầng học tập; khuyến khích sự tham gia của tất cả các lĩnh vực hoặc tạo
lập và thúc đẩy mạng lưới quan hệ đối tác học tập suốt đời để liên tục hợp tác
và phát triển; tăng cường hợp tác giữa các mạng lưới đối tác; thúc đẩy học tập
suốt đời ở mỗi gia đình,...
TS Claus Holm – Chủ tịch Hiệp hội nghiên cứu và giáo dục về học tập
suốt đời của ASEM đặt tại Trường ĐH Aarhus (Đan Mạch) gửi thông điệp:
Xuất phát điểm cho chiến lược học tập suốt đời thành công là xác định những
giá trị xã hội truyền thống tạo sự vững chắc tiềm ẩn trong tiếp cận xây dựng
quốc gia hoặc vùng miền. Trong các quốc gia Bắc Âu, có thể tìm thấy những
giá trị này một cách dễ dàng và rõ ràng. Giá trị xã hội là sự công bằng. Đó là
hệ thống học tập suốt đời tại các quốc gia này đã đưa ra các thành quả kỹ năng
bình đẳng hơn từ nhà trường và hưởng lợi từ tỷ lệ cao với sự tham gia học tập
của người lớn; có thể tóm tắt cách tiếp cận này thông qua cụm từ “bình đẳng
thông qua giáo dục”.
GS.TS Arne Carlsen – Giám đốc Viện Học tập suốt đời của UNESCO
(CHLB Đức) cung cấp một bức tranh khái quát về thực trạng và định hướng
phát triển học tập suốt đời ở Đông Nam Á thông qua lăng kính của một
chuyên gia Châu Âu giàu kinh nghiệm. Ông cho rằng, học tập tại nơi làm việc
cũng là một phần quan trọng của học tập suốt đời. Các nước Đông Nam Á từ
lâu đã công nhận các giá trị của giáo dục người lớn và coi đây là một kênh đầu
tư hấp dẫn. “Nếu đầu tư vào giáo dục trẻ em, bạn sẽ gặt hái được thành quả và

học không chính quy như:
“Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở Trường Bổ
túc văn hóa Đà Lạt” của Phạm Lưu.
“Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công
nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Trương Đình Quý.
“Một số biện pháp quản lý phát triển giáo dục không chính quy ở thành
phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Văn Cương.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


14

Hầu hết các tác giả và các đề tài nghiên cứu đã đưa ra các cơ sở lý luận
về quản lý, về các phương pháp – biện pháp quản lý giáo dục & đào tạo, quản
lý hoạt động dạy học ở các Trường Bổ túc văn hóa, các Trung tâm Giáo dục
thường xuyên với những đối tượng học viên còn ở trong độ tuổi phổ cập trung
học. Do đó, những vấn đề được nêu lên cũng giống như các đối tượng học
sinh phổ thông, các mô hình trường phổ thông.
Và vì thế, với việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản
lý nâng cao hiệu quả đào tạo – bồi dưỡng trong việc liên kết giữa Trung tâm
GDTX Tôn Đức Thắng và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh đối với các lớp học bổ túc văn hóa và nâng cao
tay nghề chuyên môn là vấn đề cấp thiết trong điều kiện hiện nay của Trung
tâm. Do đó, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào
tạo - bồi dưỡng ở Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng – thành phố Hồ Chí
Minh” để nghiên cứu và mong muốn ứng dụng vào thực tiễn công tác quản lý
hiện nay của mình ở Trung tâm.

vào đối tượng nào, họ đã có kiến thức gì trước đây và huấn luyện viên và
giảng viên sẽ giúp như thế nào trong giai đoạn phân tích chương trình đào tạo,
những nguời trưởng thành luôn dễ tiếp thu hơn khi được đào tạo.
− Một chương trình đào tạo phải xác định xem học viên sẽ tiếp thu kiến thức
mới như thế nào, vì việc đào tạo thường được sử dụng cho một mục đích cụ
thể, không phải cho kiến thức chung hoặc vì sự ham học. Hãy tạo cơ hội cho
họ áp dụng kiến thức mới học được ngay sau chương trình đào tạo sẽ giúp họ
đạt được điều này.
1.2.1.2

Bồi dưỡng

Khái niệm Bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một
số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ
bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng.
Cùng với nhiều công tác khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần rất
quan trọng, thiết thực vào việc tạo ra những “sản phẩm” học viên có chất
lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị, cơ quan và doanh nghiệp
mình.
Sự phân định giữa đào tạo và bồi dưỡng chỉ có tính chất tương đối. Tuy
vậy, đào tạo có thời gian dài, trang bị những kiến thức cơ bản, toàn diện. Còn
bồi dưỡng theo những khóa ngắn hạn, hướng vào nâng cao năng lực cá nhân

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


16


gì sẽ xảy ra đối với đầu ra khi ta thay đổi đầu vào. Điều này còn là bí ẩn trong
lĩnh vực giáo dục, còn ít nhất thì cũng có thể nói rằng: còn nhiều điều không

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


17

chắc chắn. Ví dụ: Có rất nhiều thứ “không thuộc đầu vào” nhưng lại có tác
động đến đầu ra:
(1) Liệu kết quả của học sinh có phụ thuộc nhiều vào gia đình và môi
trường hơn là tác động của nhà trường hay không? Chẳng hạn có hai trường
giống nhau đầu vào và cách sử dụng đầu vào để dạy dỗ học sinh nhưng học
sinh ở trường A tốt hơn hẳn học sinh ở trường B khi xác định được thước đo
giá trị chung. Có thể việc học tập tốt hơn của học sinh trường A là có sự tác
động của các biến số ngoài nhà trường.
(2) Học sinh được xem là một đầu vào, nếu học sinh dành nhiều thời
gian cho học tập và cố gắng học tập thì có thể nâng cao chất lượng đầu ra của
giáo dục. Tuy nhiên, thời gian và sự nỗ lực của học sinh ít khi được coi là chi
phí giáo dục.
1.2.3 Quản lý và quản lý nâng cao hiệu quả đào tạo – bồi dưỡng
1.2.3.1

Quản lý

Trong lịch sử xã hội loài người, con người đã biết hợp sức với nhau để
tự vệ và kiếm sống, từ đó xuất hiện một dạng lao động mang tính tổ chức đặc
thù là tổ chức – phối hợp, điều khiển các hoạt động theo yêu cầu và mục đích

− “Quản lý là hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của các nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
những mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá
nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến
thức có tổ chức về quản lý là một khoa học”.
Một là, quản lý luôn có tính hướng đích: có mục tiêu, có tổ chức và có
tác động tương ứng, phù hợp để hướng dẫn, điều khiển đối tượng quản lý
nhằm đạt được những mục tiêu định sẵn.
Hai là, quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống, bao gồm:
− Chủ thể quản lý: đề ra mục tiêu, tổ chức và điều khiển khách thể quản lý
nhằm đạt được những mục tiêu chung đã đề ra.
− Khách thể quản lý: con người, giới vô sinh, giới hữu sinh chịu sự tác động
của chủ thể quản lý.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


19

− Công cụ quản lý: những phương tiện, những biện pháp của chủ thể quản lý
nhằm định hướng, dẫn dắt, điều hòa, phối hợp hoạt động của khách thể quản
lý để đạt được mục tiêu đề ra.
− Mục tiêu quản lý: trạng thái mong đợi ở tương lai, cái đích phải đạt tới của
cả hệ thống quản lý, nó định hướng và chi phối sự vận động của cả hệ thống.
Ba là, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật: nó giúp nhà quản lý
biết khai thác, sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu với hiệu quả cao và chi
phí thấp nhất. Khoa học và nghệ thuật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,


Quản lý nâng cao hiệu quả đào tạo – bồi dưỡng

Nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng là một việc làm rất cấp bách
hiện nay không chỉ riêng đối với Trung tâm GDTX Tôn Đức Thắng mà đối
với tất cả các Trung tâm GDTX khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Chính vì thế mà việc đào tạo và bồi dưỡng về văn hóa và tay nghề cho người
học không thể được tiến hành một cách cẩu thả, việc nâng cao chất lượng đào
tạo và bồi dưỡng đó phải đáp ứng được một số yêu cầu sau:
Nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng về văn hóa và tay nghề cho
người học (nhất là đội ngũ công nhân lao động thành phố) phải đồng nghĩa
với việc xây dựng được một đội ngũ công nhân đủ về số lượng, có chất lượng
cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức và năng lực chuyên môn
nghiệp vụ, có khả năng tiếp thu được những kiến thức chuyên môn và biết
cách ứng dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của mình. Đội ngũ
công nhân này phải có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế
nước ta đang trong quá trình chuyển sang mô hình kinh tế mới kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, của cả
nước nói chung nhằm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển
trong tương lai; có khả năng phản ứng nhanh trước những ảnh hưởng của toàn
cầu hoá kinh tế quốc tế.
Nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng cũng có nghĩa là phải nâng cao
hiệu quả hoạt động thực tiễn của người học. Nó phải đáp ứng được nhu cầu
của người học và phục vụ trực tiếp cho công việc của họ, góp phần vào sự

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


giáo dục, đào tạo quy định nội dung của các phẩm chất tâm lý tư tưởng, đạo
đức và định hướng sự phát triển của mỗi nhân cách. Chúng ta đang đặt con
người vào vị trí trung tâm vì khi con người ở đúng vị trí của nó thì nó mới
phát huy hết tiềm lực đang ngủ yên của Việt Nam. Đó là một chiến lược đúng
đắn của nước ta hiện nay. Muốn làm được điều đó chúng ta cần phải đề ra

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


22

những giải pháp hợp lý, để làm sao nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo – bồi
dưỡng nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
1.2.5 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên
Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc phương thức giáo
dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục tiêu, nhiệm vụ
của Trung tâm GDTX là tổ chức các hình thức học theo cấp lớp và không theo
cấp nhằm cung ứng cơ hội học tập thường xuyên cho những người không có
đủ điều kiện học tập liên tục tại các cơ sở giáo dục chính quy. Nội dung giáo
dục của Trung tâm GDTX được thể hiện:
− Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
− Chương trình đào tạo bổ sung, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến
thức, rèn luyện kỹ năng.
− Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học.
− Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
(Trích mục 5; Điều 45, trang 37 – Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia Hà
Nội 2005)
Tuy nhiên, tùy theo điều kiện và khả năng thực tế mà từng Trung tâm

trường tổ chức giảng dạy – đào tạo và một bên là các cơ sở sản xuất doanh
nghiệp có nhu cầu tổ chức lớp học văn hóa – nghiệp vụ. Các bên cùng đề ra
các biện pháp thực hiện nhiệm vụ giáo dục – đào tạo phù hợp với đặc điểm
của lớp học – đối tượng tham gia học tập – với ngành nghề của đơn vị - doanh
nghiệp, … nhằm đạt được kết quả tốt nhất những mục tiêu hoạt động so với
những gì mà các bên đã đầu tư thực hiện.
1.3 Một số vấn đề về công tác đào tạo ở Trung tâm GDTX
1.3.1 Mục tiêu
Mục tiêu quản lý dạy học trong sự liên kết là thực hiện những yêu cầu,
những mong muốn giữa nhà trường – cơ sở giáo dục và các nhà đầu tư, doanh
nghiệp đã đề ra trong quá trình hợp tác dạy học – đào tạo đạt được hiệu quả
cao nhất; trong đó chủ yếu là nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm – cơ
sở giáo dục và chất lượng học tập của học viên trong quá trình dạy học, tạo ra
được nguồn nhân lực thực sự có trình độ học vấn, năng lực và phẩm chất đạo
đức,… đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển của đơn vị doanh nghiệp, của xã
hội.
1.3.2 Nội dung
Nội dung quản lý dạy học trong sự liên kết chú trọng vào các nhiệm vụ
chính của các bên có trách nhiệm tham gia cụ thể như sau:
* Đối với Trung tâm – cơ sở giáo dục: có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch giảng dạy theo đúng quy định, chuẩn mực của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Giáo dục

Nguyễn Trung Đông


24

đảm bảo tiến độ thời gian thực hiện chương trình giảng dạy – đào tạo, có trách



25

Họ là những người đang lao động sản xuất, đang công tác; với họ thì hoạt
động sản xuất, hoạt động nghề nghiệp là chủ yếu so với hoạt động học tập. Họ
có những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, bản thân học viên là những người đang sản xuất, đang công tác;
có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, trong sản xuất. Do có nhiều kinh
nghiệm trong cuộc sống nên họ có thể tiếp thu thuận lợi những kiến thức khoa
học xã hội, nhất là những kiến thức có mối quan hệ với kinh nghiệm sống và
ngành nghề mà học viên đang làm việc.
Hai là, bản thân học viên là những người đã ở tuổi trưởng thành. Do họ
đã trưởng thành về thể chất và tâm lý nên yếu tố chủ định chiếm ưu thế trong
mọi quá trình tâm lý. Trong học tập, họ có thể nỗ lực tìm hiểu, nỗ lực luyện
tập khi thông suốt nhiệm vụ.
Ba là, bản thân học viên là những người trước đây ít có điều kiện học
hoặc đã nghỉ học một thời gian dài, nay có điều kiện họ đi học lại, vừa làm –
vừa học. Do có đặc điểm này mà học viên có những khiếm khuyết trong kiến
thức cơ bản, kiến thức thiếu hệ thống, thậm chí thiếu hẳn kiến thức về một số
môn nhất là môn khoa học tự nhiên. Mặt khác, vì ít có thời gian trau dồi kiến
thức đã học, họ vừa làm – vừa học nên đa số họ chưa có kỹ năng và thói quen
học tập, đi học thiếu chuyên cần và dành rất ít thời gian cho việc tự học tập, tự
nghiên cứu.
Về mặt tâm lý, học viên hệ GDTX có những đặc điểm sau đây liên quan
mật thiết đến quá trình lĩnh hội, ghi nhớ và vận dụng kiến thức:
− Sự chú ý di chuyển chậm nhưng có khả năng tập trung lâu bền.
− Quá trình cảm giác, tri giác và quá trình vận động kém nhanh nhạy.
− Ghi nhớ máy móc bị giảm sút, ghi nhớ có ý nghĩa chiếm ưu thế.
− Tư duy có thể hiệu quả tương đối cao trong phạm vi nghề nghiệp nhất định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status