CHU THỊ THU HÀ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC su' PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁÓ DỤC TIEU HỌC
PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC KHÓA
•
•••
LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
CHU THỊ THU HÀ
PHÁT TRIẺN Kĩ NĂNG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC CHO HỌC SINH TIẺU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•••
Chuyên ngành: Phưong pháp dạy học toán ỏ’ Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học ThS. NGUYỄN VĂN ĐẸ
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên trong
khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm khóa
luận này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn
Đệ - người đã trục tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận.
Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận
không thể tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự tham
HSTH
: Học sinh tiểu học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục là chìa khóa vàng cho mọi quốc gia, dân tộc để bước vào tương lai.
Chính vì vậy, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm tới giáo dục, coi giáo dục là quốc
sách hàng đầu, là mục tiêu chiến lược cho sự phát triển đất nước. Trong hệ thống giáo
dục quốc gia thì bậc Tiếu học là bậc học “nền tảng” của hệ thống giáo dục quốc dân,
đây là bậc học tạo tiền đề cơ bản, nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu rất quan trọng để
đào tạo thế hệ trẻ. “Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn
giản, cần thiết về tự nhiên xã hội và con người, có kĩ năng nghe nói, đọc viết và tính
toán.”
Toán học đóng vai trò chủ đạo trong việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức
và phương pháp, là nền tảng vững chắc đế phục vụ những bậc học tiếp theo. Môn
Toán có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, là một môn khoa học nghiên cứu một số
mặt của thế giới hiện thực, nó có một hệ thống kiến thức cơ bản và phương pháp nhận
thức cần thiết. Hệ thống này luôn được phát triển trong quá trình để áp dụng vào thực
tế và việc giải toán giúp cho học sinh phát triển tư duy đồng thời là tiền đề cho những
nội dung học vấn khác ở những bậc học sau.
Mọi khoa học đều bắt nguồn từ thực tiễn và Toán học cũng không nằm ngoài
quy luật đó. Các yếu tố hình học ra đời do nhu cầu đo đạc và tính toán như: ruộng đất,
nhà cửa... Hiện nay, trong nhà trường đang đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học
song còn gặp nhiều khó khăn. Học sinh yêu thích môn toán song vẫn còn ngại khi giải
các bài toán có nội dung hình học, bởi lẽ các bài toán hình học vẫn là sự vận dụng
Nghiên cún cơ sở lí luận của việc rèn luyện và phát triển kĩ năng giải các bài toán có
nội dung hình học cho HSTH.
-
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện và phát
triển kĩ năng
giải
các bài toán có nội dung hình học cho HSTH.
-
Trình bày hệ thống bài tập mang nội dung hình học cho HSTH.
5. Phạm vi nghiên cửu
Nghiên cún kĩ năng giải toán có nội dung hình học cho học sinh Tiểu học.
6. Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tài liệu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các
thông tin liên quan làm cơ sở cho khóa luận.
-
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, quan sát, thực nghiệm khoa học.
-
Ớ trường phổ thông, việc giải bài tập toán là hình thức tốt nhất để củng cố, hệ
thống hóa kiến thức và rèn luyện kĩ năng, là một hình thức vận dụng kiến thức đã học
vào một vấn đề cụ thể, vào thực tế, vào những vấn đề mới... đồng thời là hình thức tốt
nhất để giáo viên kiểm tra về năng lực, về mức độ tiếp thu và khả năng vận dụng kiến
thức đã học. Việc giải bài tập toán có tác dụng lớn trong việc gây hứng thú học tập
cho học sinh nhằm phát triển trí tuệ góp phần giáo dục, rèn luyện con người học sinh
về nhiều mặt.
Mỗi bài tập toán đặt ra ở một thời điểm nào đó trong quá trình dạy học đều chứa
đựng một cách tường minh hay ẩn tàng những chức năng khác nhau. Các chức năng
đó là:
Chức năng dạy học.
Chức năng giáo dục.
Chức năng phát triển.
Chức năng kiểm tra.
Các chức năng đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học:
-
Chức năng dạy học: Bài tập toán nhằm hình thành, củng cố cho học sinh những kĩ
năng, kĩ xảo ở các giao đoạn khác nhau của quá trình dạy học.
-
Chức năng giáo dục: Bài tập toán nhằm hình thành cho học sinh thế giới quan duy vật
biện chứng, hứng thú học tập sáng tạo, có niềm tin và phẩm chất đạo đức của người
lao động mới.
-
Theo tâm lí học, kĩ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động nào
đó theo một mục đích trong những điều kiện xác định. Neu tạm thời tách tri thức và
kĩ năng để xem xét riêng thì các tri thức thuộc phạm vi nhận thức, thuộc về khả năng
“biết” còn kĩ năng thuộc phạm vi hành động, thuộc về khả năng “biết làm”.
1.2.2.
Kĩ năng giải toán
Kĩ năng giải toán là việc vận dụng các tri thức toán học để giải các bài tập toán
(bằng suy luận, bằng chứng minh).
Trong toán học, kĩ năng giải toán thực hiện các chứng minh đã nhận được.Kĩ
năng trong toán học quan trọng hơn nhiều so với kiến thức thuần túy, so với thông tin
trơn.
Muốn hình thành được kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng giải toán cho học sinh, giáo
viên phải tổ chức cho HS học toán trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích
cực, sáng tạo để HS có thể nắm vững tri thức, có kĩ năng và sẵn sàng vận dụng vào
thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục.
1.2.3.
Một số biện phát phát triển kĩ năng giải toán hình học
Biên pháp 1: Truyền thu cho HS môt số khái niêm hình hoc ở Tiểu hoc
0 ỂM
0
0
toán như thế nào”
Bước 1: Tìm hiểu bài toán Bước 2: Lập kế
hoạch giải toán Bước 3: Thực hiện kế
hoạch giải toán Bước 4: Nghiên cún sâu
lời giải
Thực tiễn dạy và học toán đã khẳng định sự đúng đắn của sơ đồ giải toán nói
trên:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
Việc tìm hiểu nội dung bài toán (đề toán) thường thông qua việc đọc bài toán,
học sinh cần tìm hiểu rõ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Khi đọc bài toán cần hiểu thật kĩ một số từ, thuật ngữ quan trọng, chỉ rõ tình
huống toán học được diễn đạt bằng ngôn ngữ thông thường. Sau đó học sinh thuật lại
vắn tắt bài toán mà không phải đọc nguyên văn bài toán đó.
Khi đọc đề cần lưu ý: Dữ kiện được đưa ra bằng những từ
ngữ thông
thường, học sinh thường khó khăn hơn trong việc diễn tả hay phát hiện dữ
kiện, điều kiện, những dữ kiện hay điều kiện không trực tiếp hay không tường
minh trong đề bài.
Bước 2: Lập kế hoạch giải toán
Hoạt động tìm tòi, lập kế hoạch giải toán gắn với việc phân tích dữ kiện, điều
kiện, yếu tố phải tìm của bài toán nhằm xác lập mối quan hệ giữa chúng để tìm
được phép tính số học thích hợp. Hoạt động này diễn ra như sau:
-
Minh họa bài toán bằng cách tóm tắt theo sơ đồ đoạn thẳng, minh họa theo tranh
Trên đây là các bước giải một bài toán, các bước này trên thực tế không tách
rời nhau mà bước trước chuấn bị cho bước sau, có khi đan chéo vào nhau không
phân biệt rõ ràng. Nhiều trường hợp không theo đầy đủ các bước trên vẫn giải
được bài toán.
1.4.
Nội dung triển khai dạy học hình học ở Tiễu học
Môn Toán ở Tiểu học không được chia thành các phân môn như ở Tiếng
Việt. Chương trình môn Toán ở Tiểu học bao gồm các kiến thức chính là số học,
các yếu tố đại số, các yếu tố hình học, đại lượng, một số yếu tố thống kê mô tả và
giải toán. Các kiến thức này không được trình bày thành tùng chưong, từng phần
riêng lẻ mà chúng được xếp xen kẽ với nhau thành một sự kết hợp hữu cơ và hỗ
trợ đắc lực lẫn nhau trên nền tảng của các kiến thức số học.
Dạy học các yếu tố hình học bao gồm:
+ Nhận dạng các đối tượng hình học;
+ Vẽ hình học;
+ Cắt ghép các hình hình học;
+ Giải các bài toán có nội dung hình học;
Nội dung triển khai chương trình dạy học các yếu tố hình học:
*
Lóp 1
Hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
Vẽ đoạn thắng có độ dài cho trước, điểm ở trong, ở ngoài một hình.
*
Lóp 2
Trong chương 1 tôi đãtrình bày các khái niệm kĩ năng, kĩ năng giải toán, tìm
hiểu nội dung chương trình hình học ở Tiểu học, từ đó đề xuất một số biện pháp
phát triển kĩ năng giải toán hình học cho HSTH. Dựa trên cơ sở lí luận tôi đã trình
bày ở chương 1, dự kiến chương 2 tôi xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển
kĩ năng giải toán hình học cho HSTH.
Chương 2.XÂY DựNG HỆ THÓNG BÀI TẬP NHẢM PHÁT TRIẺN KĨ
NĂNG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC CHO HỌC SINH TIẺU HỌC
2.1.
Một số nguyên tắc khỉ xây dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển kĩ
năng giải toán hình học
2.1.1.
Nguyên tắc đảm bảo tính tính hệ thống
Mục đích của hệ thống bài toán được xác định dựa trên cơ sở những mục
đích chung của giáo dục toán học, có chú ý đến những đặc điểm cụ thể của hệ
thống. Mục đích của hệ thống bài toán liên quan chặt chẽ, phụ thuộc và phục vụ
cho việc thực hiện các mục đích dạy học toán ở nhà trường. Thông qua đó rèn
luyện cho học sinh khả năng và ý thức vận dụng góp phần tích cực thể hiện tốt
toàn diện các nhiệm vụ dạy học toán ở trường Tiếu học.
2.1.2.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Tính khả thi của hệ thống bài toán được hiểu là khả năng thực hiện được
(xây dựng được, sử dụng được) hệ thống bài toán này trong thực tế ở trường Tiểu
tôn trọng, kế thừa và phát triển chương trình, sách giáo khoa, kế hoạch dạy học
hiện hành; thông qua việc sắp xếp lại, chọn lọc, thay thế, bổ sung một số bài toán,
đưa vào giảng dạy cho học sinh ở những thời điểm thích họp, phù họp với trình độ
nhận thức chung của học sinh và khả năng thực hiện của giáo viên.
2.2.
Nguyên tắc ỉựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập
Nguyên tắc 1: Bám sát chương trình nội dung môn Toán dành cho học
sinh Tiêu học
Hệ thống các bài toán này được xây dựng nhằm tạo thêm các tình huống để
góp phần giúp học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, đồng thời
rèn luyện cho các em khả năng và ý thức ứng dụng toán học vào học tập, lao động
sản xuất và đời sống, góp phần thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ dạy học toán một
cách toàn diện.
Vì vậy, hệ thống này phải được xem xét và đặt trong toàn cảnh của quá trình
dạy học toán ở nhà trường trên cơ sở tôn trọng chương trình và sách giáo khoa
hiện hành, sử dụng tối đa các kiến thức đã học đồng thời phát hiện, khai thác
những nội dung thích họp. Nói cách khác, khi lựa chọn và xây dựng hệ thống bài
toán hình học cần thiết phải bám sát chương trình và sách giáo khoa hiện hành
mới có thể áp dụng vào dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học. Đe đạt được mục
đích đó, hệ thống bài tập hình học được xây dựng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Phù họp với đặc điếm nội dung,chương trình môn Toán ở Tiếu học.
4- Phù hợp với đặc điểm, nhận thức của học sinh tiểu học, đảm bảo tính vừa
sức với các em.
+ Có nhiều khả năng tạo ra hiệu quả dạy học cao.
Nguyên tắc 2: Bám sát nhũng thành phần của năng lực giải toán hình
học của học sinh tiểu học
Trong dạy học, học sinh là chủ thế nhận thức nên hoạt động dạy học phải tập
trong học tập, trong lao động và sản xuất.
Tóm lại:
Hệ thống bài toán cần được xây dựng trên nguyên tắc bám sát chương trình
và sách giáo khoa môn toán; tinh lọc, vừa mức số lượng và mức độ cho phù hợp
với trình độ nhận thức chung của học sinh; đa dạng phong phú về nội dung. Có
thẻ nói, các nguyên tắc này phối họp gắn bó để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả
của hệ thống bài toán được xây dựng.
2.3.
Xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển kĩ năng giải toán hình học
cho học sinh tiểu học
2.3.1.
Phát triến kĩ năng nhận diện hình hình học
Nôi dung: Cho các hình hình học cùng với các điều kiện nào đấy, yêu cầu học
sinh:
+ Tô màu hoặc chỉ ra một loại hình nào đó;
+ Đem số hình hình học nào đó;
+ Gọi tên các hình hình học nào đó;
+ Đem số hình rồi lựa chọn câu trả lời đúng.
Phương pháp:
Nhận dạng hình học là một kĩ năng quan trọng ở Tiểu học, việc nhận dạng
hình rất đa dạng, mức độ phức tạp khác nhau, yêu cầu khác nhau đòi hỏi HS nhận
dạng được các hình hình học đã học bằng các biện pháp thích hợp. GV hướng dẫn
HS quan sát, nhận dạng tổng thể bằng trực quan. Khi quan sát, GV chú ý thay đổi
các dấu hiệu không bản chất của hình (màu sắc, chất liệu, vị trí...) để HS tự phát
1 2 : 2 = 6 (đoạn thẳng)
Đáp số: 6 đoạn thẳng.
Cách 3:Dùng sơ đồ Grap
(3
)
(2
)
(1
)
A
B.- ^v\*\ \ s
\'V,,
'•*
\
o^;\y
D *
"
cl
D
Số đoạn thẳng đếm được là:
3
+ 2 + 1 = 6 (đoạn thẳng)
Đáp số: 6 đoạn thẳng.
Bài toán 2: cần ít nhất bao nhiêu điếm đế khi nối chúng lại ta được 10 đoạn
thẳng?
Bước 2: Nêu lại đặc điểm nhận dạng hình tam giác: Hình có 3 cạnh và 3
góc.
Tìm hình có 3 cạnh, 3 góc có trong bài
Bước 3: Đánh số thứ tự các hình riêng lẻ và đếm trực tiếp trên hình Hình
tam giác đơn (gồm 1 hình tạo thành)
Hình tam giác đôi (gồm 2 hình tạo thành) Hình tam giác ba
(gồm 3 hình tạo thành) Hình tam giác bốn (gồm 3 hình tạo
thành)
A
Cách 1:
Hình tam giác đơn: hình 1; hình 2; hình 3 vàhình 4.
Có 4 hình
Hình tam giác ghép đôi là: hình 1+2; hình 2+ 3 vàhình 3+4. Có 3 hình
Hình tam giác ghép ba là: hình 1+2+ 3 vàhình 2+3+4.
Có 2 hình
Hình tam giác ghép bốn là: hình 1+2+3+4.
Có 1 hình
Vậy số hình tam giác đếm được trên hình vẽ là:
4 + 3 + 2+ 1 = 10 (hình)
Đáp số: 10 hình.
Chú ý: Bài toán có thể giải theo cách khác
Cách 2: Sử dụng phương pháp liệt kê
Có 4 tam giác chung cạnh AB là: ABD, ABE, ABF, ABC.
Có 3 tam giác chung cạnh AD là: ADE, ADF, ADC.
Có 2 tam giác chung cạnh AE là: AEF, AEC.
Có 1 tam giác chung cạnh AF là: AFC.
D. 4