Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam - Pdf 31

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS
VIỆT NAM......................................................................................................3
1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam
(Vinalines Logistics)........................................................................................3
1.1.1. Quá trình hình thành Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam.. 3
1.1.2. Tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam.
..............................................................................................................................4
1.1.2.1. Vốn và cơ cấu nguồn vốn..................................................................4
1.1.2.2. Công tác tổ chức bộ máy hành chính nhân sự...................................6
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh.........................................................................15
1.1.4. Chiến lược đầu tư của Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam.
............................................................................................................................16
1.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008..............................................17
1.2. Thực trạng công tác quản lý dự án của Công ty cổ phần Vinalines
Logistics Việt Nam.........................................................................................18
1.2.1. Đặc điểm của các dự án xây dựng cảng nội địa...................................18
1.2.2. Hình thức quản lý dự án.........................................................................19
1.2.3. Thực trạng quản lý dự án theo chu kỳ dự án........................................21
1.2.4. Thực trạng quản lý dự án theo nội dung quản lý.................................29
1.2.4.1. Quản lý thời gian............................................................................29
1.2.4.2. Quản lý chất lượng.........................................................................33
1.2.4.3. Quản lý chi phí................................................................................36
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
1.3. Công tác quản lý dự án “Đầu tư xây dựng và khai thác cảng nội địa
(ICD) Lào Cai” do Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam làm
chủ đầu tư.......................................................................................................39
1.3.1.Giới thiệu về dự án “Đầu tư xây dựng và khai thác cảng nội địa (ICD)
Lào Cai”.............................................................................................................39

2.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án tại
Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam...........................................63
2.2.1. Cơ cấu nhân sự.......................................................................................63
2.2.2 Trình độ cán bộ........................................................................................63
2.2.3. Khoa học công nghệ................................................................................64
2.2.4. Quản lý tiến độ........................................................................................65
2.2.5. Quản lý chất lượng..................................................................................67
2.2.6. Quản lý chi phí........................................................................................68
2.2.7. Quản lý theo từng giai đoạn...................................................................70
2.2.8. Một số giải pháp khác.............................................................................72
KẾT LUẬN....................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................75
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của Vinalines Logistics...........................7
Sơ đồ 1.2 : Mô hình chủ đầu tư trực tiếp tự quản lý dự án.......................20
Sơ đồ 1.3: Chu trình quản lý dự án.............................................................22
Sơ đồ 1.4 : Thứ bậc phân tách công việc theo phương pháp chu kỳ........31
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ nhân quả để phân tích chất lượng ..................................35
Sơ đồ 1.6: Quy trình trình duyệt, phê duyệt thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán..............................................................................................45
Sơ đồ 1.7 : Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu........................................46
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Vinalines Logistics...................................5
Bảng 1.2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của Vinalines Logistics năm 2008
.........................................................................................................................17
Bảng 1.3: Công việc thực hiện dự án...........................................................23
Bảng 1.4 : Ví dụ cách dự toán chi phí một công việc.................................37
Bảng 1.5 : Các hạng mục công trình ở giai đoạn 1.....................................53
Bảng 1.6 : Chi phí thực hiện các hạng mục công trình giai đoạn 1..........56
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C

sự góp ý của cô và các thành viên trong Công ty cổ phần Vinalines logistics
Việt Nam để khoá luận của em có thể hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Ái Liên và các
cán bộ trong Công ty cổ phần Vinalines Logistics đã giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 3 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS
VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam
(Vinalines Logistics).
1.1.1. Quá trình hình thành Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam.
Dịch vụ logistics là một lĩnh vực có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sản
xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần phát huy tác dụng và làm tăng thêm giá
trị cũng như nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, mang lại rất nhiều việc
làm cho người lao động, lượng vốn đầu tư đòi hỏi không nhiều nhưng lại thu
được lợi nhuận cao. Hàng năm chi phí cho dịch vụ này chiếm 15% GDP, đạt
khoảng 8 đến 12 tỷ USD tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, một điều đáng
tiếc hiện nay là phần lớn số lợi nhuận trên đã và đang rơi vào tay các công ty,
tập đoàn lớn của nước ngoài.
Hiện cả nước có khoảng 800 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Logistics là một con số khá lớn nhưng thực tế đa phần là những doanh nghiệp
nhỏ và rất nhỏ. Điều này dẫn đến những hạn chế về nguồn vốn, nhân lực,
công nghệ… Việt Nam chưa có bất cứ doanh nghiệp nào đủ sức đứng ra tổ
chức, điều hành toàn bộ tất cả các quy trình trong lĩnh vực này.
Với đặc điểm và thực trạng như trên, và dựa trên các cơ sở pháp lý hiện
hành như:
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11, được Quốc Hội khóa XI kì họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005.

cổ phần chi phối (>50% vốn điều lệ).
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 5 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
Cơ cấu cổ đông của công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Vinalines Logistics
STT Cổ đông
Số lượng cổ
phiếu sở hữu
Giá trị (1000đ)
Tỷ lệ
nắm
giữ
(%)
1 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam 8 061 620 80 616 200 51.03
2 Cảng Hải Phòng 750 000 7 500 000 4.75
3 Cảng Đà Nẵng 200 000 2 000 000 1.27
4 Công ty CP đại lý Hàng hải 150 000 1 500 000 0.95
5 Công ty CP đại lý vận tải Safi 150 000 1 500 000 0.95
6 Công ty Gemartrans (Vietnam) Ltd 100 000 1 000 000 0.63
7 Cảng Quảng Ninh 100 000 1 000 000 0.63
8 Cảng Sài Gòn 100 000 1 000 000 0.63
9
Công ty CP hợp tác lao đông với
nước ngoài phía Nam 100 000 1 000 000 0.63
10 Công ty CP container phía Nam 50 000 500 000 0.32
11 Công ty CP phát triển Hàng Hải 50 000 500 000 0.32
12 Công ty CP Hải Việt 50 000 500 000 0.32
13
Cán bộ công nhân viên tổng công ty
Hàng hải Việt Nam 3 234 180 32 341 800 20.47

Trong đó, các phòng ban có chức năng như sau:
• Hội đồng quản trị.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
đầu tư

phát
triển
thị
trường
Chi
nhánh
công
ty tại

- Quyết định cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết
định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát
sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh; thực hiện việc trích lập quỹ thuộc
thẩm quyền và cách thức sử dụng quỹ theo quyết định của Đại hội đồng cổ
đông.
• Tổng giám đốc.
- Tổng giám đốc là người đại diện của công ty. Tổng giám đốc do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm.
- Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của
công ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định như sau:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày
của công ty mà không cần phải có quyết định của hội đồng quản trị.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý khác trong
công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 9 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản
trị.
+ Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động theo quy định của
hội đồng quản trị; khen thưởng, kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao
động.
+ Quyết định các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng
khác có giá trị nhỏ hơn 5% Tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài
chính gần nhất của công ty.
+ Thừa ủy quyền của Hội đồng quản trị quản lý toàn bộ tài sản của
công ty.

doanh.
- Lập kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm đồng thời định kỳ báo cáo
hoặc báo cáo theo yêu cầu của Tổng giám đốc về tình hình tài chính của công
ty.
- Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính tất cả các dự án mà công ty
thực hiện.
- Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt; Báo cáo Tổng
giám đốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điều chỉnh hợp lý.
- Thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về tài chính kế
toán trong sản xuất kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty về tình
hình tài chính công ty.
- Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của công
ty.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 11 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
- Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng… trong hoạt động vay
vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và lưu chuyển tiền tệ.
- Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho các hoạt động đầu tư ngắn hạn
cũng như dài hạn.
- Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
trong quá trình kinh doanh của công ty, phù hợp với quy định của Nhà nước
và quy chế quản lý tài chính.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ
tục kế toán trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt.
- Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện thủ tục tạm ứng,
hoàn ứng và các thủ tục tài chính khác theo quy chế quản lý tài chính, quản lý
chi tiêu nôi bộ của công ty.
- Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của công ty theo quy chế của
công ty.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật

- Quản lý toàn diện và thống nhất hồ sơ lý lịch của toàn bộ cán bộ, công
nhân viên.
- Tham mưu cho tổng giám đốc việc cụ thể hóa và thực hiện các chế độ
chính sách cho người lao động như tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo
hộ lao động…
- Thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, tiếp
nhận, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công nhân
viên.
- Tiếp nhận, xử lý, quản lý và tổ chức các văn bản đi, đến theo quy định.
- Hướng dẫn thể thức văn bản theo đúng thể thức hiện hành.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 13 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
- Tổ chức thực hiện công tác lưu trữ công văn giây tờ, tài liệu của công ty
đảm bảo bí mật, thuận tiện cho việc tra cứu.
- Quản lý và sử dụng con dấu và bộ dấu chức danh công ty theo quy định.
- Cấp phát giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ, công nhân viên trong
công ty.
- Tổ chức tiếp đón khách, hướng dẫn khách đến làm việc với công ty.
- Tổ chức các sự kiện, hội nghị.
- Tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
• Phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh có 14 người bao gồm: trưởng phòng, cán bộ thực hiện
công tác marketing, chuyên viên kinh doanh logistics.
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh gồm:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng vận tải
hàng hóa trong và ngoài nước.
- Làm dịch vụ vận tải, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ đại lý
container, dịch vụ môi giới hàng hải.
- Làm dịch vụ tư vấn cho khách hàng về việc vận chuyển; Trực tiếp phụ
trách công tác cho thuê phương tiện, thiết bị chuyên dùng để bốc xếp, bảo

nước.
- Phối hợp với ban quản lý dự án của công ty để triển khai các dự án.
- Là đầu mối trong quan hệ với các ngành hữu quan để hoàn thành các thủ
tục pháp lý về đất, đền bù giải tỏa, thỏa thuận địa điểm, xin chủ trương thỏa
thuận quy hoạch kiến trúc, xin chủ trương đầu tư.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 15 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài công ty để tìm đối tác, đàm phán,
và báo cáo Tổng giám đốc công ty ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư.
- Cùng phòng tài chính- kế toán công ty để thẩm định dự án đầu tư,
nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và theo dõi thủ tục thanh
quyết toán vốn đầu tư.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến nghiệp vụ đầu tư.
- Lập kế hoạch doanh thu, lợi nhuận hàng năm của công ty.
- Nghiên cứu và phát triển thị trường trong và ngoài nước.
• Chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Quảng Ninh, chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Trực tiếp quản lý, điều hành, khai thác đội xe container của Công ty.
- Tham mưu cho tổng giám đốc về cách quản lý, sử dụng đội xe container
có hiệu quả.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc về cách trả thù lao cho lái xe container.
- Lập kế hoạch và triển khai theo dõi, giám sát công tác cải tạo, nâng cấp,
sửa chữa định kỳ đội xe container.
• Ban quản lý dự án.
Ban quản lý gồm: trưởng ban và kỹ sư công trình có nhiệm vụ quản lý
công tác đầu tư xây dựng.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh.
Công ty hoạt động trong một số ngành nghề như sau:
- Hệ thống logistics
- Bốc xếp hàng hóa.

* ICD tại khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long
* ICD tại các cửa khẩu giáp Lào, Campuchia.
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 17 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
- Xây dựng và khai thác hệ thống kho bãi, trung tâm phân phối hàng hóa
gần các cảng biển, cảng hàng không Việt Nam.
- Liên kết hoặc làm đại lý cho các hãng vận tải biển, đường bộ, đường sắt
và hàng không để tham gia hoạt động vận tải đa phương thức.
- Tư vấn, liên kết với các nhà sản xuất trong việc thiết lập hệ thống
Logistics cho việc sản xuất của họ từ khâu vận chuyển nguyên vật liệu thô,
lưu kho thành phẩm, vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
1.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008
Trong năm 2008, mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó
khăn do diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới, hoạt động xuất nhập
khẩu bị ảnh hưởng nặng nề, đơn giá dịch vụ liên tục thay đổi theo hướng bất
lợi, nhưng Công ty đã tập trung nắm bắt tốt các cơ hội kinh doanh, xác định
thời điểm đầu tư hợp lý, kiểm soát rủi ro đêr hạn chế phần nào các tác động
tiêu cực trên. Vì vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cả năm vượt
mức kế hoạch do Hội đồng quản trị đề ra, cụ thể như sau :
Bảng 1.2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của Vinalines Logistics năm 2008
Đơn vị : VNĐ
STT Chỉ tiêu Kế hoạch năm 2008 Thực hiện năm
2008
% thực
hiện so với
kế hoạch
1 Tổng doanh thu 33.720.000.000 48.466.631.010 143,73
2 Tổng chi phí 26.600.000.000 34.471.817.489 129,59
3 Lợi nhuận trước thuế 7.120.000.000 13.994.813.521 196,55
4 Thuế phải nộp _ 4.236.784.408 _

Vốn đầu tư để xây dựng cảng nội địa là tương đối lớn. Nguồn vốn thực
hiện đầu tư là vốn tự có và các nguồn huy động khác. Tỷ lệ giữa vốn tự có và
các nguồn huy động khác tuỳ thuộc vào các dự án khác nhau.
- Thời gian hoàn vốn và tuổi thọ của dự án dài:
Do tuổi thọ của dự án kéo dài nên các yếu tố giả định, các thông tin sử
dụng tại thời điểm lập dự án sẽ có rất nhiều thay đổi.
- Là ngành kinh doanh “sạch”:
Với hình thức kinh doanh kho bãi nên việc khai thác cảng nội địa được coi
là ngành kinh doanh “sạch”, ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Tuy
vậy, trong quá trình thực hiện dự án thì cần có những biện pháp giảm thiếu tối
đa ô nhiễm không khí, bụi và khống chế tiếng ồn và rung động trong quá trình
khai thác cảng.
- Tính phức tạp của hàng hóa lưu kho, bãi:
Do tính phức tạp của hàng hóa lưu kho, bãi nên luôn tiềm tàng nguy cơ
cháy nổ cao, do đó, cần đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Tính khả thi của dự án phụ thuộc nhiều yếu tố:
Tính khả thi của dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, như chính sách xuất
nhập khẩu, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, và sự phối hợp vận
chuyển hàng hóa giữa cảng với những đơn vị vận tải khác (như công ty đường
sắt), cũng như tính khả thi của nhứng dự án xây dựng các tuyến đường giao
thông nối từ cảng đến nơi sản xuất và phân phối hàng hóa.
1.2.2. Hình thức quản lý dự án.
Trong các hình thức quản lý, Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt
Nam đã lựa chọn hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo sơ đồ sau:
SVTH: Ngô Thu Hà – Kinh tế đầu tư 47C
Khoá luận tốt nghiệp 20 GVHD: ThS Nguyễn Thị Ái Liên
Sơ đồ 1.2 : Mô hình chủ đầu tư trực tiếp tự quản lý dự án.
Với hình thức này, Ban quản lý dự án sẽ là đầu mối giúp chủ đầu tư quản
lý các dự án đang thực hiện của mình.
Tuy nhiên, do Công ty mới thành lập chưa lâu, số lượng dự án thực hiện

Trích đoạn Hạn chế về cơ cấu nhân sự, trình độ cán bộ Phương hướng hoạt động của Công ty cổ phần Vinalines Logistics Khoa học công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status