Huy Động Và Sử Dụng Có Hiệu Quả Vốn Nước Ngoài Cho Quá Trình Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá Ở Việt Nam - Pdf 35

Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ

Mở đầu

Đảng và Chính phủ đã đa ra chỉ tiêu tăng trởng kinh tế trong những năm
tới là 9-10% và phấn đấu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp với mức GDP bình quân đầu ngời lên khoảng 2000 - 3000 USD/ngời/năm, để đạt đợc mục tiêu này, chúng ta tất yếu phải trải qua quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Bài học kinh nghiệm từ những quốc gia phát triển nhanh trên t tởng đã
khẳng định tích tụ và tập trung vốn là điều kiện tiên quyết cho quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, hiện đại hoá nhanh hay chậm là do nguồn
vốn quyết định.
Nguồn vốn trong nớc là quyết định, song trong giai đoạn đầu vốn nớc
ngoài là rất cần thiết và không thể thiếu. Nó đợc coi là "cái kích" đột phá cái
vòng luẩn quẩn của nghèo đói, tạo điều kiện cho nền kinh tế cất cánh.
Với sự hớng dẫn của thầy Đào Hùng, em mong rằng với đề án này sẽ góp
phần làm rõ thêm vấn đề Vốn nớc ngoài với quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá ở Việt Nam.

1


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ

Mục lục
Trang
Mở

1

đầu...................................................................................................

4

III. Tác động của VNN.........................................................................

5

1. Những tác động tích cực....................................................................

5

2. Những tác động tiêu cực....................................................................

6

3. Một số giải pháp để phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực của VNN

7

Chơng II. Kinh nghiệm của các nớc trong việc huy động và sử

9

dụng vốn nớc ngoài
1. Trong chiến lợc phát triển................................................................

9

2. Về vấn đề kinh tế vĩ mô....................................................................

9


16

nớc ngoài cho quá trình CNH - HĐH ở Việt Nam
I. Các giải pháp nhằm huy động VNN..................................................
2

16


§Ò ¸n Lý thuyÕt Tµi chÝnh - TiÒn tÖ
1. Gi¶i ph¸p huy ®éng ODA................................................................

16

2. Gi¶i ph¸p thu hót FDI.......................................................................

16

II. C¸c biÖn ph¸p nh»m sö dông VNN cã hiÖu qu¶...............................

18

1. C¸c biÖn ph¸p nh»m sö dông ODA cã hiÖu qu¶................................

18

2. BiÖn ph¸p ®Ó n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn FDI............................

19

Trên thế giới, đây là nguồn lớn nhất, chiếm 50-70% tổng vốn nớc
ngoài.Tuy nhiên, với từng nớc từng thời kỳ có thay đổi khác nhau.
Viện trợ ODA bao gồm một phần viện trợ không hoàn lại, số còn lại là
các khoản cho vay với điều kiện u đãi nh lãi suất thấp hơn các khoản tín dụng
thông thờng rất nhiều, thời gian vay nợ kéo dài và có khoảng thời gian hoãn
nợ; trong cơ cấu thời gian cũng gồm 2 phần là thời gian âm hạn (miễn trả lãi)
và thời gian chịu lãi suất. Vốn ODA thờng đợc dùng cho các dự án có thời
gian hoàn vốn lâu.
Với những u đãi này mà các nớc đang và chậm phát triển trong giai đoạn
đầu của công cuộc CNH - HĐH đất nớc thờng coi ODA nh là một "giải pháp
cứu cánh" để vừa tạo cơ sở vật chất ban đầu nhằm tạo dựng một môi trờng đầu
t thuận lợi để kêu gọi nguồn vốn đầu t trực tiếp, đồng thời tạo điều kiện để
thúc đẩy đầu t trong nớc phát triển.

4


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
2. Nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI - Foreign Direct Investment
FDI là vốn đầu t trực tiếp của các tổ chức kinh tế và cá nhân nớc ngoài,
là loại vốn đợc đầu t với mục đích thu lợi nhuận cao và ở một khía cạnh nào
đó mang lại nhiều lợi thế cho nớc nhận đầu t hơn các loại vốn khác.
Do đó, FDI là luồng vốn mà nhiều quốc gia mong muốn nhận đợc trong
chiến lợc phát triển kinh tế của mình. Với số lợng có hạn và với những yêu
cầu nhất định đảm bảo cho khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu t nên để
thu hút đợc luồng vốn này không phải là điều dễ làm.
II. Xu hớng vận động của vốn nớc ngoài

1. Các nhân tố ảnh hởng đến sự vận động của VNN
1.1. Mức độ đảm bảo an toàn của vốn đầu t

thấp.
2. Xu hớng vận động của ODA
Các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang thiếu vốn nghiêm
trọng để phát triển kinh tế xã hội, vốn ODA là một trong những nguồn vốn nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng. ODA cùng với FDI tạo thành nguồn VNN
trong tổng cơ cấu vốn phục vụ cho chơng trình phát triển kinh tế - xã hội của
các quốc gia đang phát triển. Hiện nay, quá trình phát triển ODA trên thế giới
có những xu hớng sau:
Thứ nhất, tỷ trọng ODA song phơng có xu hớng tăng lên, ODA đa phơng
có xu hớng giảm đi trong cơ cấu tổng ODA của thế giới.
Thứ hai, mức độ cạnh tranh thu hút ODA giữa các nớc đang phát triển
đang tăng lên.
Thứ ba, triển vọng tăng nguồn ODA ít lạc quan. Mặc dù Đại hội đồng
Liên hợp quốc kêu gọi các nớc phát triển giành 1% GNP để cung cấp ODA
cho các nớc đang phát triển nhng trên thực tế tỷ lệ trên ít có khả năng thực
hiện đợc. Đa phần các nớc cung cấp ODA với tỷ trọng lớn cho các nớc đang
phát triển vẫn là các nớc trong nhóm các nớc công nghiệp phát triển. Tỷ lệ
cao nhất về viện trợ phát triển mà các nớc này (nh Mỹ, Nhật. ..) cung cấp cho
các nớc đang phát triển trên thực tế chỉ đạt tới 0,3% trong những năm qua.
3. Xu hớng vận động của FDI
Bất chấp những dấu hiệu thiểu phát của nền kinh tế thế giới trong một
vài năm trở lại đây và có thể sẽ còn tiếp diễn trong thời gian tới, luồng vốn
FDI vẫn không ngừng tăng lên và đang trở thành một nhân tố kích thích quá
trình toàn cầu hoá và tự do hoá kinh tế.
Các nền kinh tế mới nổi và đang chuyển đổi sẽ tiếp tục gia tăng đợc lợng
đầu t tiếp nhận, Mỹ Latinh và châu Phi sẽ là nơi đợc dự báo sẽ tiến bộ hơn cả
6


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
(Mỹ Latinh: 83 tỷ USD năm 2000 so với 38 tỷ USD năm 1999).

vẫn cha thực hiện đợc, nay sẽ đợc thực hiện dới tác động này.

7


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
VNN đã gia tăng mức nhân dụng cho nên kinh tế cả về chất lợng lẫn số
lợng, tạo nguồn thu ngoại tệ và tăng thu cho ngân sách nhà nớc, góp phần duy
trì và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo nên sự ổn định về công ăn
việc làm cho hàng ngàn ngời lao động trên phạm vi cả nớc.
Sự hiện diện của VNN còn đợc xem nh chất kích thích cho môi trờng
kinh doanh trong nớc vốn đã năng động lại càng năng động hơn. Tuy rằng
trình độ kỹ thuật công nghệ của các doanh nghiệp có VNN cha thật hiện đại
nh mong đợi, nhng nó đã đặt cho các doanh nghiệp trong nớc đứng trớc
những thách thức mới, buộc mọi thành phần kinh tế phải xét lại phơng thức
kinh doanh, phải nâng cao năng lực cạnh tranh, phải nhanh chóng đổi mới
máy móc thiết bị, phải nâng cao trình độ kiến thức quản trị doanh nghiệp,
phải nghĩ đến chiến lợc dài hạn...
Chuyển giao công nghệ - kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, bí quyết
và trình độ quản lý tiên tiến cũng nh năng lực thị trờng mà chúng ta có thể
tiếp nhận đợc của các nớc đi trớc nhờ đi theo luồng VNN đổ vào.
2. Những tác động tiêu cực:
VNN với u thế về tiềm lực tài chính, kỹ thuật công nghệ hiện đại, quản
trị tiên tiến đang dần dần chiếm lĩnh thị trờng của các doanh nghiệp Việt
Nam, bao gồm cả thị trờng nội địa và thị trờng xuất nhập khẩu. Những nguồn
lực của chúng ta nh chất xám, tay nghề kỹ thuật, vị trí đất đai... đang bị các
doanh nghiệp có VNN thu hút.
Dòng chảy của vốn t bản vận động theo quy luật từ nơi có tỷ suất lợi
nhuận thấp đến nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Vì vậy khi nớc tiếp nhận
VNN không đáp ứng đợc điều này thì dòng VNN bất ngờ có thể rút ra khỏi

đề xã hội nh là tham nhũng, buôn lậu, làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo...
làm chúng ta mất nhiều cán bộ có kinh nghiệm, đồng thời gây nên những
mầm mống mâu thuẫn nội bộ, tự phá vỡ trật tự kỷ cơng và tự làm suy yếu hiệu
lực quản lý nhà nớc.
3. Một số giải pháp để phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực của VNN.
Thứ nhất, cần phải có một chiến lợc tài chính quốc gia làm chính, trong
đó xác định rõ mục đích của chính sách huy động và sử dụng VNN vào việc
đẩy mạnh tiến trình CNH - HĐH đất nớc theo hớng:
- Huy động đủ vốn với các điều kiện vay, trả thuận lợi.
- VNN đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả để đảm bảo khả năng
trả nợ cho nớc ngoài.
- VNN không có tác động xấu đến sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô và
tính độc lập dân tộc.
Thứ hai, cần xác định đúng giới hạn lợi dụng VNN.

9


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
Sử dụng VNN nhất định phải nghĩ đến khả năng tiếp nhận của nớc sử
dụng vốn. Do đó, phải thờng xuyên xem xét giới hạn mắc nợ, nắm chắc số lợng, điều kiện mắc nợ để điều chỉnh về mặt vĩ mô. Trong đó cần chú ý giới
hạn số lợng sau:
- Chỉ tiêu tỷ suất mắc nợ: Tức là tỷ lệ giữa tổng số nợ và lãi của một nớc
phải trả cho nớc ngoài với tổng giá trị sản lợng quốc dân nớc đó cùng năm.
Nếu tỷ lệ này càng nhỏ cho thấy mức độ dựa vào VNN nhỏ, ngợc lại tỷ lệ đó
lớn chứng tỏ khả năng tự lực cánh sinh nớc đó kém.
- Chỉ tiêu tỷ suất vay nợ: Là tỷ lệ giữa số d mắc nợ còn lại sau khi trả nợ
và lãi trong năm so với thu nhập ngoại tệ từ xuất nhập khẩu của nớc ấy cùng
năm. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng vay nợ từ nay về sau lớn hay nhỏ, do đó
thu hút VNN không thể không xem xét chỉ tiêu này.

1. Trong chiến lợc phát triển
Về dài hạn, phải theo đuổi chiến lợc tăng trởng duy nhất đúng trong các
điều kiện hiện đại là nỗ lực gia tăng xuất khẩu các sản phẩm chế tạo nh mục
tiêu u tiên hàng đầu chứ không phải bất cứ nỗ lực xuất khẩu nào. Tuy nhiên,
trong từng giai đoạn cụ thể chiến lợc này cần đợc cụ thể hoá một cách thích
hợp.
Để thu hút đợc nhiều VNN, cần duy trì tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình
quân cao hơn tốc độ tăng trởng VNN trong một thời gian dài. Nếu không nh
vậy có nghĩa là nợ và lãi sẽ tích đọng ngày càng lớn, đến một mức nào đó
khối lợng nợ tích đọng này sẽ làm cho đất nớc lâm vào cảnh không thể trả nợ
đợc cũng nh kinh tế không thể tăng trởng. Việc thoát ra khỏi tình trạng này
bằng cách đơn phơng từ chối trả nợ, nh Pêru đã làm, chỉ gây căng thẳng thêm
cho quá trình phát triển. Khi đó, đất nớc không thể xuất khẩu, do vậy cũng
không thể nhập khẩu, đơn giản là nó bị loại khỏi các quan hệ kinh tế quốc tế,
tức là bị loại ra khỏi quỹ đạo tăng trởng.
2. Về vấn đề kinh tế vĩ mô:
2.1. Vấn đề chống lạm phát:
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, trong đó mục tiêu hàng đầu là chống lạm
phát, là điều kiện thiết yếu để giải quyết vấn đề VNN. Trong chiến lợc dài
hạn, sự ổn định này lại giả định một định hớng tăng trởng hợp lý và khả năng
điều tiết vĩ mô có hiệu quả của chính phủ, với khâu trung tâm là điều hành
chính sách tiền tệ. Việc điều hành chính sách tiền tệ, đến lợt nó, có quan hệ
phụ thuộc trực tiếp và chủ yếu vào hoạt động của bộ máy ngân hàng trung 11


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
ơng.
2.2. Vấn đề tỷ giá hối đoái
Sự bất ổn định của tỷ giá, hay là xu hớng mất giá liên tục của đồng bản
tệ do tình trạng lạm phát không kiểm soát đợc gây ra sẽ góp phần làm gia

Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
Đối với Hàn Quốc: Trong thời gian đầu, khi nguồn vốn đối ứng (vốn nội
địa) còn ít, là một nớc có ý thức dân tộc cao, Hàn Quốc hết sức tránh vốn FDI
là loại dễ gây đến chỗ nền kinh tế dân tộc phụ thuộc vào t bản nớc ngoài.
Trong trờng hợp chấp nhận FDI, Hàn Quốc cố gắng hạn chế tỷ lệ góp giành
quyền khống chế của các công ty nớc ngoài. Bên cạnh đó, chính phủ lại hớng
FDI vào các khu chế xuất, là nơi dễ thiết lập sự kiểm soát.
Bớc vào thập niên 1980, khi vốn nội địa đã tích luỹ đủ lớn, để thu hút kỹ
thuật và công nghệ mũi nhọn cũng nh tránh làm tăng thêm số nợ vốn đã quá
lớn, Hàn Quốc cho phép tự do hoá đầu t trực tiếp của nớc ngoài. Bằng cách
làm đó, cạnh tranh quốc tế, có thặng d thơng mại để trả nợ nớc ngoài trong
khoảng thời gian ngắn.
Với Thái Lan, cho đến gần đây, với chủ trơng thúc đẩy trớc hết vào nông
nghiệp và một số ngành có hàm lợng lao động cao, việc khống chế nớc VNN
ở một tỷ lệ vừa phải đối với khả năng tăng trởng GDP và xuất khẩu, tức là phù
hợp với năng lực trả nợ của đất nớc đã có tác động là nền kinh tế không tiêu
phí nguồn tăng trởng cho việc trả nợ và lãi nợ tích luỹ, không phụ thuộc vào
nớc ngoài trong việc phát triển.
5. Vấn đề vốn đối ứng trong nớc
Thông thờng để có thể sử dụng có hiệu quả VNN thì ta cần phải có một
tỷ lệ vốn trong nớc thích hợp nh vật đối ứng. Tỷ lệ này đợc xác định tuỳ theo
từng ngành, từng giai đoạn, cụ thể: trong giai đoạn đầu, do nhu cầu vốn
nghiêng về đầu t cho cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp nên tỷ lệ này thờng
là thấp (1 đồng VNN cần 1-1,5 đồng vốn trong nớc). ở giai đoạn sau, khi các
chơng trình đầu t nghiêng về các ngành công nghiệp chế biến, có hàm lợng
vốn và kỹ thuật cao thì tỷ lệ này tăng lên (1/15, - 2,5).

13



Vốn cam kết

1860

1970

2310

2430

2400

2380

Vốn thực hiện

413

725

737

958

1015

1430

Nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu t
Riêng trong năm 1998, vốn ODA thực hiện khoảng 1,43 tỷ USD, tăng

Nói chung cho đến nay chúng ta đã thực hiện vận động hơn 13 tỷ USD
vốn ODA cam kết và đã hợp thức hoá bằng các hiệp định đợc ký kết trị giá
hơn 9 tỷ USD, trong đó vốn vay u đãi khoảng 7.5 tỷ USD và vốn viện trợ
không hoàn lại khoảng 1,5 tỷ USD. Tính đến hết quý 1/1999 ta đã giải ngân
khoảng hơn 5 tỷ USD, đạt hơn 55% số vốn ODA đợc cam kết. Nguồn vốn này
đã đợc sử dụng chủ yếu để xây dựng các cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp
nông thôn, xoá đói giảm nghèo, phát triển y tế - GD & ĐT...
II. Vốn FDI

FDI đầu t vào nớc ta chủ yếu dới hình thức liên doanh, tập trung vào các
thành phố lớn, các trung tâm kinh tế. Cơ cấu đầu t chủ yếu vào một số ngành
nh công nghiệp, khách sạn du lịch... Đầu t vào nông - lâm - ng nghiệp và các
ngành khác còn hạn chế. Phần lớn các dự án đầu t vào Việt Nam là từ các nớc
Đông á chiếm 68,2% tổng vốn đầu t. Mặc dù khủng hoảng kinh tế - tài chính
song đến ngày 31/12/1998 tỷ trọng này vẫn giữ ở mức gần 60%.
Nhng do các nớc trong khu vực đang chịu ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng nên có một số dự án khó thực hiện đúng thời hạn, thậm chí có một số
15


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
dự án phải huỷ bỏ nh dự án khu biệt thự, nhà ở cao cấp An Phú (TP HCM) với
số vốn đầu t gần 1 tỷ USD, dự án BOT cảng biển quốc tế nớc sâu Sao MaiBến Đình trên 600 triệu USD (Bà Rịa - Vũng Tàu) và một số dự án khác.
Trong khi đó, vốn đầu t thu hút từ khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ chỉ chiếm
tỷ trọng nhỏ, cha tơng xứng với tiềm năng của khu vực này. Đầu t nớc ngoài
vào nớc ta dới nhiều hình thức, nhng so với viện trợ phát triển chính thức
ODA thì nguồn vốn FDI lớn hơn 3,2 lần.
Với chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài, trong thời gian từ 19912000, vốn FDI đã chiếm khoảng 28% tổng vốn đầu t toàn xã hội, trong đó thời
kỳ 91-95 chiếm 26% và từ 1996 đến nay chiếm khoảng 29%.
Tình hình FDI từ 1988-1998

392

367

336

260

2579

3301

2151

3130

3626

6350

8582

4453

4059

35608

256


Vốn đầu t tăng thêm
Vốn đầu t thực hiện

207

Nguồn: Vụ tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính
Khu vực có vốn FDI ngày càng phát triển, trở thành bộ phận hữu cơ của
nền kinh tế, đóng góp tích cực vào CNH - HĐH đất nớc. Đặc biệt công nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh chóng, năm 1996: 21,7%, 1997:
23,2%, 1998: 13,3%. Tổng doanh thu khu vực này liên tục tăng lên qua các
năm và các thời kỳ: 1991 đạt 151 triệu USD; 1992: 228; 1993: 505; 1994:
1026; 1995: 2065; tính chung 5 năm đạt 3973 triệu; và tính chung 5 năm
1996-2000 đạt 20568 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu của khu vực có FDI nên 5 năm 91-95 là 1121 triệu
USD, đạt 28,2% doanh thu thì 5 năm 96-2000 đạt 10437 triệu USD đạt 50,7%
doanh thu.
Khu vực này cũng đóng góp cho ngân sách nhà nớc trong thời kỳ 91-95
là 323 triệu USD. Trong thời kỳ 96-2000 là 1426 triệu, nó cũng thu hút số lao
động làm việc trực tiếp khoảng 330 nghìn ngời, cha kể số ngời làm việc gián
tiếp nh xây dựng, phục vụ.

16


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
III. Những hạn chế mà ta cần vợt qua khi tiếp nhận VNN

Thứ nhất, do thời gian "đóng cửa" trớc đây, nên chúng ta hầu nh hụt
hẫng về nhiều mặt khi làm ăn với nớc ngoài.
Thứ hai, công việc đổi mới kinh tế của chúng ta vì mới bắt đầu nên có

phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình cụ thể ở Việt Nam, có hiệu lực cao
về quản lý nợ nớc ngoài, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động vay trả nợ nớc ngoài
phù hợp với chiến lợc vay nợ nớc ngoài trung và dài hạn.
1.2. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc tiếp nhận, phân
bổ, quản lý sử dụng ODA, nâng cao hiệu quả sử dụng ODA, đẩy nhanh việc
phê duyệt dự án đầu t và công tác thẩm định dự án. Có phơng án bố trí vốn
đối ứng khi tiếp nhận ODA.
Nâng cao chất lợng và tính khả thi của dự án, tập trung ODA vào xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao trình độ khoa học công nghệ và
quản lý, đồng thời giành một phần đầu t cho ngành nông lâm ng, sản xuất
hàng tiêu dùng.
1.3. Hoàn thiện cơ chế nh tổ chức t vấn, quản lý vay và trả nợ nớc ngoài,
quản lý nguồn hỗ trợ chính thức ODA, nhằm đảm bảo giải ngân kịp thời và
kiểm soát đợc mọi khoản nợ, viện trợ nớc ngoài. Hoạch định và thực hiện
chiến lợc vay, trả nợ nớc ngoài trong giai đoạn mới, trong đó xác định rõ cơ
cấu nợ, mức trần an toàn vay nợ và hình thành quỹ trả nợ quốc gia để chủ
động trong việc thu hồi vốn cho vay lại, bố trí vốn trả các khoản nợ đến hạn
để tổ chức quản lý nợ nớc ngoài có hiệu quả.
2. Giải pháp thu hút FDI
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài có đợc thực hiện hay không, điều đó
tuỳ thuộc vào cả hai phía, bên nhận đầu t và bên đầu t. Vì vậy để thu hút có
hiệu quả FDI, về phía mình - nớc nhận đầu t, Việt Nam cần phải làm tốt các
vấn đề sau:

18


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
2.1. Xây dựng một chính sách đầu t ổn định, nhất quán trên cơ sở hệ
thống pháp luật hoàn chỉnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
II. Các biện pháp nhằm sử dụng VNN có hiệu quả

1. Các biện pháp nhằm sử dụng ODA có hiệu quả
Đối với Việt Nam, nguồn ODA thật sự có tầm quan trọng đặc biệt. Đấy
sẽ là nguồn giúp Nhà nớc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng, đáp ứng các yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên, có đợc ODA mới chỉ là tiền đề, điều quan trọng hơn là làm
thế nào để sử dụng có hiệu quả nó. Để góp phần xử lý vấn đề này, theo tôi cần
thực hiện các biện pháp sau:
1.1. Cần thay đổi nhận thức về vai trò và bản chất của viện trợ nớc
ngoài
Với những u đãi của nguồn vốn này thờng làm cho các cơ quan quản lý,
tiếp nhận có quan niệm hết sức dễ dãi và chủ quan về phân phối và sử dụng
nguồn vốn này nh không chú ý đến yêu cầu hiệu quả, cha quan tâm tới việc
xác định u tiên đầu t, xem nhẹ vốn đối ứng trong nớc...
Những quan niệm sai lầm trên cần phải đợc sớm chấn chỉnh, luôn luôn lu ý rằng đây là nguồn vốn phải hoàn trả vốn gốc và lãi, vì vậy nếu sử dụng
kém hiệu quả có thể rơi vào khủng hoảng nợ nần nh đã xảy ra ở Brazil.
1.2. Thiết lập các định hớng u tiên và tiến hành nghiên cứu chặt chẽ
tính khả thi của từng dự án
Cần tránh xu hớng dàn trải viện trợ nớc ngoài trên một diện rộng bao
quát nhiều lĩnh vực, ngành hay địa phơng. Trong điều kiện nguồn vốn hạn
chế, để nguồn vốn phát huy hiệu quả nhanh và rộng, nên tập trung đầu t vào
một số lĩnh vực, vùng lãnh thổ có lợi thế tơng đối và có khả năng gây tác động
phát triển hơn.
1.3. Tăng cờng nguồn lực đối ứng trong nớc
Khả năng hấp thụ viện trợ tuỳ thuộc vào mức độ đối ứng của nguồn lực
trong nớc. Nếu nguồn lực trong nớc quá yếu kém nh nguồn vốn trong nớc nhỏ
bé, năng lực cán bộ hạn chế, yếu tố đầu vào thiếu thốn, hệ thống pháp luật

tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nói
chung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng.
2.2. Quản lý của nhà nớc
Bao gồm các khâu nh thẩm định dự án đầu t vì đây là khâu đầu tiên để
xác định hiệu quả của 1 dự án FDI; quản lý dự án sau giấy phép đầu t - đây là
công đoạn khó khăn nhất, chiếm nhiều thời gian và công sức trong quản lý
nhà nớc, nó quyết định đến sự thành công và hiệu quả của hoạt động hợp tác
đầu t; tổ chức cán bộ quản lý là yếu tố quyết định nhất nhng cũng đang là

21


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
khâu yếu nhất trong công tác quản lý nhà nớc do họ cha có kiến thức và kinh
nghiệm về đầu t nớc ngoài, ít hiểu biết pháp luật, ngoại ngữ kém, nhng họ lại
nhận những công việc khó khăn, mới mẻ đối với họ, hơn nữa, nhiều cán bộ
của ta trong liên doanh chỉ lo cho lợi ích cá nhân dẫn đến lợi ích của ng ời lao
động, của đất nớc bị vi phạm, không ít ngời đã bị mua chuộc, mắc bệnh tham
nhũng.
Tình trạng trên là nguyên nhân chính gây thiệt hại lớn cho chúng ta
trong quá trình hợp tác đầu t với nớc ngoài. Do đó, chúng ta cần phải chú
trọng đến công tác bồi dỡng và đào tạo cán bộ. 2.3. Tăng khả năng tiếp nhận
đầu t nớc ngoài
Khả năng tiếp nhận FDI của nền kinh tế nói chung và của từng doanh
nghiệp nói riêng là một nhân tố quyết định đến hiệu quả đầu t. Đầu t trực tiếp
nớc ngoài sẽ chỉ phát huy hiệu quả khi chúng ta có khả năng tiếp nhận tốt và
ngợc lại, chúng ta có thể bị "bội thực" hoặc phụ thuộc vào bên ngoài nếu khả
năng tiếp nhận của chúng ta kém. Để tiếp nhận có hiệu quả FDI cần phải có
một tỷ lệ hợp lý vốn đối ứng trong nớc, tỷ lệ này là tuỳ thuộc vào từng ngành,
từng lĩnh vực và từng giai đoạn cụ thể.


Đề án Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ

Tài liệu tham khảo

1. Sử dụng công cụ tài chính - tiền tệ để huy động vốn cho đầu t phát
triển.
PTS. Nguyễn Đình Tài. NXB Tài chính, Hà Nội 1997.
2. Vốn nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế của Việt Nam.
PTS. Lê Văn Chân. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995.
3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam.
Vũ Trờng Sơn. NXB Thống kê, Hà Nội 1997.
4. Chính sách và biện pháp huy động các nguồn vốn.
Bộ Kế hoạch và đầu t, Hà Nội 7/1996.
5. Tạp chí Kinh tế thế giới năm 1999, 2000.
6. Tạp chí Ngân hàng năm 1998.
7. Tạp chí Kinh tế phát triển.
8. Các tạp chí Tài chính, Thơng mại, Nghiên cứu lý luận.

24


§Ò ¸n Lý thuyÕt Tµi chÝnh - TiÒn tÖ

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status