B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP I
--------- ---------
nguyễn thị huyền
nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý
chủ yếu của bệnh care trên chó và
phơng pháp phòng trị
LUN VN THC S NễNG NGHIP
CHUYấN NGNH: TH Y
M S: 60.62.50
NGI HNG DN KHOA HC: TS. nguyễn hữu nam
Hà nội - 2007
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đ đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ đợc ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền
Mục lục
1. Mở đầu
10
1.1 Đặt vấn đề
10
1.2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
11
1.3 Mục đích của đề tài
11
2. Tổng Quan nghiên cứu
12
2.1 Đặc điểm sinh lý của chó
12
2.1.1 Thân nhiệt
12
17
2.2.4 Một số giống chó nhập ngoại
18
2.3 Bệnh thờng gặp ở chó
21
2.3.1 Một số bệnh viêm phổi thờng gặp ở chó
21
2.3.2 Bệnh lý và hậu quả của bệnh viêm phổi
24
2.3.3 Bệnh gây viêm ruột ỉa chảy ở chó
27
2.3.4 Bệnh Care ở chó
30
2.3.5 Đặc điểm bệnh Care
31
3.3 Nội dung nghiên cứu
41
3.3.1 Khảo sát tỉ lệ nhiễm bệnh Care, tỉ lệ nhiễm bệnh theo giống, tuổi, mùa
41
3.3.2 Sự thay đổi các chỉ tiêu: thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch
41
3.3.3 Sự thay đổi của một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu
41
3.3.4 Những tổn thơng bệnh lý đại thể, vi thể ở chó mắc bệnh Care
41
3.3.5 Xây dựng phác đồ điều trị và phòng bệnh .
41
3.4 Phơng pháp nghiên cứu
41
3.4.1 Xác định chó bị bệnh
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
46
4.1 Kết quả nghiên cứu dịch tễ
46
4.1.1 Tỉ lệ nhiễm bệnh Care theo giống
47
4.1.2 Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi
50
4.1.3 Tỉ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa
52
4.2 Chẩn đoán bệnh Care bằng Test CDV Ag
53
4.2.1 Tỉ lệ xuất hiện các triệu chứng điển hình trên những ca thử Test CDV Ag
dơng tính
54
4.4 Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu
62
4.4.1 Số lợng hồng cầu và huyết sắc tố của chó bệnh Care
62
4.4.2 Số lợng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó bị bệnh Care
67
4.5. Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu sinh hoá máu
70
4.5.1. Hàm lợng đờng huyết, phản ứng Gros, hoạt độ men GOT và GPT trong
huyết thanh chó bị Care
70
4.5.2 Hàm lợng Protein, các tiểu phần protein trong huyết thanh chó
bệnh Care
73
4.5.3 Hàm lợng Natri và Kali, Canxi, Photpho trong huyết thanh chó bệnh Care 76
4.5.4 Hàm lợng Canxi và Phốt pho trong huyết thanh chó bệnh Care
78
4.8.2 Phòng bệnh
88
5. Kết luận và đề nghị
89
5.1 Kết luận
89
5.2 Đề nghị
91
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
5
Danh mục các bảng
Bảng 4.1 Kết quả chẩn đoán bệnh của chó tới khám và điều trị tại phòng mạch
HanVet
46
Bảng 4.2 Tỉ lệ chó nhiễm bệnh Care theo giống
48
63
Bảng 4.11 Số lợng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó bị bệnh Care
67
Bảng 4.12 Hoạt động của sGOT và sGPT và hàm lợng đờng huyết trong huyết
thanh ở chó bị bệnh Care
71
Bảng 4.13 Hàm lợng Protein tổng số và tỉ lệ các tiểu phần Protein trong huyết
thanh ở chó bị bệnh cere
74
Bảng 4.14 Hàm lợng Natri, Kali, Caxi và phospho trong huyết thanh
77
Bảng 4.15 Biến đổi bệnh lý giải phẫu đại thể ở chó bị Care
79
Bảng 4.16 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở phổi của chó mắc bệnh Care
74
Bảng 4.17: Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của chó mắc bệnh
Care
59
Hình 4.3 Chó bị Care, chảy dịch mũi xanh, mắt nhiều dử
59
Hình 4.4 Chó bị Care có biểu hiện thần kinh
59
Hình 4.5. Nổi mụn mủ ở bụng
59
Hình 4.6 Sừng hoá gan bàn chân
59
Hình 4.7 Chó Tây Ban Nha 2 tháng tuổi chết do bệnh Care
80
Hình 4.8 Mổ khám kiểm tra bệnh tích ở chó bị bệnh Care
80
Hình 4.9 Xung huyết n o. Bệnh Care chó
80
81
Hình 4.18 Gan sng tụ máu túi mật sng to
81
Hình 4.19 Phổi chó bình thờng vách phế nang mỏng, lòng phế nang trong sáng.
Bệnh Care chó H.E x 150
81
Hình 4.20 Phổi xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong lòng các phế nang, phế quản
Bệnh Care chó H.E x 150
81
Hình 4. 21 Phổi xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong lòng các phế nang Bệnh Care
chó H.E x 600
81
Hình 4.22 Thâm nhiễm tế bào bạch cầu đa nhân trung tính trong lòng các phế nang.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
7
Bệnh Care chó H.E x 600
Hình 4.29 Tăng sinh nang lympho thành ruột Bệnh Care chó H.E x 150
82
Hình 4.30 Xuất huyết và phù hạ niêm mạc ruột Hoại tử tế bào biểu mô ruột. Bệnh
Care chó H.E x 150
82
Hình 4.31. Tăng sinh tế bào lympho ở mảng Payer Bệnh Care chó H.E x 150
83
Hình 4.32. Lông nhung ruột chó bình thờng. Bệnh Care chó HxE150
83
Hình 4.33 Xâm nhiễm mở ở gan. Bệnh Care chó HxE150
83
Hình 4.34 Thoái hoá tế bào nhu mô ở lách. Bệnh Care chó HxE600
83
Hình 4.35 Hình thành ổ áp se ở phổi. Bệnh Care chó H x E150
83
Hình 4.36 Tăng sinh tế bào xơ ở phổi. Bệnh Care chó H x E600
quốc phòng. Đặc biệt ở các nớc âu Mỹ, ngời già sống độc thân không
sống chung với con cái thì chó mèo nuôi trong nhà là con vật hết sức gần gũi
đối với họ.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống ngời dân
ngày càng đợc nâng cao do đó nhu cầu nuôi chó mèo ngày càng tăng lên.
Thành phố Hà Nội là nơi có dân c đông, mật độ dân số cao thu nhập ngời
dân ngày càng tăng. Do vậy nhu cầu nuôi một con vật cảnh (chó, mèo) ngày
càng cao cả về số lợng và chủng loại. Thêm vào đó việc mở rộng giao lu với
các nớc trên thế giới và việc kinh doanh thú cảnh ngày càng phát triển nên đ
có nhiều giống chó quí đ đợc nhập vào Việt Nam để nhân giống và kinh
doanh. Song song với sự phát triển nhu cầu nuôi chó mèo tăng cả về số lợng và
chủng loại dẫn đến nhiều khó khăn làm ảnh hởng đến hiệu quả việc chăm sóc
nuôi dỡng, đó là tình hình bệnh tật trên chó mèo ngày một phức tạp.
Chó mèo là loài ăn thịt, đặc biệt các giống nhập ngoại không quen với
môi trờng khí hậu nên sức đề kháng kém đòi hỏi một chế độ chăm sóc nuôi
dỡng, phòng bệnh đặc biệt,...Một trong những yếu tố nguy hiểm dẫn đến tình
trạng bệnh tật của chó là bệnh do virus gây ra, hay gặp nhất là bệnh Care trên
chó. Theo thống kê có đến 60- 70% chó không đợc tiêm phòng mắc bệnh này.
Bệnh phân bố khắp thế giới có tính lây truyền mạnh và gây bệnh toàn thân.
Nhằm nắm đợc diễn biến, đặc điểm của bệnh, tìm ra phơng pháp
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
10
phòng trị hiệu quả, giảm thiệt hại do bệnh gây ra chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Care
trên chó và phơng pháp phòng trị
1.2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
đối với cơ thể.
ở trạng thái sinh lý bình thờng, thân nhiệt ở chó đo đợc ở trực tràng là
37,50oC - 39,50oC. Trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi và sự thay
đổi của thân nhiệt tuỳ thuộc vào tính chất bệnh lý và mức độ bệnh.
- Theo Nguyễn Nh Pho (1995) [30], nhiệt độ của cơ thể chó bình thờng
còn thay đổi bởi các yếu tố: tuổi tác, con non nhiệt độ cao hơn con trởng thành,
giới tính, chó cái cao hơn chó đực. Sự vận động cũng ảnh hởng đến thân nhiệt
của chó nh chó vận động nhiều thân nhiệt cao hơn chó ít vận động. Thông
thờng nhiệt độ của cơ thể chó vào buổi sáng sớm thấp hơn buổi chiều, chênh
lệch giữa 2 buổi khoảng 0,2 - 0,5oC.
2.1.2 Tần số hô hấp (số lần thở/phút)
Trong mỗi lá phổi có hàng triệu phế nang phồng lên hay xẹp xuống
khoảng trên 15.000lần/ngày, làm cho quá trình hít vào thở ra tạo nên nhịp thở, số
lần thở/phút là tần số hô hấp. Tần số hô hấp phụ thuộc vào cờng độ trao đổi
chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý và trạng thái bệnh lý.
ở trạng thái sinh lý bình thờng chó con có tần số hô hấp từ 18 đến 20
lần/phút.
- Chó trởng thành: giống chó to có tần số hô hấp từ 10 đến 20 lần/phút.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
12
- Chó nhỏ có tần số hô hấp từ 20- 30 lần/phút.
Chó thở thể ngực và tần số hô hấp còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Nhiệt độ bên ngoài: khi thời tiết quá nóng nên chó phải thở nhanh để
thải nhiệt, ở chó nhịp thở có thể lên đến 100- 160 lần/phút.
- Thời gian trong ngày: ban đêm và sáng sớm thú thở chậm hơn, buổi tra
và buổi chiều thú thở nhanh hơn.
kinh nguyệt đầu tiên (Nguyễn phớc Trung, 2002 [34]).
2.1.5 Một vài chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu trên chó trởng thành
Máu là một chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu là nguồn
gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể và tham gia vào hấu hết các quá
trình hoạt động của cơ thể. Máu vận chuyển ô xy trong quá trình hô hấp, vận
chuyển chất dinh dỡng, hấp thu từ ống tiêu hóa đến mô bào và nhận các chất
cặn b đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài. Máu giữ chức năng điều hòa
thân nhiệt, điều hòa và duy trì sự cân bằng nội mô, điều hòa thể dịch, ... trong
máu còn có các loại kháng thể, các loại bạch cầu tham gia vào các chức năng
bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh và vi khuẩn xâm nhập. Máu là tấm gơng
phản ánh tình trạng dinh dỡng và sức khỏe của cơ thể, vì vậy những xét
nghiệm về máu là những nhận xét cơ bản đợc dùng để đánh giá tình trạng
sức khỏe cũng nh giúp việc chẩn đoán bệnh (Đỗ Đức Việt, Trịnh Thơ Thơ,
1997 [49]).
Chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu trên chó khoẻ
Chỉ tiêu
- Hồng cầu
- Bạch cầu
- Hemoglobin
- Hematocrite
- ASAT (aspartate aminotranferase)
- ALAT (alanine aminotransferase)
- Urea
- Bilirubine
- Creatine
- Protein tổng số
- Albumin
- Globulin
Đơn vị tính
14
2.2 Một số t liệu về loài chó
Do sự gần gũi và yêu mến của con ngời với loài chó mà ngời ta đ
tìm cách lai tạo ra nhiều giống chó khác nhau. Sự can thiệp của con ngời qua
nhiều thế kỷ với kết quả làm hoàn thiện đặc tính di truyền từ đó những giống
chó mới đ và sẽ đợc tiếp tục phát triển và đ đợc công nhận về giống từ đó
các câu lạc bộ nuôi chó hoặc hiệp hội chăn nuôi chó của mỗi nớc. Theo
Palmer J. (1994) [73] cho rằng có khoảng 300 giống chó trên thế giới. Trong
khi đó Prisco và Johnson (1990) [74] ớc chừng khoảng 400 giống chó. Theo
(Lê Văn Thọ, 1997 [35] ) có khoảng 450 giống chó.
2.2.1 Nguồn gốc loài chó
Những bức tợng và tranh vẽ trong các hang động của ngời cổ cho
thấy một sự phong phú về manh mối của sự xuất hiện những giống chó và vai
trò của chúng trong x hội loài ngời.
Losen (1954) cho rằng có những nhóm chó có tổ tiên từ chó sói và
nhóm khác có nguồn gốc từ chó rừng. Zewer (1963) cũng cho rằng những con
chó nhà có nguồn gốc từ chó hoang d vùng á châu nh nhóm Dingo và chó
Cen Dingo rất giống với chó sói nhỏ ở ấn Độ (canis bepus pallipes). Điều này
cho phép nghi ngờ rằng con Dingo có thể đ đợc thuần hoá từ những con chó
ấn Độ (Corbeet, 1985) OBrien (1987), Templeton (1989) Wayneetal (1992)
cho rằng các bằng chứng của di truyền phân tử cho thấy chó nhà có liên hệ
gần gũi với chó sói xám (canis lupuss) và không có căn cứ nào để ủng hộ cho
giả thuyết của Loenz (1975) đ từ bỏ ý kiến cho rằng chó rừng là nguồn gốc
của chó nhà (Lê Văn Thọ, 1997 [35]).
Brocketal (1976), Wayneatal (1989) dựa trên căn bản phân tích di
truyền trong vòng một thập niên cũng đ rút ra kết luận rằng chó nhà đ đợc
thuần hoá từ chó sói nó đ xuất hiện nhiều nơi trên thế giới cách đây khoảng
setter, Spainel, Retriever, Pointer.
- Nhóm chó đi săn sục hang gồm một số đại diện nh: Border terrier,
Bull terrier, Foxterrier, Irish terrier.
Chó làm việc có thân hình khoẻ mạnh và rất nghe lời, giống chó này
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
16
nhân giống để kéo xe trợt tuyết đại diện gồm: chó Boxer, Dorbermanpinscher,
Greatdane (Danois), Rottwailer, Saint bernard.
Giống chó chăn giữ gia súc và bảo vệ gồm: Greek sheepdog, Great
pyerences, Spannish matiff, Komondor, Rumanian Sheepdog,...
Chó săn đánh mùi giúp thợ săn lần ra đợc dấu vết của thỏ và nhiều
động vật nhỏ bé khác gồm: Beagle, Bloodhoung, Chien Francais, English,
Foxhound,...(Lê Văn Thọ, 1997 [35]), ( Pisco A.D và cộng sự, 1990 [74] )
2.2.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam
- Nhóm chó ta hay chó nội địa đợc ngời dân thuần hoá và nuôi dỡng
cách đây 3000 - 4000 năm trớc công nguyên. Một điều đợc các nhà khoa
học khẳng định là nhóm chó ta có nguồn gốc từ chó sói lớn (chó sói lửa counalpinus) [35]. Do ở nớc ta có tập quán nuôi chó thả rong vì thế sự phối
giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con
lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng từ tầm vóc cho đến kiểu tai, kiểu đuôi,
và bộ lông rất khác biệt, về tên gọi thì ngời dân thờng dựa vào màu sắc bộ
lông và địa phơng để gọi tên nh: chó mực (nhóm chó có lông màu đen), chó
vàng (nhóm chó có bộ lông màu vàng)... chó vá có màu lông đen và trắng, và
chó ở vùng nào thì gọi tên của địa phơng đó nh chó Lào, chó HMông, chó
Mán,... vì thế đợc xếp chung vào một nhóm là chó ta (Phạm Sỹ Lăng và cộng
sự, 2006 [18]).
Ngoại hình: chó ta có tầm vóc lớn trung bình, chó cái nhỏ hơn chó đực
1994 [13]).
- Chó Bắc Kinh (Pekingese)
Có nguồn gốc từ những gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh Trung Quốc.
Giống chó này đợc nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ. Chó
Bắc Kinh là một giống chó cảnh khá nổi tiếng dùng để trang trí ở phòng khách.
Ngoại hình: giống chó Bắc Kinh tơng đối nhỏ có trọng lợng trung
bình ở chó cái là 2,66kg; ở chó đực là 3,58kg. Đầu rộng khoảng cách giữa hai
mắt lớn, mũi ngắn, tẹt trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặt g y, mắt tròn lồi đen
tuyền và long lanh. Tai hình quả tim cụp xuống hai bên, cổ ngắn và dầy, có
một cái bờm với nhiều lông dài và thẳng. Bắc Kinh có bộ lông màu luy pha
nhiều lông mầu sẫm ở mặt lng, hông và đuôi, đuôi gập dọc theo sống lng
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
18
kiểu đuôi sóc (Đỗ Hiệp, 1994 [13]).
- Chó Pomeranian
Nguồn gốc từ con German Spitzen. Đây là con chó nhỏ nhất của gia
đình chó kéo xe. Giống chó này cao 19,25cm, trọng lợng lúc 10 tháng tuổi là
1,7 - 1,8kg, đầu có dạng cái niêu, mặt thon nhỏ, mặt ngắn, tai nhỏ dựng đứng,
chóp tai nhọn. Mắt nhỏ màu đen tuyền, dáng vẻ lanh lợi thông minh. Bộ lông
rậm rạp và khá dài, sợi lông thẳng, màu sắc lông có thể đỏ cam, đen, nâu
vàng. Những con chó đợc nuôi tại Hà Nội có màu lông trắng và vàng, đuôi
dài 12,5cm ngả dọc trên lng kiểu đuôi sóc nên những ngời nuôi chuyên
nghiệp thờng gọi là Fox sóc ( Lê Văn Thọ, 2006 [36]).
- Chó Pug (Carlin)
Có nguồn gốc ở Trung Quốc, chó Pug có tầm vóc vừa phải, trọng lợng
lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg. Đầu tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn
Có nguồn gốc ở Đức, đây là giống chó khá to lớn dũng m nh nhng tao
nh và quý phái. Trọng lợng bình quân lúc 12 tháng tuổi là 29kg, đầu dài hẹp,
mặt ngắn hơn sọ (12,4 cm), mắt tròn đen thông minh linh hoạt. Kênh mũi rộng
tai khá dài, chóp tai nhọn, tai thờng đợc cắt thẳng đứng. Chân trớc thẳng rất
cao, cao vai trung bình 68cm. Đờng lng thẳng ngực khá sâu, cấu trúc cơ thể
cao hơi dài. Đuôi rất dài 42,75 cm, phần chóp đuôi thờng uốn cong lên. Bộ
lông ngăn dày bóng mợt và xếp sát vào nhau. màu sắc lông biến đổi; màu đen,
xám, hung, nâu, vàng, vện. Tuy nhiên do ngoại hình đẹp, tao nh và bản năng
tốt nên chúng cũng đợc xem nh là con vật để trang trí trong nhà (Đỗ Hiệp,
1994 [13]).
- Chó Rottweiler
Chó Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của ý. Nó đợc tạo giống ở
Đức tại thị trấn Rottwell. Chúng đ bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ
sự nhiệt tình của những ngời làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó
này đ đợc phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ 20. Chó Rottweiler có cơ thể
mạnh mẽ và rất vạm vỡ, đầu hình cầu khoảng cách giữa hai vai rất rộng, mặt
dài gần bằng sọ mõm phát triển mặt hơi g y. Mắt màu nâu đen với dáng vẻ
trung thành. Tai hình tam giác và cụp về phía trớc. Lng phẳng, cổ và lng
tạo thành một đờng thẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trớc
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
20
khá cao vai trung bình 69,5 cm . Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen
với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm ngực và chân. Chân luôn
luôn đợc cắt ngắn. Chó Rottwler có cá tính thăng bằng, trầm lặng, ngoan
ngo n, can đảm dễ huấn luyện, và sẽ trở nên hung dữ khi chủ của nó bị tấn
công (Lê Văn Thọ, 2006 [36]).
Đặc điểm của viêm phổi rất phức tạp, nó phụ thuộc vào đặc tính của
nguyên nhân gây viêm, đờng xâm nhập của nguyên nhân, đặc tính phản ứng
của mô phổi và thời gian kéo dài của viêm Căn cứ vào thành phần của dịch rỉ
viêm chứa trong lòng các phế nang, phế quản phế viêm: Phế viêm cata
(P.Catarrhalis), phế viêm tơ huyết (P.fibrinosa), phế viêm mủ (P.Purulenta),
phế viêm hoại tử (P.neucrotican) và phế viêm hoại th (P.Gagraenosa),...
Căn cứ vào phạm vi đầu tiên xảy ra và phơng thức lan rộng của tổn thơng:
phế viêm tiểu thuỳ (P.Lobulais), viêm phế quản phổi (Bronchopneumonia), viêm
phổi thuỳ (P.Lobalis) và viêm kẽ phổi (P.interstitial), (Phạm Ngọc Thạch và cộng sự
(2006) [41])
* Bệnh viêm phế quản ca ta cấp (Bronchitis catarrhales acuta).
Quá trình viêm xảy ra trên mặt niêm mạc hoặc dới niêm mạc của phế
quản. Bệnh thờng xảy ra khi thời tiết thay đổi từ khí hậu ấm áp sang lạnh ẩm,
thờng cuối thu sang đông và đến đầu xuân. Nguyên nhân do một số vi khuẩn
gây viêm đờng hô hấp nh: streptoccus, Staphylococus, Klebsilla Pneumoniae,
Bordetella Bronchiseptica. Ngoài ra, còn do kế phát từ một số bệnh ký sinh
trùng ở phổi, Care hoặc do thời tiết thay đổi, nhiễm lạnh, hít phải khí độc,
chăm sóc nuôi dỡng kém hoặc do thức ăn nớc uống sặc xuống đờng hô
hấp,(Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự 2006 [41]).
Nếu quá trình viêm xảy ra trên phế quản lớn, con vật không sốt hoặc
sốt nhẹ tần số hô hấp không tăng, 3- 4 ngày đầu ho khan, sau đó tiếng ho ớt
kéo dài. Nuớc mũi chảy nhiều, lúc đầu trong sau đặc dần có màu vàng, dính ở
2 khoé mũi. Kiểm tra đờm thấy có tế bào thợng bì, hồng cầu bạch cầu. Nếu
quá trình viêm xảy ra ở phế quản nhỏ, con vật sốt cao hơn bình thờng 1- 2oC,
con vật thở nhanh và khó, nớc mũi không có hoặc ít. Nếu có hiện tợng khí
phế thì sự trở ngại hô hấp càng lớn, kiểm tra niêm mạc thấy niêm mạc mắt tím
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
22
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ---------------------
23
mệt mỏi kém ăn thở khó nớc mũi có ít màu xanh và không thối.
Bệnh do Mycoplasma gây ra (bệnh m n tính), ít gây chết nhng gây
thiệt hại về kinh tế đáng kể do tăng trọng chậm tiêu tốn về thức ăn, giảm khả
năng làm việc bình thờng trong phổi có thể có mặt Mycoplasma
hyponeumonia. Khi sức đề kháng của cơ thể giảm làm cho vi khuẩn khác phát
triển mạnh gây nhiễm khuẩn kế phát. Vi khuẩn kế phát thờng gặp trong viêm
phổi do Mycoplasma hyponeumonia là: Pasteurella multocida, Streptococcus,
Staphylococcus, Klebsiella,...
Bệnh có thể lây lan trực tiếp do tiếp xúc hoặc do mẹ truyền sang con,
triệu chứng khó thở, ho khan, tần số hô hấp tăng bệnh thờng kéo dài 1- 2 tháng
và chó giảm cân nghiêm trọng (Phạm Ngọc Thạch, và cộng sự, 2006 [41]).
2.3.2 Bệnh lý và hậu quả của bệnh viêm phổi
* Bệnh lý của bệnh viêm phổi
Viêm phổi là quá trình viêm xảy ra ở phế nang và phế quản phổi. Có 2
thuật ngữ khoa học dùng cho quá trình này là pneumonia và pneumonitis. Đặc
điểm của viêm phổi rất phức tạp, nó phụ thuộc vào đặc tính của nguyên nhân
gây viêm, đờng xâm nhập của nguyên nhân, đặc tính phản ứng của mô phổi
và thời gian kéo dài của viêm. Vì vậy việc phân loại viêm phổi không dễ dàng,
đặc biệt là trong thú y vì nó bao gồm nhiều loài động vật khác nhau (Đặng
Văn Trung và cộng sự, 1977 [4])
* Bệnh viêm phế quản phổi
Quá trình viêm bắt đầu từ các phế quản rồi lan sang các phế nang (phế
quản phế viêm). Thành phần dịch rỉ viêm trong lòng các phế nang và phế quản
bao gồm: thanh dịch tế bào và bạch cầu thể này còn đợc gọi là phế viêm cata