ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngô Huyền Giang
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIỀM NĂNG
ĐẤT ĐAI CHO MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngô Huyền Giang
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIỀM NĂNG
ĐẤT ĐAI CHO MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Xuân Thành
Hà Nội, 2014
Ngô Huyền Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ 1
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 3
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 3
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ........................................................ 4
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 4
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................. 5
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ............................................................. 5
6. CƠ SỞ TÀI LIỆU ................................................................................................... 6
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ....................................................................................... 7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 8
1.1. ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN .................................. 8
1.1.1. Khái niệm về đất, đánh giá đất đai, sử dụng đất, hệ thống sử dụng đất ............ 8
1.1.2. Tiềm năng đất đai và đánh giá tiềm năng đất đai.............................................. 9
1.1.3. Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới ............................................ 10
1.1.4. Đánh giá đất theo FAO ................................................................................... 13
1.1.5. Khái quát tình hình nghiên cứu về đất đai ở nƣớc ta ...................................... 17
1.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN . 19
1.2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ..................................................................... 19
1.2.2. Đánh giá loại hình, hiệu quả và mức độ thích hơp sử dụng đất đai ................ 22
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ
TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI CỦA TỈNH THANH HÓA ........................................... 24
2.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT TỈNH THANH HÓA ....................................................................................... 24
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ BẢO VỆ NGUỒN TÀI NGUYÊN ĐẤT
88
3.3.1. Các quan điểm khai thác, sử dụng đất đai hợp lý và bảo vệ nguồn tài
nguyên đất .......................................................................................................................... 88
3.3.2. Những vấn đề cần hoàn thiện về đánh giá tiềm năng đất đai ................................ 91
3.3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai nhằm sử dụng
hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất trong thời kỳ CNH – HĐH................................ 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 97
I. KẾT LUẬN. ......................................................................................................... 97
II. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 99
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Trữ lƣợng nƣớc dƣới đất ở một số vùng trong tỉnh Thanh Hóa ............... 28
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế thời kỳ 2005 – 2013 ...................................... 31
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản ........................... 32
Bảng 2.4: Hiện trạng phát triển công nghiệp ............................................................ 34
Bảng 2.5: Dân số trung bình năm 2013 theo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh ... 38
Bảng 2.6: Dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa 2005 – 2013 .................................... 40
Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
6. GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7. GTGT
Giá trị gia tăng
8. GTSX
Giá trị sản xuất
9. KKT
Khu kinh tế
10. KH & ĐT
Kế hoạch và đầu tƣ
11. KTQD
Kinh tế quốc dân
12. KTTD
Kinh tế trọng điểm
Trung học Phổ thông
21. THCS
Trung học cơ sở
22. TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
23. TDTT
Thể dục thể thao
24. VLXD
Vật liệu xây dựng
25. VHTT & DL
Văn hóa thể thao và du lịch
26. WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
2
MỞ ĐẦU
khu kinh tế Nghi Sơn với nhiều công trình kinh tế lớn của quốc gia và những chính
sách ƣu đãi sẽ là "cú hích" lớn để Thanh Hóa thu hút mạnh đầu tƣ, tạo bƣớc đột phá
trong tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hƣớng CNH – HĐH
[15]. Để hỗ trợ cho những định hƣớng phát triển trên, học viên đã lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Phân tích hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai cho mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững tại tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2020”.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
a) Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng và biến động sử dụng đất của tỉnh Thanh Hóa trong
giai đoạn 2005 – 2013 nhằm đánh giá đúng tiềm năng đất đai của tỉnh, đảm bảo sử
dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội phục vụ mục tiêu CNH – HĐH và phát triển bền vững đến năm 2020.
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến hƣớng nghiên cứu của
luận văn.
- Phân tích đánh giá tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
- Phân tích hiện trang và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2013.
- Đánh giá tiềm năng đất đai cho các mục tiêu phát triển.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá tiềm năng đất đai nhằm
sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất trong thời kỳ CNH - HĐH.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên toàn bộ địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 24
huyện, 2 thị xã và 1 thành phố với tổng diện tích đất tự nhiên tính đến năm 2013 là
1.112.948,00 ha.
b) Phạm vi khoa học
đánh giá tiền năng đất đai đối với một lãnh thổ cấp tỉnh và hƣớng nghiên cứu quy
hoạch sử dụng đất lồng nghép phát triển bền vững theo hƣớng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Các phƣơng án đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
đánh giá tiềm năng đất đai trong luận văn đƣợc xem là tƣ liệu khoa học tham khảo
5
cung cấp cho các cơ quan quản lý phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của tỉnh Thanh Hóa.
6. CƠ SỞ TÀI LIỆU
Các tài liệu chính sau đƣợc sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn:
a) Tài liệu khoa học tham khảo: bao gồm các sách, giáo trình, luận văn,
công trình nghiên cứu liên quan tới hƣớng nghiên cứu lý thuyết của đề tài:
- Hƣớng quản lý đất đai: cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính
sách pháp luật đất đai,...
- Hƣớng phân tích sử dụng đất: đánh giá đất đai, phân tích và đánh giá biến
động sử dụng đất.
- Hƣớng phát triển bền vững: phát triển bền vững và quy hoạch bảo vệ môi
trƣờng, chƣơng trình nghị sự 21 của Việt Nam (2005), chƣơng trình nghị sự 21 cho
một số địa phƣơng (Bình Định, Ninh Bình,…),…
b) Cơ sở thông tin, tư liệu bản đồ
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2010-2020;
- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm
2015 và định hƣớng đến 2020;
- Kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2015;
- Quy hoạch thủy lợi vùng trung du miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
do tác động tổng hợp của năm yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời
gian. Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tố hình
thành đất thứ 6”. Giống nhƣ vật thể sống khác, đất cũng có quá trình phát sinh,
phát triển và thoái hoá vì các hoạt động về vật lý, hoá học và sinh học luôn xảy ra
trong nó.
Theo Wiliam (1863 – 1939) đƣa ra định nghĩa: "Đất là lớp tơi xốp của vỏ lục
địa có khả năng sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng". Nhƣ vậy theo quan
điểm này, đặc tính cơ bản nhất của đất là độ phì nhiêu, là khả năng cho sản phẩm.
- Đất đai: Là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các
thuộc tính tƣơng đối ổn định hoặc thay đổi nhƣng có tính chất chu kỳ có thể dự
đoán đƣợc có ảnh hƣởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tƣơng lai của các yếu
tố tự nhiên, kinh tế, xã hội nhƣ thổ nhƣỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất,
thuỷ văn, thực vật, động vật cƣ trú và hoạt động sản xuất của con ngƣời [23]. Theo
học thuyết sinh thái học cảnh quan, đất đai đƣợc coi là vật mang của hệ sinh thái.
- Khái niệm về đánh giá đất: Theo FAO (1976) “Đánh giá đất đai là quá
trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với
những tính chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu phải có”.
- Sử dụng đất: Đó là hoạt động tác động của con ngƣời vào đất đai nhằm đạt
kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng. Trên thực tế có nhiều loại hình sử
dụng đất chủ yếu nhƣ đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ,
đất trồng rừng, đất cảnh quan du lịch, v.v…, ngoài ra còn có đất sử dụng đa mục
đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng chủ yếu trên cùng một diện tích đất. Kiểu sử
dụng đất có thể là trong hiện tại nhƣng cũng có thể là trong tƣơng lai, nhất là khi
các điều kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, tiến bộ khoa học thay đổi. Trong mỗi kiểu
sử dụng đất thƣờng gắn với những đối tƣợng cây trồng hay vật nuôi cụ thể [19].
8
- Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc tính và tính chất đất đai để
đảm bảo cho mỗi loại sử dụng đất đƣa vào đánh giá có thể phát triển bền vững [21].
+ Có những chỉ tiêu, yếu tố hạn chế gì đối với mục đích sử dụng đƣợc lựa
chọn [14].
+ Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: Là quá trình xác định mức độ thích
hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho
toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn vị đất
đai [13].
1.1.3. Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới
Tiếp theo những thành tựu nghiên cứu của ngành khoa học đất, công tác
đánh giá đất trên thế giới đã đƣợc quan tâm và chú trọng. Các phƣơng pháp đánh
giá đất mới đã dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính hệ
thống (tự nhiên - kinh tế - xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về nguồn tài
nguyên đất và việc sử dụng đất. Đã có rất nhiều các phƣơng pháp đánh giá đất đai
khác nhau, nhƣng nhìn chung có hai khuynh hƣớng chính và ba phƣơng pháp cơ
bản sau:
- Đánh giá đất đai về mặt tự nhiên nhằm xác định tiềm năng và mức độ thích
hợp của đất đai với các mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Đánh giá đất đai về mặt kinh tế là đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế cho các
loại hình sử dụng đất đai xác định, trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm so
sánh về mặt giá trị trong các kiểu sử dụng đất ở cùng một loại để tìm ra kiểu sử
dụng đất có hiệu quả nhất. Đánh giá đất đƣa ra nhiều phƣơng pháp khác nhau để
giải thích hoặc dự đoán việc sử dụng tiềm năng đất đai, song có thể tóm tắt đánh giá
đất trong ba phƣơng pháp cơ bản sau:
+ Đánh giá về mặt tự nhiên theo định tính, chủ yếu dựa trên sự xét đoán
chuyên môn.
+ Đánh giá đất dựa theo phƣơng pháp thông số xác định các đặc tính, tính
chất đất đai.
+ Đánh giá đất theo định lƣợng dựa trên các mô hình, mô phỏng [21].
10
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn: bao gồm những hạn chế không dễ
thay đổi và cải tạo đƣợc nhƣ: độ dốc, độ dày tầng đất, lũ lụt và khí hậu khắc
nghiệt, v.v…
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời: có khả năng khắc phục đƣợc bằng
các biện pháp cải tạo trong quản lý đất đai nhƣ độ phì, thành phần dinh dƣỡng và
những trở ngại về tƣới tiêu, v.v …
Nguyên tắc chung của phƣơng pháp là các yếu tố nào có mức độ hạn chế lớn
là yếu tố quyết định mức độ thích hợp mà không cần tính đến những khả năng thuận
lợi của các yếu tố khác có trong đất. Đánh giá tiềm năng đất đai ở Mỹ đƣợc ứng
dụng rộng rãi theo 2 phƣơng pháp:
* Phương pháp tổng hợp
Phƣơng pháp này lấy năng suất của cây trồng trong nhiều năm làm tiêu
chuẩn (thƣờng là 10 năm). Phƣơng pháp này có chú ý đến việc phân hạng đất đai
cho từng loại cây trồng cụ thể trong đó lấy cây lúa mì làm cây trồng chính và xác
định mối tƣơng quan giữa đất đai và giống lúa mì đƣợc trồng trên đó để đề ra những
biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất.
* Phương pháp đánh giá đất theo từng yếu tố
Phƣơng pháp này dựa vào việc thống kê các yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế
để so sánh dựa vào một mốc lợi nhuận tối đa theo thang điểm 100 hoặc 100% để
làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau.
- Điều kiện tự nhiên: Độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ thẩm thấu, chất
lẫn vào, lƣợng độc tố trong đất, địa hình, mức độ xói mòn và khí hậu.
- Điều kiện kinh tế xã hội: năng suất cây trồng chính trong 10 năm, thống kê
thu nhập và chi phí.
Phƣơng pháp đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai (USDA) tuy không đi sâu
vào từng loại sử dụng cụ thể đối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã
hội, song trong đánh giá rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế bất lợi của đất đai và
việc xác định các biện pháp bảo vệ đất, đây cũng chính là điểm mạnh của phƣơng
đất, gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế - xã hội, môi trƣờng để lựa chọn
phƣơng án sử dụng đất tối ƣu.
Trong quy trình đánh giá đất của FAO, điều tra đất đƣợc xem là một phần
thiết yếu và yêu cầu thu thập những thông tin từ nhiều phƣơng diện của đất đai bao
13
gồm: thổ nhƣỡng, địa hình, địa mạo, các điều kiện địa chất, khí hậu, thủy văn, lớp
phủ thực vật và cả các điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến mục đích sử dụng
đất. Năm 1996 tổng kết về các hệ thống đánh giá đất trên đây, FAO đã có nhận định:
Các nhân tố kinh tế, xã hội, môi trƣờng yêu cầu phải cân nhắc kỹ trong quá trình đánh
giá đất. Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững của FAO (1976) nhƣ sau:
Hiệu quả kinh tế:
- Giá trị sản xuất (sản lƣợng * giá sản phẩm).
- Tổng chi phí biến đổi (đầu tƣ cơ bản và hàng năm).
- Thu nhập hỗn hợp.
- Hiệu quả đồng vốn.
- Giá trị ngày công lao động.
Tác động đến xã hội:
- Công ăn việc làm (số công lao động/ha/năm).
- Khả năng chấp nhận của ngƣời lao động (thu hút lao động).
- Khả năng chấp nhận sản phẩm của thị trƣờng.
- Phân hóa xã hội (phân chia giàu nghèo, khả năng đầu tƣ và nợ vốn).
- Các xung đột xã hội và môi trƣờng (mang lại hiệu quả kinh tế cao trƣớc
mắt nhƣng tổn hại lâu dài đến môi trƣờng, v.v…).
Môi trường – sinh thái:
- Xét trên quan điểm hệ sinh thái (nhân tạo hay tự nhiên, năng suất sinh học
cao hay thấp, dễ hay khó bị thay đổi, v.v…).
- Tác động đến môi trƣờng; Nƣớc thải (hàm lƣợng các chất thải độc hại có
trong nƣớc thải); Đất, trầm tích (hàm lƣợng dinh dƣỡng và các chất thải độc hại có
- Đánh giá đất đai phải dựa trên cơ sở phát triển bền vững: Trong quá trình
đánh giá phải xem xét đến các quá trình thoái hóa đất và ô nhiễm đất, hiệu quả kinh
tế - xã hội và môi trƣờng của loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá đất đai bao hàm cả việc so sánh hai hoặc nhiều kiểu sử dụng đất
khác nhau. Có thể so sánh giữa vùng sản xuất nông nghiệp năng suất cao với phát
triển các khu công nghiệp, nhà máy, v.v… để lựa chọn loại hình thích hợp nhất.
15
+ Các loại hình sử dụng đất cần đƣợc mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ
thuật, kinh tế, xã hội.
- So sánh các LUT khác nhau trong vùng nghiên cứu, mức độ thích hợp của
đất đai đƣợc đánh giá và phân hạng cho các LUT cụ thể.
+ Việc đánh giá khả năng thích nghi đất đai yêu cầu có sự so sánh hiệu quả
kinh tế giữa các LUT về lợi nhuận thu đƣợc và đầu tƣ cần thiết (về phân bón, lao
động, thuốc trừ sâu, máy móc, v.v…)
(1) Đối với đất nông nghiệp:
- Mức độ thích hợp của đất đai đƣợc đánh giá và phân hạng cho các loại hình
sử dụng đất (các LUT) cụ thể.
- Việc đánh giá đòi hỏi sự so sánh giữa lợi nhuận thu đƣợc và đầu tƣ cần
thiết trên các loại đất khác nhau (phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc,
v.v…).
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham
gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.
- Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
vùng, khu vực đất nghiên cứu.
Khả năng thích hợp đƣa vào sử dụng phải đƣợc dựa trên cơ sở bền vững, các
nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải đƣợc dùng để quyết định [14], [21].
* Yêu cầu đạt được trong đánh giá đất đai theo FAO
+ Thu thập đƣợc những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội của
điền cao su, tiêu biểu là các công trình của Henry (1931) [14].
Sau khi Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, hòa bình lập lại, ở miền
Bắc, Vụ Quản lý Ruộng đất, Viện Thổ nhƣỡng Nông hóa, Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp đã tiến hành nghiên cứu phân hạng đất các vùng sản xuất nông
nghiệp (áp dụng phƣơng pháp đánh giá đất đai của Docutraep).
Từ đầu những năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học khác
của Viện Thổ nhƣỡng Nông hóa đã nghiên cứu và thực hiện công tác phân loại đánh
giá phân hạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh. Qua đó đã
đề ra quy trình kỹ thuật gồm 4 bƣớc: (1). Thu thập tài liệu, (2). Vạch khoanh đất
17
(với hợp tác xã) hoặc khoanh đất (với vùng chuyên canh), (3). Đánh giá và phân
hạng chất lƣợng đất, (4). Xây dựng bản đồ phân hạng đất. Các yếu tố tham gia trong
đánh giá, phân hạng đất đƣợc chia thành 4 mức độ thích hợp và đƣợc phân chia
thành 4 hạng [1].
- Có thể khái quát về tình hình quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và đánh
giá đất nông nghiệp ở Việt Nam trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
(thập kỷ những năm 60, 70, 80), hầu hết các tỉnh đã xây dựng bản đồ quy hoạch sử
dụng đất nông nghiệp (ngắn, trung và dài hạn) hay bản đồ quy hoạch các cây trồng
cụ thể nhằm phục vụ chiến lƣợc phát triển kinh tế của tỉnh mình. Những quy hoạch
đó đã góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phục vụ đa dạng hóa sản phẩm
nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta. Tuy nhiên, quy
hoạch trƣớc đây có nhiều hạn chế, còn nặng về thổ nhƣỡng mà ít hoặc chƣa quan tâm
đến đất đai, sử dụng đất đai và đánh giá đất đai nên những quy hoạch đó chƣa có độ
chính xác cao và các phƣơng pháp xây dựng chƣa đƣợc thống nhất và chuẩn hoá.
* Khái quát về tình hình nghiên cứu đánh giá đất đai ở nước ta khi ứng dụng
quy trình đánh giá đất theo FAO (từ năm 1990 đến nay).
Từ đầu những năm 1990, các nhà khoa học đất Việt Nam đã nghiên cứu và
ứng dụng phƣơng pháp đánh giá đất đai của FAO dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh