SKKN: Sử dụng sơ đồ kiến thức để dạy bài tổng kết, ôn tập môn Lịch sử - Pdf 31

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ KIẾN
THỨC ĐỂ DẠY BÀI TỔNG
KẾT, ÔN TẬP TRONG SÁCH
GIÁO KHOA MÔN LỊCH SỬ.

Người thực hiện: Đặng Vũ Kiệt
Giáo viên Tổ Sử - GDCD

Năm học: 2009 - 2010
1


I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Lý do chọn đề tài.
Nói đến bộ môn lịch sử thì hầu như các học sinh đều cho rằng đó là một môn
học lý thuyết rất dài với nhiều ngày tháng năm và sự kiện. Khi đặt vấn đề việc học ở
nhà với học sinh, đa số các em cho rằng là học từng bài, nhớ từng ý. Bản thân học
sinh cũng cho rằng các bài tổng kết, ôn tập trong sách giáo khoa là không thi nên cũng
không quan tâm đến. Kết quả tất yếu của cách học ấy là khi kiểm tra, thi cử các em
thường quên trước, quên sau thậm chí đem ý chổ giai đoạn này để vào giai đoạn khác
khi gặp các câu hỏi tổng hợp.
Như vậy, vấn đề nằm ở chổ học sinh ít chú ý đến các bài tổng kết, ôn tập trong
sách giáo khoa cho nên không thể nào nắm được một cách khái quát của tiến trình lịch
sử. Mặt khác, bản thân các bài ôn tập, tổng kết của sách giáo khoa thường rất khó dạy
và rộng đòi hỏi sự đầu tư rất nhiều công sức và thời gian mới giúp học sinh nắm được
kiến thức. Nội dung bài tổng kết của sách giáo khoa đôi khi viết ít nhưng đòi hỏi sự
khái quát kiến thức rất cao của giáo viên và học sinh (bài 8, sách giáo khoa lịch sử 11
(ban cơ bản), trang 44, xuất bản năm 2007 của nhà xuất bản giáo dục), do đó giáo viên

các công tác chuẩn bị thận trọng và kĩ càng:
- Cần phải làm các bảng phụ nhiều cho một tiết.
- Nghiên cứu chương trình, bài học để đưa ra sơ đồ kiến thức cho phù hợp, chính xác
và khoa học.
Hình thức một sơ đồ như sau (mẫu):

A
A’

A’
B

3

C


2. Bin phỏp thc hin.
Phn ny Tụi xin trỡnh by mt cỏch c th cỏc cỏch thc tin hnh lm mt s
húa kin thc, cú minh ha vớ d ca mt s bi c th. Mt khỏc l nờu mt s
phng thc khi tin hnh dy trờn lp vi cỏc bi ó c h thng húa kin thc.
son c s bi hc, trc tiờn giỏo viờn cn xỏc nh c mc tiờu
ca bi l ụn li kin thc ca giai on no cho hc sinh? Trong giai on ú, kin
thc no c xem l ni bt?
Bi 12. ễn tp lch s th gii thi nguyờn thy, c i, trung i. (Sỏch
giỏo khoa lch s lp 10, ban c bn, trang 66, NXB Giỏo dc).
Bi ny cn cho hc sinh nm c s phỏt trin ca loi ngi. So sỏnh s
khỏc nhau v hỡnh thỏi kinh t xó hi ca phng ụng v phng Tõy t thi c i
Vua
cho n thi phong kin trung i. mc 1. Xó hi nguyờn thy Tụi dựng biu bng


cú th so sỏnh hai xó hi ú, hc
sinh

vt

trong
khõu
ghi
bi.
Nụ l
Nụ l
Xó hi c i phng ụng

Xó hi chim nụ c i phng tõy

Gv: trc tiờn Tụi lu ý hc sinh cỏc hng mi tờn, khung vuụng ln thỡ ú l
nghnh kinh t trng yu.
Nụng nghip
X
Th cụng nghip,
Gv: qua sthng
cỏcnghip
em hóy cho bit thiÂgian tn ti ca thi kỡ c i? Thi gian m
Phng ụng v Phng Tõy bc
D vo thi
Y kỡ c i? iu kin t nhiờn ca ni m
Th cụng nghip,
hai xó hi ú
xutnghip

tầng lớp dân tự do không có vai trò trong sản xuất và đời sống xã hội. Trong thể chế
nhà nước lại không có vua mà hình thành Ban chấp chính tạo nên chế độ dân chủ chủ
nô.
Với biện pháp sử dụng sơ đồ cùng các câu hỏi gợi mở từ phía giáo viên đã giúp
học sinh có thể khái quát được thời gian, điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thời
cổ đại ở phương Đông và phương Tây, củng như so sánh được hai loại hình xã hội đó.
3. X· héi phong kiÕn - Trung ®¹i

Thêi gian

X· héi phong kiÕn ph¬ng §«ng:
XuÊt hiÖn tõ nh÷ng thÕ kû cuèi
TCN ®Õn thÕ kû XIX.

5

X· héi phong kiÕn ph¬ng T©y :
B¾t ®Çu tõ 476 (®Õ quèc R«ma
tan r·) cho ®Õn cuèi thÕ kû XVI
- ®Çu XVI.


X· héi

Quý tộc

Địa chủ quan lại

Chiếm đất,
ban tặng

lĩnh canh

Quý tộc –
lãnh chúa
Lãnh
phong kiến,
địa
tăng lữ
Hậu kì trung đại (thế kỉ XV –
XVI) giai cấp tư sản ra đời

Gv: Tương tự như mục 1 của bài, đối với mục này trước tiên Tôi đưa sơ đồ kiến
thức lên bảng, sau đó yêu cầu học sinh qua sơ đồ trình bày xã hội phong kiến phương
Đông và phương Tây.
Hs: trình bày theo sự yêu cầu của giáo viên và qua sơ đồ các em sẽ nhận thấy sự
khác nhau về thể chế củng như về xã hội trong thời kì phong kiến ở phương Đông và
phương Tây:
* Phương Đông: thành phần Quý tộc ngày càng tích tụ ruộng đất khi
bước sang thời kì phong kiến trở thành giai cấp địa chủ. Nông dân công xã trong xã
hội cổ đại phân hóa thành ba bộ phận: nông dân giàu có nhiều ruộng đất trở thành địa
chủ, bộ phận có ít đất sản xuất gọi là nông dân tự canh, bộ phận không có đất phải
mướn đất của địa chủ để cày cấy gọi là nông dân lĩnh canh. Nông dân lĩnh canh có
nghĩa vụ nộp cho địa chủ một phần hoa lợi gọi là địa tô. Như thế quan hệ bóc lột trong
xã hội phong kiến là sự bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh qua hình thức
địa tô.

6


* Phương Tây: người Giéc-man sau khi vào Rôma đã chiếm đất của chủ

Hs: lịch sử thế giới cận đại được bắt đầu bằng cuộc cách mạng tư sản Hà Lan
(1566), kết thúc bằng cuộc cách mạng tháng 10 Nga (1917) hoặc chiến tranh thế giới
thứ nhất kết thúc (1918).
Gv: lịch sử thế giới cận đại chia thành mấy thời kì (nêu thời gian cụ thể)?
Hs: 2 thời kì: Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18 và Đầu thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ
20
Đến đây Tôi đưa bản sơ đồ trống cho học sinh làm việc theo sự gợi ý qua các
câu hỏi.
Lịch sử thế giới cận đại

Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18

Đầu thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20
?

?

??

??

?

???

??

????
Gv: đối với ? của hai mốc thời gian, các em cho biết kiến thức cơ bản nhất là gì
trong thời gian đó? Từ chổ hoàn thành dấu ? cho biết nội dung cơ bản của dấu ??;

cách mạng tư sản
ở Châu Âu và
Mĩ.
- Chủ nghĩa tư
bản → Chủ nghĩa
đế quốc.

Các
nước đế
quốc tiến
hành xâm
chiếm
thuộc địa.

- Chủ nghĩa
xã hội khoa
học ra đời,
hình thành tổ
chức quốc tế
thứ I, II.

- Phong trào
chống thực dân
ở Á, Phi, MLT.

Gv: kết luận (hoặc cho học sinh kết luận (nếu lớp có học sinh khá, giỏi)) nội
dung theo sơ đồ: lịch sử thế giới cận đại chia thành hai giai đoạn.
* Giai đoạn Giữa thế kỉ 16 đến cuối thế kỉ 18: là giai đoạn diễn ra các
cuộc cách mạng tư sản với nhiều hình thức: Hà Lan, Anh,…trong đó cuộc cách mạng
tư sản Pháp 1789 được xem là triệt để nhất.

thức sơ đồ theo trình tự bốn vấn đề đã chuẩn bị sẳn cho học sinh quan sát và trình bày
lại kiến thức củ qua các câu hỏi gợi ý của giáo viên.
Bản chất cách mạng tư sản

Nguyên nhân

Sâu xa

Nhiệm vụ

Trực tiếp

Hình thức

Lãnh đạo

Lực lượng

Kết quả, ý
nghĩa

Động lực

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản (cuối TK19 đầu TK20)

10

Tính chất



- Phần tính chất: Tại sao lại nói các cuộc cách mạng tư sản đều không triệt để trừ cách
mạng tư sản pháp? (hạn chế) (tính chất).
* Sự phát triển của CNTB (cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20:
- Đặc điểm cơ bản của CNĐQ?
* Mâu thuẫn cơ bản của chế độ tư bản và phong trào công nhân:

11


- Vậy vì sao chế độ tư bản chủ nghĩa vẫn chứa đựng nhiều mâu thuẩn? (mâu thuẩn cơ
bản)
- Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong điều kiện lịch sử thế nào? (CNXH xuất hiện)
* Phong trào chống thực dân xâm lược:
- Nêu chính sách thống trị chung? (chính trị, KT, Văn hóa?) Kết quả chung của các
cuộc đấu tranh?
Gv: trong sự phân chia giữa các nước lại diễn ra không đều nên tạo ra sự mâu thuẩn
của các nước ĐQ để rồi dẫn đến chiến tranh.
Như vậy bằng hệ thống sơ đồ Tôi có thể nhanh chóng giúp học sinh nhớ lại
được những kiến thức đã học ở chương trình lớp 10, và cũng từ hệ thống sơ đồ này mà
các em có thể biết được những kiến thức khái quát cơ bản về lịch sử thế giới cận đại
cũng như có nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của các kiến thức cơ bản đó.
Bài 18. ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Sách giáo khoa lịch sử
lớp 11, ban cơ bản, trang 102, NXB Giáo dục). Ở bài này giúp học sinh nắm được
khái quát kiến thức lịch sử thế giới hiện đại từ cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 đến
kết thúc cuộc chiến tranh thế giới thứ II năm 1945. Ở mục I bài này Tôi sử dụng biểu
bảng cho phù hợp nên không nêu trong đề tài.
II. Những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945).
Phần này tôi không lập sẳn sơ đồ bởi sách giáo khoa đã nêu những vấn đề cơ
bản nhất qua các đoạn chữ nhỏ. Tôi chỉ cho học sinh căn cứ vào hệ thống chữ nhỏ đó
để tự lập ra sơ đồ ngay trong tiết học (rèn luyện kỉ năng lập sơ đồ kiến thức của học

thế giới thứ
hai (1939 –
1945)

Chủ nghĩa tư
bản trải qua
nhiều
biến
động

Sau khi học sinh đã trình bày xong nội dung từ sơ đồ tự lập Tôi có thể đưa ra
câu hỏi: “nêu ví dụ về mối liên hệ giữa lịch sử thế giới với lịch sử Việt Nam trong thời
kì 1917 đến 1945?
BÀI 11. TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN
NĂM 2000 (Sách giáo khoa lịch sử lớp 12, ban cơ bản, trang 71, NXB Giáo dục).
Kiến thức cần cho học sinh nắm trong giai đoạn này là từ sau chiến tranh thế giới thứ
hai năm 1945 đến năm 2000. Giai đoạn này các mối quan hệ diễn ra vô cùng phức tạp
là nhiều vấn đề nổi trội xuất hiện.
Phần I bài này tổng kết kiến thức của 10 bài lịch sử thế giới trong chương trình
lớp 12, để giải quyết tốt hơn khi giảng dạy, Tôi chia lịch sử thế giới giai đoạn 1945
đến năm 2000 thành 5 chủ đề: Quan hệ quốc tế, sự phát triển của chủ nghĩa xã hội, sự
phát triển của phong trào giải phóng dân tộc, các nước đế quốc, cách mạng khoa học
kỷ thuật.
Mặc dù Tôi đã phân chia như thế nhưng, trong giảng dạy phần I này trước tiên
Tôi yêu cầu học sinh phân chia chủ đề lịch sử thế hiện đại? Trong chủ đề quan hệ
quốc tế có những vấn đề nhỏ nào?
Học sinh từng bước thực hiện theo yêu cầu, song song đó là Tôi thực hiện vẽ sơ
đồ lên bảng.

I. Những nội dung chủ yếu của lịch sử


Các nước
đế quốc

Cách
mạng
khoa học
kỷ thuật.

Sau
chiến
tranh
lạnh

Hoạt động của Thầy và Trò
Kiến thức cơ bản
Gv: qua sơ đồ đã lập, giữa Tôi và học sinh I. Những nội dung chủ yếu của lịch
tiến hành đàm thoại để đưa ra nội dung chủ sử thế giới từ sau năm 1945.
yếu.
Gv: Trong quan hệ quốc tế trật tự mới được
xác lập thế nào? Quan hệ quốc tế sau khi
xác lập trật tự ra sao? Quan hệ quốc tế sau - Quan hệ quốc tế:
+ Xác lập trật tự hai cực Ianta.
khi kết thúc chiến lạnh?
+ Thời chiến tranh lạnh: quan hệ chi
Hs: xác lập trật tự hai cực theo nội dung hội
nghị Ianta từ đó đưa thế giới bước vào thời phối là sự đối đầu của hai phe (TBCN
kì chiến tranh lạnh; quan hệ chi phối trong và XHCN).
+ Sau chiến tranh lạnh quan hệ cùng
thời chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa hai

+ Nhờ tự điều chỉnh nên KT các nước
chuyển biến: Mĩ vươn lên trở thành siêu TB tăng trưởng liên tục.
cương hùng mạnh trong thế giới tư bản và
+ Hình thành các liên kết khu vực.
cả thế giới, các nước đế quốc liên tục tự - Cuộc CMKHKT diễn ra với quy mô,
điều chỉnh nền kinh tế đã giúp các nước này nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy.
có nền kinh tế rất phát triển, từ sự phát triển
đó hình thành nên xu hương liên kết khu
vực (tổ chức EU).
Gv: tác dụng đối với KT của một các nước?
Ngoài việc qua sơ đồ gợi mở cho các em nắm kiến thức khái quát lịch sử thế
giới hiện đại bằng hệ thống câu hỏi chính như trên, Tôi còn có thể nêu vấn đề cụ thể
hơn ở kiến thức củ giúp các em ôn lại kiến thức.
3. Chuyển biến của học sinh được làm việc theo phương thức sơ đồ.
- Các em đã nắm được vững chắc hơn về kiến thức khái quát lịch sử ở từng thời
kì, từ đó khi tiến hành kiểm tra thi cử, kết quả của các em có nhiều tiến bộ hơn so với
trước khi được học bài tổng kết, ôn tập qua sơ đồ.
- Qua tiết học sử dụng sơ đồ như vậy, học sinh đã thực sự là trung tâm của tiết
học khi tự mình hoặc theo nhóm làm việc dưới hệ thống câu hỏi gợi mở của giáo viên,
và hệ thống câu hỏi gợi mở ấy cũng phải bám theo sơ đồ bài học.
* Kết quả được thể hiện qua số liệu về điểm kiểm tra ở học kì một
các năm học như sau:
Năm học 2006 – 2007 (năm này Tôi chỉ áp dụng phương pháp sơ đồ cho
một số lớp của khối 10 khi sách giáo khoa mới thay đổi)
- Bảng so sánh kết quả điểm thi học kì I.

Lớp không áp dụng phương pháp sơ

15


47 em
10A4 43
2 em
41 em

Năm học 2007 – 2008 (năm này Tôi đã áp phương pháp sơ đồ cho toàn bộ hai lớp
10 mình phụ trách, kết quả điểm thi (sau khi học bài tổng kết, ôn tập theo
phương pháp sơ đồ) cao hơn so với trước khi được học). (Năm này Tôi không
dạy khối 11 của sách giáo khoa mới)
- Bảng so sánh kết quả điểm thi học kì I với điểm kiểm tra 1 tiết.
Kết quả kiểm tra 1 tiết trước khi được
Kết quả điểm thi sau khi được tìm hiểu
tìm hiểu sơ đồ ở Bài 12. Ôn tập lịch
sơ đồ ở Bài 12. Ôn tập lịch sử thế
sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại,
giới thời nguyên thủy, cổ đại, trung
trung đại.
đại.
Lớp Sỉ Dưới trung
Trên
Lớp Sỉ Dưới trung
Trên
số
bình
trung
số
bình
trung
bình
bình

31 em

Kết quả lớp áp dụng phương pháp sơ đồ
khi dạy Bài 8. Ôn tập lịch sử thế giới cận
đại.
Lớp Sỉ số Dưới trung Trên trung
bình
bình
11A4

37

5 em

32 em

- Bảng so sánh số liệu điểm kiểm tra ở các lớp khối 12
Kết quả kiểm tra 15 phút trước khi áp
dụng phương pháp sơ đồ khi dạy Bài
11. Tổng kết lịch sử thế giới hiện
đại.
Lớp Sỉ Dưới trung
Trên
số
bình
trung
bình
12A2 33
33 em
12A3 36

36 em
34 em

4. Kết quả đối với giáo viên.
Có thể nói đến năm học này (năm học 2009 – 2010), sau khi được kiểm nghiệm
kết quả của các năm trước, qua việc dự giờ thực hiện ở lớp do Tôi dạy thì đa số các
thành viên bộ môn lịch sử của trường đều áp dụng phương pháp này trong giảng dạy
các bài tổng kết, ôn tập trong sách giáo khoa.
III. KẾT LUẬN.
Phương pháp sơ đồ tuy không phải là điều mới, tuy nhiên qua thực tiển áp dụng
Tôi đã giúp được cho học sinh hai điều quan trọng: thứ nhất là qua sơ đồ các em có
thể nắm khái quát kiến thức lịch sử của thời kì, một giai đoạn; thứ hai là giúp các em
rèn luyện kỉ năng đọc sơ đồ, so sánh…. Về phía giáo viên, Tôi đã giải quyết được hai
vấn đề: thứ nhất là qua sơ đồ để tổ chức đàm thoại từ đó phát huy tính tích cực của
học sinh; thứ hai là Tôi có thể giải quyết bài học Tổng kết, ôn tập (thường dài, khó)
trong thời gian quy định bởi cách dạy đã thể rõ chủ đề chính qua sơ đồ.

17


Năm nay, với tinh thần tiếp tục phát huy những đều đạt được trước đó, Tôi đang
tiếp tục áp dụng phương pháp này và đang phát triển phương pháp cho những tiết ôn
thi tốt nghiệp của khối 12. Với kinh nghiệm có được, Tôi nghỉ với phương pháp này
có thể đóng góp phần nào cho kì thi tốt nghiệp.

18


MỤC LỤC
Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status