BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
**********
KIỀU XUÂN LUYẾN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN PHÚC
THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. VŨ THỊ BÌNH
Hµ Néi, n¨m 2008
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn
ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan.....................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................v
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục ảnh.................................................................................................vii
1. Mở ñầu ......................................................................................................1
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................4
2.1. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới .....4
2.2. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam ..............................................14
3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................. 33
3.1. Nội dung nghiên cứu .........................................................................................33
3.1.4. ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Phúc Thọ ñến năm 2020 ... 33
3.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................34
4. Kết quả nghiên cứu................................................................................. 37
4.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
huyện Phúc Thọ ......................................................................................................37
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên...............................................................................................37
4.1.2. Các nguồn tài nguyên .........................................................................................39
4.1.3. Cảnh quan môi trường........................................................................................43
4.1.4. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường cho
phát triển hệ thống ñiểm dân cư ...................................................................................43
4.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội...................................................................44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
UBND
Uỷ ban nhân dân
TNMT
Tài nguyên môi trường
GCNQSDð
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ðKTKðð
ðăng ký thống kê ñất ñai
DCNT
Dân cư nông thôn
QHSDð
Quy hoạch sử dụng ñất
QCXDVN
23
4.1
Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn toàn huyện
45
4.2
Diễn biến dân số và lao ñộng huyện Phúc Thọ những năm qua
47
4.3
Diện tích ñất trong khu dân cư
54
4.4
Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn
59
4.5
ðịnh hướng cơ cấu kinh tế ñến năm 2010 và 2020
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
4.1 Phong cảnh làng quê theo kiến trúc truyền thống
4.2
Trang
60
Chuồng chăn nuôi vùng nông thôn bố trí gần nhà ở, gây ô
61
nhiễm môi trường sống
4.3
Nhà ở khu vực bán thị có kết hợp với buôn bán, kinh doanh
62
4.4
Nhà ở kiểu biệt thự, kiến trúc hiện ñại, sạch ñẹp, khang trang
63
4.10 Trung tâm thể thao ñô thị hiện ñại, khang trang
66
4.11 Sân vận ñộng khu vực nông thôn chất lượng thấp, còn nhiều hạn chế
66
4.12 Rác thải sinh hoạt ñã ñược gom lại chờ vận chuyển về nhà máy
67
xử lý
4.13 Giao thông khu vực ñô thị khang trang, sạch ñẹp
68
4.14 Giao thông khu vực nông thôn ñã ñược bê tông hoá
68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñang hội nhập sâu rộng với thế giới. Chủ trương của ðảng và
20 km về phía tây, có quốc lộ 46 ñi Thạch Thất - Quốc Oai và quốc lộ 82 ñi
khu công nghệ cao Hoà Lạc nên có cơ hội giao lưu với thị trường bên ngoài,
tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Phúc Thọ ñược bao bọc bởi 3 dòng
sông là sông Hồng, sông Tích và sông ðáy. ðây là nguồn cung cấp nước tưới,
phù sa cho ñồng ruộng. ðồng thời sông Hồng còn là tuyến giao thông thuỷ rất
thuận tiện. Trên ñịa bàn huyện ñã và ñang diễn ra quá trình CNH – HðH
mạnh mẽ, nó ñã tác ñộng và làm chuyển dịch quỹ ñất không theo quy hoạch,
gây áp lực lớn ñối với ñất ñai của huyện nói chung và ñất khu dân cư nói
riêng. ðể góp phần nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá tinh thần của người
dân ñịa phương, cần phải có quy hoạch phát triển hệ thống ñiểm dân cư, thiết
kế, tổ chức cảnh quan, xây dựng và hoàn thiện các công trình công cộng nhằm
tạo tiền ñề, nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội của huyện trong những giai
ñoạn tiếp theo.
Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài“ ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm
dân cư huyện Phúc Thọ - Thành phố Hà Nội”
1.2. Mục ñích - yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng tự nhiên, kinh tế, các nguồn lực phát
triển, hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật, văn hoá lịch sử và cảnh quan, lấy ñô thị làm hình thái xã hội cơ bản làm
tiền ñề và ñộng lực phát triển kinh tế, tạo thêm ñiều kiện cho việc phát triển
nhanh không gian thủ ñô Hà Nội về phía Tây.
- ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theo hướng ñô thị hoá
gắn với ổn ñịnh an ninh chính trị, trật tự xã hội và bảo vệ cảnh quan môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
thị hoá sẽ càng mạnh. Từ thực tế cho thấy, từ trước ñến nay trên thế giới có
rất nhiều lý luận khoa học, nhiều tài liệu nghiên cứu về phát triển mạng lưới
dân cư (ñô thị và nông thôn) của các tổ chức như: tổ chức Nông - Lương thế
giới (FAO), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới
(WB)… Các Chính Phủ các nước, các tổ chức khoa học… tuy nhiên, nó vẫn
chỉ dừng lại ở mức ñộ riêng biệt chưa có một lý luận chung hay một quy
phạm áp dụng cho tất cả các nước ñể phát triển mạng lưới khu dân cư, do
mỗi nước có những ñặc thù riêng biệt, xu hướng chính trị, ñiều kiện tự nhiên
kinh tế - xã hội của nước mình ñể phát triển dân cư.
Có thể khái quát một số ñặc ñiểm chủ yếu về phát triển ñiểm dân cư
của một số nước như sau:
2.1.1. Các nước Tây Âu
Các nước Tây Âu có ñặc ñiểm chung là công nghiệp ñã phát triển, nông
nghiệp ñược cơ giới hoá, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp nâng cao. Do
ñó số lượng lao ñộng nông nghiệp chỉ chiếm phần nhỏ so với lao ñộng trong
công nghiệp và các loại ngành nghề khác. Cuộc sống ở nông thôn nhiều khi
lại là sự ao ước của người dân ñô thị. Vương Quốc Anh là một ví dụ [33].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
1/ Vương Quốc Anh
Các ñiểm dân cư truyền thống của nước Anh có sức hấp dẫn mạnh mẽ
ñối với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công
nghiệp tập trung. Các ñiểm dân cư nông thôn có mức ñô thị hoá cao, mạng
lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn khoảng cách về thời gian ñi lại từ nơi ở
ñến nơi làm việc, vì thế người ta muốn sinh sống ở trong các làng quê.
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng
hai tác phẩm "Ngày mai - con ñường hoà bình tới cải cách xã hội và thành
phố vườn tương lai" trong ñó ñề cập tới hướng giải quyết về không gian của
thành phố.
Lý luận thành phố vườn và thành phố vệ tinh của Eberezen Howard ñã
có ảnh hưởng lớn trên thế giới, ñặt nền tảng phát triển cho lý luận quy hoạch
ñô thị hiện ñại.
2/ Cộng Hoà Liên Bang ðức
Tại Cộng hoà Liên Bang ðức do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày
càng giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn
ngày một tăng nhanh nên ñã dẫn tới việc di chuyển một số lượng khá lớn dân
cư từ các vùng nông thôn vào thành thị. ðể tránh gây sức ép nặng nề cho các
khu công nghiệp và các thành phố, người ta lập ra một mạng lưới các “ñiểm
dân cư trung tâm” ñó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở ñược sắp xếp
theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố. Các làng xóm này ñược
xây dựng hiện ñại hơn về kiến trúc nhà ở, hệ thống cây xanh, cảnh quan môi
trường… Các khu trung tâm này ñược nối với thành phố mẹ bằng các tuyến
ñường ngắn nhất, chất lượng cao vì thế nó có sức hút mạnh mẽ ñối với dân cư
ñô thị, góp phần làm giảm áp lực dân số cho thành phố. ðó là giải pháp ñộc
ñáo của các nhà quy hoạch ðức. Người ðức ñã rất thành công trong việc
khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô
thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ. Hệ thống ñiểm dân cư này ñã góp phần tích
cực vào việc ñiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn.
Các ñiểm dân cư nông thôn gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
hình thức làng quê truyền thống nhưng ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở
theo dạng bàn cờ nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng công trình. Giải pháp mặt
bằng ñược chú ý ñể bảo vệ ñịa hình và phong cảnh. Nhà ở ñược tập trung
trong các nhà cao 3 - 4 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng
tập trung. Các khu vực nông thôn truyền thống ñược giữ lại và nâng cấp dần
theo sự phát triển sản xuất của mỗi khu vực.
2/ Bungari
Bungari coi quy hoạch cải tạo và phát triển nông thôn là một bộ phận
của quy hoạch lãnh thổ. Mục ñích của việc cải tạo ñiểm dân cư nông thôn là
nhằm cải tạo ra môi trường sống phù hợp với nếp sống XHCN và xoá bỏ dần
sự khác biệt nông thôn - thành thị. Các yếu tố cơ bản ñể thực hiện mục tiêu
trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư theo hướng phát
triển kinh tế - xã hội hiện ñại, ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh môi trường .
- Tổ chức và nâng cao mức ñộ phục vụ văn hoá ñời sống
- Nâng cao hơn nữa tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, ñiện, nước, nhiệt, hơi…)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ñiểm dân cư nông thôn trong mối quan
hệ trực tiếp với thiên nhiên.
Giữ nguyên hiện trạng, cải tạo từng phần là hình thức ñặc trưng trong
xây dựng nông thôn mới ở Bungari. Khi cải tạo một làng người ta cân nhắc sử
dụng một cách hợp lý các công trình hiện có và các giá trị, tìm ra và phát triển
mối quan hệ mật thiết các công trình hiện có và các nhà ở có giá trị, tìm ra và
phát triển mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc hình thái của làng, môi trường
tự nhiên xung quanh nó.
Thành phần cấu trúc cơ bản của một làng cải tạo là khu trung tâm công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Nền kinh tế chậm phát triển; tài nguyên phân bố không ñồng ñều, mất
cân ñối giữa các vùng: khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn bình quân
thu nhập rất thấp; tốc ñộ tăng dân số quá nhanh; nhiều người thất nghiệp; di
dân liên tục từ nông thôn ra thành thị.
Các chuyên gia phát triển Ấn ðộ cho rằng muốn cải thiện ñiều kiện
sống ở các làng xóm cần phát triển các trung tâm nông thôn, các ñiểm trung
tâm này là những ñiểm cung cấp tối ưu hạ tầng kỹ thuật cần thiết, hỗ trợ các
hoạt ñộng kinh tế, dịch vụ xã hội cho khu vực và là một trong những mục tiêu
ñiều hoà cần phải ñạt ñược khi xây dựng nông thôn mới. Có 3 hệ thống trung
tâm nông thôn ñược phân cấp và hoạch ñịnh như sau:
- Hệ thống trung tâm thứ nhất ñược gọi là làng trung tâm, có chức năng ñảm
bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh.
- Hệ thống trung tâm thứ hai ñược gọi là trung tâm dịch vụ có nhiệm vụ
cung cấp các hoạt ñộng dịch vụ ở mức trung bình.
- Hệ thống trung tâm thứ ba, trung tâm phát triển, ñáp ứng các nhu cầu
dịch vụ ở mức cao.
Các trung tâm trên không chỉ ñơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích
ñáng mà còn là các ñiểm nút ñể tổ chức toàn bộ hoạt ñộng phát triển cho từng
vùng ñịa phương. ðây là xu hướng thịnh hành trong những năm 1960, 1970 [33].
2/ Cộng Hoà nhân dân Trung Hoa
Trung Quốc là một nước nông nghiệp lâu ñời, ñất rộng, người ñông.
Dân số trên 1,3 tỷ người. ðơn vị cơ sở ở nông thôn của Trung Quốc là làng
hành chính (administrations village), làng truyền thống chia thành hai hay
nhiều làng hành chính. Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng
thấp rồi lên cấp cao và sau nữa là nông trang tập thể. Vào những năm cuối của
thập kỷ 70, nông thôn Trung Quốc ñã chuyển mình theo con ñường ñổi mới
kinh tế nông thôn với chính sách khoán hộ, nhiều thị trấn nhỏ ñã mọc lên trên
các tụ ñiểm giao lưu kinh tế, tại các ñầu mối giao thông hỗ trợ cho mọi mặt của
kinh tế - xã hội nông thôn phát triển. Ví dụ: tỉnh Quảng ðông, Ôn Châu là một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
tiêu biểu - ở ñây thị trấn là các thị trường mới với các doanh nghiệp mới theo
“mô hình phát triển Ôn Châu và việc hiện ñại hoá Trung Quốc” [1] thị trấn nhỏ
trong vùng nông thôn phát triển bao bọc xung quanh huyện lỵ.
Ở Trung Quốc hướng xây dựng và phát triển ñô thị nhỏ (thị trấn nhỏ)
mang chức năng thị trường và tại chỗ trong các vùng nông thôn, ngoài ra các
ñô thị lớn của Trung Quốc có quá trình lịch sử lâu ñời, chúng ñược gắn kết với
các ñiểm dân cư nông thôn bằng hệ thống giao thông rất thuận lợi, chúng ñược
phân bố tương ñối tập trung theo các dải hoặc lan toả ñồng tâm cho phù hợp
với ñặc ñiểm ñịa lý tự nhiên nhiều dạng ñịa hình và rộng lớn của Trung Quốc.
2.1.4. Khu vực ðông Nam Á
Theo Colins Free Stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh
tế chính trị làng xóm vùng ðông Nam Á [18] ñã tổng kết những vấn ñề chung
nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này
theo xu hướng:
- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo ñường giao thông và ñó
cũng là ñường giao thông chính liên hệ giữa các ñiểm dân cư.
- Nhà ở bố trí phân tán, không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình
thành ñiểm dân cư.
- Khu ở của ñiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất.
nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi trường thuận lợi cho việc
tiếp thu văn minh ñô thị vào nông thôn, bên cạnh ñó quản lý sự di dân hàng
loạt từ vùng nông thôn vào ñô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các thành
phố lớn nhất thiết phải “công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông thôn”. Công
nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ñổi lối sống nông thôn truyền
thống sang lối sống văn minh ñô thị - thành thị hoá nông thôn. ðể ñạt ñược
ñiều ñó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng ñầu, hệ
thống giao thông và các công trình công cộng luôn giữ vai trò trọng yếu trong
việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Trong thời gian gần ñây, các nước ðông Nam Á có rất nhiều cố gắng
ñưa ra các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển kinh tế và ổn ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
chính trị xã hội. Các vùng nông thôn ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới
ñường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân
dân ñược cải thiện. tuy vậy, chưa có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là
xoá bỏ ñói nghèo, mà ở ñây giảm tỷ lệ nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng
nông thôn ngang với ñô thị. Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát
triển nông thôn phù hợp với ñiều kiện kinh tế chính trị xã hội cụ thể của mình.
2.2. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển
2.2.1.1. Cơ cấu cư dân
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư một nước, một tỉnh trong
một vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng
và hài hoà cân ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị
lãnh thổ [3].
lưới trung tâm cụm dân cư. ðó là mạng lưới các ñô thị lớn, trung bình trên
các vùng lớn, các ñô thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn. Phân bố và phát
triển mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung
tâm cụm xã) sẽ góp phần xoá bỏ dần những khác biệt cơ bản về ñiều kiện
sống và lao ñộng của nhân dân giữa nông thôn và ñô thị, giữa các vùng lãnh
thổ khác nhau của ñất nước thông qua một mạng lưới giao thông thuận lợi nối
liền các trung tâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm.
Mạng lưới các ñiểm dân cư của các vùng, các ñô thị và nông thôn hiện
nay tuy có khác nhau song trong giai ñoạn tương lai cần phải ñược bố cục và
phát triển theo hướng sau:
+ Các ñô thị lớn và trung bình ñều có ý nghĩa nổi trội trong mạng lưới
dân cư của trung tâm quốc gia hay vùng. Vùng ảnh hưởng của các ñô thị này
khá rộng lớn chúng cần phải ñảm bảo cho nhân dân trong vùng có ñiều kiện
sống tốt. Trong tương lai cần phải phát triển mở rộng sản xuất công nghiệp
trong phạm vi có thể tăng dần về lao ñộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
+ Các ñô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần ñược phát triển cả về chất
lượng và số lượng. Các ñô thị này cần ñược tăng cường phát triển sản xuất
công nghiệp - dịch vụ, hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát
triển dân số và lao ñộng thu hút từ nông thôn ñể chúng không những là các
trung tâm chính trị mà còn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần
cuộc sống cộng ñồng của dân cư. Các ñô thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng
dân số quá tải của các ñô thị lớn ñồng thời kích thích sự phát triển của công
nghiệp hoá và ñô thị hoá.
+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các ñiểm sản xuất công nông nghiệp
- Tiêu chí phân loại ñiểm dân cư nông thôn căn cứ vào TCVN
4418:1987:
+ Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những thôn
bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo thành những ñiểm dân cư
chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ huyện, ñược ưu tiên quy
hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ. Các ñiểm dân cư này có các trung tâm sản
xuất phục vụ công cộng chung của xã - hợp tác xã.
+ Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn. Các ñiểm dân cư
này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các ñiểm dân
cư chính ñược khống chế về quy mô mở rộng và mức ñộ xây dựng trong giai
ñoạn quá ñộ; không ñược ñầu tư xây dựng những công trình có giá trị.
+ Những trại ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không thuận lợi cho
tổ chức sản xuất và ñời sống khi quy hoạch cần có biện pháp cụ thể chuyển tới
những thôn mới ( có trong hoặc ngoài huyện ) ñã ñược quy hoạch [27].
- Tiêu chí phân loại ñô thị dựa vào Nghị ñịnh số 72/2001/Nð-CP:
ðô thị loại V phải ñảm bảo các tiêu chuẩn sau:
+ ðô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về
chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế
xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17