đánh giá thực trạng sử dụng các thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học và nghiên cứu định hướng sử dụng chúng trong sản xuất rau ăn quả an toàn ở các tỉnh đồng bằng sông hồng - Pdf 31

B GIO DC O TO
B NễNG NGHIP V PTNT
VIN KHOA HC NễNG NGHIP VIT NAM
------------------*-------------------

PHM VN HIU
đánh giá thực trạng sử dụng các thuốc trừ sâu
Có nguồn gốc sinh học và nghiên cứu định hớng
Sử dụng chúng trong sản xuất rau ăn quả an toàn
ở các tỉnh đồng bằng sông hồng

LUN VN THC S NễNG NGHIP

Chuyờn ngnh: Bo v thc vt
Mó s:
Ngi hng dn khoa hc:

60.62.10
TS. NGUYN HNG SN

[

H NI 2007

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i


LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn này ñược hoàn thành tại Viện khoa học nông nghiệp Việt
Nam theo chương trình ñào tạo cao học Nông nghiệp hệ chính quy, khoá học
2005 – 2007.Trong quá trình thực hiện và hoàn thành tôi xin trân trọng cảm


Phạm Văn Hiếu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang
i

Lời cảm ơn

ii

Lời cam ñoan

iii

Mục lục

iv

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

viii

Danh mục bảng


5.1. ðối tượng nghiên cứu

4

5.2. Phạm vi nghiên cứu

5

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

6

1.1. Cơ sở khoa học

6

1.2. Tổng quan các vấn ñề nghiên cứu

8

1.2.1. Tình hình nghiên cứu, phát triển và sử dụng các thuốc trừ sâu
sinh học trên thế giới
1.2.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển của biện pháp phòng trừ sinh học và
sự ra ñời của các thuốc trừ sâu sinh học trên thế giới
1.2.1.2. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các thuốc trừ sâu sinh học
1.2.2. Tình hình nghiên cứu, phát triển và sử dụng thuốc trừ sâu
sinh học ở Việt Nam

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv


2.2. Nội dung nghiên cứu

30

2.3. Phương pháp nghiên cứu

30

2.3.1. Phương pháp xác ñịnh thực trạng sử dụng các thuốc trừ sâu
sinh học trong sản xuất rau

30

2.3.2. Thử nghiệm, ñánh giá hiệu lực 1 số thuốc trừ sâu sinh học
mới ñể ứng dụng trong sản xuất rau ăn quả an toàn

31

2.3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

31

2.3.2.2. Chỉ tiêu và phương pháp ñánh giá

31

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

36




3.2.1. Kết quả ñánh giá và lựa chọn các thuốc trừ ruồi dục gốc
Ophiomyia phascoli hại dậu ñỗ

51

3.2.2. Kết quả ñánh giá và lựa chọn các thuốc trừ sâu ñục quả
Maruca virtera trên ñậu trạch và ñậu ñũa.

52

3.2.3. Kết quả ñánh giá và lựa chọn các thuốc trừ ruồi dục lá
Liriomyza sativae trên cà chua và ñậu ăn quả:

55

3.2.4. Kết quả ñánh giá và lựa chọn các thuốc trừ bọ phấn Bemesia
tabaci hại cà chua:

56

3.2.5. Kết quả ñánh giá và lựa chọn các thuốc trừ sâu xanh
Helicoverpa armigera Hubner ñục quả cà chua

59

3.2.6. Kết quả ñánh giá và lựa chọn các thuốc trừ bọ trĩ Thrips sp.
hại dưa chuột



3.3.6. Nghiên cứu một số kỹ thuật hỗ trợ ñể nâng cao hiệu lực của
thuốc sinh học trong phòng trừ sâu hại rau ăn quả

75

3.3.6.1. Kết quả nghiên cứu sử dụng biện pháp thu hoạch tập trung ñể
nâng cao hiệu quả trừ sâu ñục quả ñậu ñỗ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi

76


3.3.6.2. Kết quả nghiên cứu hiệu quả của biện pháp tuốt cánh hoa ñể
hạn chế sâu ñục quả và nâng cao hiệu quả của các thuốc sinh học:

78

3.3.6.3. Kết quả nghiên cứu hiệu quả của biện pháp ngắt bỏ lá bị hại
ñể hạn chế ruồi ñục lá và nâng cao hiệu quả của các thuốc sinh học

79

3.3.7. Xác ñịnh thời ñiểm và số lần phun thuốc cho các cây trồng:

80

3.4. Kết quả xây dựng mô hình sản xuất một số rau ăn quả an toàn


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu viết tắt

Diễn giải nội dung viết tắt

1

CTV

Cộng tác viên

2

BVTV

Bảo vệ thực vật

3

Bt

Bacillus thuringiensis

4

KHKT


Ngày sau phun

8

NST

Ngày sinh trưởng

9

Nxb

Nhà xuất bản

10 MDL

Mức dư lượng

11 M. virtara

Maruca vitrata

12 TMH

Trong mô hình

13 T.viride

Trichoderma viride


rau tại khu vực ñồng bằng sông Hồng sử dụng
Chi phí tiền thuốc trừ sâu sinh học và thuốc hoá học ñang
ñược nông dân mua sử dụng trên rau vùng ñồng bằng sông
Hồng
Hiệu lực trừ dòi ñục gốc ñậu ñỗ Ophiomyia phascoli của
các thuốc trừ sâu sinh học
Hiệu lực trừ sâu ñục quả ñậu Maruca virtera của các thuốc trừ sâu
sinh học trên cây ñậu trạch và ñậu ñũa
Hiệu lực trừ dòi ñục lá Liriomyza sativae của các thuốc trừ sâu
sinh học trên cà chua và ñậu ñũa

3.9

Hiệu lực trừ bọ phấn Bemesia tabaci hại cà chua
của các thuốc trừ sâu sinh học

3.10. Hiệu lực trừ sâu xanh ñục quả cà chua Helicoverpa armigera
Hubner của các thuốc trừ sâu sinh học
3.11. Hiệu lực trừ bọ trĩ Thrip sp. hại dưa chuột của các thuốc trừ
sâu sinh học
3.12 Khả năng phòng trừ của một số thuốc trừ sâu sinh học ñối
với các ñối tượng sâu chính hại rau ăn quả

Trang
38
39
42
47

49

học và kỹ thuật thu hoạch quả tập trung
Tỷ lệ quả bị hại do sâu ñục quả Maruca vitrata gây ra khi
3. 19 kết hợp kỹ thuật tuốt cánh hoa với sử dụng các thuốc trừ sâu
sinh học
Tỷ lệ lá ñậu ñũa bị hại do dòi ñục lá gây ra khi kết hợp ngắt
3. 20
bỏ lá hại với sử dụng các thuốc trừ sâu sinh học
3.21
3.22
3.23
3.24.

Diễn biến tỷ lệ quả bị hại do sâu ñục quả gây ra trên ñậu ăn quả
và cà chua
Số lần phun thuốc hợp lý trong sản xuất các loại rau ăn quả an
toàn chủ yếu
Tóm tắt sử dụng phân bón trong và ngoài mô hình sản xuất rau
ăn quả an toàn
Tóm tắt sử dụng thuốc trừ sâu trong và ngoài mô hình sản

xuất rau ăn quả an toàn
Hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng thuốc trừ sâu sinh
3.25.
học trong sản xuất rau ăn quả an toàn
Mức dư lượng thuốc BVTV có trong sản phẩm rau ăn quả
3.26
trong và ngoài mô hình

65
68

44

3.2

CTTN thuốc Sokupi 0,36 AS trên ñậu

53

3.3

CTTN thuốc Song mã 24,5 EC trên ñậu

53

3.4

CTTN thuốc Dylan trên ñậu

53

3.5

Ruộng ñậu không bị bệnh

53

3.6

CTTN thuốc Sokupi 0,36 AS trên cà chua


61

3.12

Ruộng dưa bọ trĩ hại chuột bị hại

61

3.13

Ruộng dưa chuột không bị hại

61

Mô hình ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học

101

3.14

bảo vệ thực vật

3.15

Khu sơ chế - phân loại và ñóng gói sản phẩm

101

3.16


sinh vật hay các kim loại nặng, trong ñó rau là sản phẩm ñang ñược cả xã hội
quan tâm.
Mặc dù cho ñến nay ñã có nhiều chương trình quản lý dịch hại tổng hợp
(IPM) ñược ứng dụng, song hiệu lực của các biện pháp phối hợp vẫn rất hạn
chế và ñôi khi tính khả thi không thực sự cao ñối với nông dân khi triển khai
trên diện rộng. ðể ñối phó với sâu, bệnh hại và bảo vệ sản xuất, nông dân
hiện chủ yếu vẫn dựa vào các thuốc hoá học. Việc sử dụng lâu dài các thuốc
hoá học ñã gây nên tính kháng của sâu hại ñối với thuốc, làm cho hiệu lực
phòng trừ giảm, do ñó nông dân phải tăng dần nồng ñộ, lượng thuốc dùng và
sử dụng các thuốc có ñộ ñộc cao. Trong khi ñó, các quy trình sử dụng an toàn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


và hiệu lực thuốc BVTV còn ñòi hỏi khả năng vận dụng cao, không phù hợp
với năng lực của người dân và rất khó kiểm soát ñược chất lượng sản phẩm.
Do hạn chế trên mà hiện nay trên thị trường vẫn chưa có ñược sản phẩm rau
an toàn hoặc nếu có thì vẫn chưa có ñược quy trình kiểm tra, giám sát ñể
khẳng ñịnh tính an toàn của sản phẩm.
Mặc dù cho ñến nay ñã có rất nhiều sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học
ñược tạo ra từ các ñề tài nghiên cứu, dự án, chương trình nghiên cứu trong
nước cũng như các sản phẩm ñược lựa chọn từ nước ngoài nhưng do những
giới hạn nhất ñịnh về mặt kỹ thuật, kinh tế và xã hội nên việc ứng dụng
những sản phẩm này vẫn còn rất hạn chế. Trong khi ñó các kết quả nghiên
cứu trong nước mới chủ yếu tập trung xác ñịnh các tác nhân sinh học ñể ứng
dụng phát triển các dạng sản phẩm cho từng ñối tượng sâu bệnh mà ít quan
tâm ñến việc ñánh giá những giới hạn về mặt kỹ thuật, ñiều kiện ứng dụng,
ñiều kiện kinh tế và xã hội khi ứng dụng các sản phẩm. Do ñó, trong các quy
trình hướng dẫn sử dụng hiện nay ñều chưa xác ñịnh rõ ñiều kiện và phạm vi
ứng dụng của từng loại thuốc sinh học cũng như quy trình sử dụng kết hợp

trở việc ứng dụng các thuốc trừ sâu sinh học trong sản xuất.
2. Xác ñịnh ñược ñiều kiện và phạm vi ứng dụng về mặt kỹ thuật, kinh tế
và xã hội của các loại thuốc trừ sâu sinh học ñể có cơ sở xây dựng ñịnh hướng
ứng dụng chúng trong sản xuất loại rau ăn quả nhằm thay thế 70-80% thuốc
hoá học.
3. ðề xuất ñược quy trình sử dụng các thuốc trừ sâu sinh học hiện có ñể
ứng dụng trừ sâu trong sản xuất một số loại rau ăn quả ñạt chỉ tiêu chất lượng
an toàn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
3. Ý nghĩa khoa học :
Các quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung các dẫn liệu khoa học về hiệu
lực kỹ thuật, kinh tế, môi trường từ việc ứng dụng các thuốc trừ sâu sinh học

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3


cũng như bước ñầu cung cấp các dẫn liệu về tác ñộng của các yếu tố ngoại
cảnh ñến hiệu lực của thuốc trừ sâu sinh học ñể từ ñó tạo lập cơ sở khoa học
cho việc lựa chọn và sử dụng chúng một cách an toàn và hiệu lực phục vụ sản
xuất rau an toàn
4. Ý nghĩa thực tiễn :
Thông qua các kết quả nghiên cứu và xây dựng mô hình ứng dụng, ñề
tài sẽ ñưa ra ñược quy trình sử dụng ñồng bộ các thuốc trừ sâu sinh học trong
sản xuất một số loại rau ăn quả như ñậu ñỗ, cà chua, dưa chuột. giúp người
dân nâng cao hiệu lực trừ sâu khi sử dụng thuốc sinh học, cải thiện chất lượng
từ ñó nâng cao giá trị của các sản phẩm rau an toàn.
Các kết quả nghiên cứu và quy trình ứng dụng thuốc trừ sâu sinh học
cũng tạo ñiều kiện thuận lợi về mặt kỹ thuật cho các cơ quan khuyến nông, cơ
quan giám sát kỹ thuật và người dân ñẩy nhanh việc ứng dụng các thuốc trừ
sâu sinh học vào sản xuất, từ ñó giúp cho công tác giám sát, kiểm tra chất
lượng và cấp chứng chỉ sản phẩm ñược nhanh chóng và thực tiễn hơn, góp

+ Hoạt chất Bt +Virus: là hỗn hợp hai loại vi sinh vật Virus NPV và
Bacillus thuringiensis(var.kurstaki)
Sản phẩm ñại diện là: V- Bt
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
- ðịa bàn :
+ ðiều tra: tại Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc,
Hà Nam
+ Nghiên cứu và xây dựng mô hình: tại xã Vân Nội - huyện ðông
Anh - Hà Nội
- Cây trồng: trên một số ñối tượng rau ăn quả chủ yếu như cây ñậu
trạch (Phaseolus vulgaris), ñậu ñũa (Vigna unguiculata Walp), dưa
chuột (Cucumis sativus L.), cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
Sản xuất nông nghiệp có sự phát triển vượt bậc trong nửa sau thế kỷ XX
nhằm ñáp ứng sự bùng nổ dân số của loài người, nền nông nghiệp dựa vào
hữu cơ ñã từng bước nhanh chóng chuyển sang nền nông nghiệp hoá chất với
lượng phân hoá học và hoá chất sử dụng ngày càng nhiều. ðặc biệt từ sau khi
xuất hiện thuốc DDT năm 1939, các biện pháp BVTV truyền thống như biện
pháp thủ công, lợi dụng thiên ñịch và thuốc thảo mộc ít ñược chú ý và thay
thế dần bằng biện pháp hoá học. Hiệu lực của biện pháp hoá học trong thâm
canh và bảo vệ thực vật rất cao trong việc nâng cao và bảo vệ sản lượng cây
trồng. Song nếu sản xuất với trình ñộ thâm canh cao ñã kéo theo sự phá vỡ ña
dạng sinh học cũng như cân bằng sinh thái vốn có của nền nông nghiệp cổ
truyền mà biểu hiện của nó là ngày càng xuất hiện nhiều ñối tượng dịch hại

tố khác như giá thành, kỹ thuật sử dụng, nhận thức và thói quen của nông dân
có thể ảnh hưởng tới qá trình xâm nhập của các thuốc trừ sâu sinh học vào
sản xuất [7].
Mặt khác, bên cạnh các thuốc trừ sâu sinh học ñược tạo từ bào tử của
các vi sinh vật sống, gần ñây chúng ta ñã có nhiều loại thuốc chiết xuất từ ñộc
tố của vi sinh vật hay các thuốc có nguồn gốc thực vật, các thuốc này thường
có phổ tác ñộng rộng hơn và hiệu quả trừ sâu khá cao.
Với những luận cứ khoa học trên ñây, việc ñánh giá, xác ñịnh phạm vi ứng
dụng của các thuốc trừ sâu sinh học là cần thiết, giúp cho việc xây dựng ñịnh
hướng sử dụng chúng một cách thực tiễn, từng bước thúc ñẩy việc ứng dụng
các thuốc trừ sâu sinh học vào trong sản xuất, ñáp ứng yêu cầu của một nền
nông nghiệp sạch và hiện ñại.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


1.2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1. Tình hình nghiên cứu, phát triển và sử dụng các thuốc
trừ sâu sinh học trên thế giới
1.2.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển của biện pháp phòng trừ sinh học
và sự ra ñời của các thuốc trừ sâu sinh học trên thế giới.
Trên thế giới việc phát triển các biện pháp sinh học ứng dụng trong
công tác BVTV ñã ñược phát triển ngay từ thế kỷ thứ 3, bắt ñầu bằng việc sử
dụng các ñối tượng côn trùng bắt mồi ăn thịt ñể khống chế sâu hại trên ñồng
ruộng. Ở Trung Quốc, nông dân ñã biết sử dụng kiến vàng ñể phòng trừ sâu
hại cam quýt (Lui, 1939). Trong hơn 2000 năm qua, biện pháp sinh học có rất
nhiều thành tựu to lớn. Từ việc lợi dụng các tác nhân sinh học sẵn có trong tự
nhiên, biện pháp sinh học ñã ñược phát triển lên bước cao hơn là nhân thả các
tác nhân sinh học ñể phục vụ cho công tác phòng trừ sâu hại. Theo Forskal
(1775) và Botta (1841), từ năm 1200, các chủ vườn chà là ở Yemen hàng năm

Châu Phi năm 1891 (Maleg 1891 – 1892).
Cũng như việc nghiên cứu ứng dụng và nhân thả các loài côn trùng ký
sinh, thiên ñịch ñể phòng trừ dịch hại, các nhà vi sinh vật học cũng ñã bắt ñầu
hướng nhân các nguồn vi sinh vật có ích bằng các chính các ñối tượng sâu hại
ñể ñưa trở lại hệ sinh thái tự nhiên ban ñầu nhằm khống chế mật ñộ dịch hại
của nhiều ñối tượng sâu hại.
Song song với các hướng nghiên cứu trên, việc sử dụng các cây ñộc
trong phòng trừ sâu hại cũng ñã ñược phát hiện và sử dụng. Ban ñầu là việc sử
dụng lá xoan trừ rận, rệp sau ñó là việc sử dụng hàng loạt cây ñộc khác như
neem, thuốc lá, ruốc cá ñể trừ sâu hại.
Cho ñến nay, tổng diện tích sử dụng biện pháp sinh học trên toàn thế
giới khoảng 16 triệu ha và châu La tinh là lớn nhất. Các loài ký sinh, thiên
ñịch ñược sử dụng nhiều bao gồm:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9


- Ong ký sinh mắt ñỏ ký sinh trứng Trichogramma, trước ñây ñược sử
dụng nhiều tại Liên Xô (trên 10 triệu ha). Trung Quốc (2,1 triệu ha), Mexico
(1,5 triệu ha). Ngoài 3 nước trên còn khoảng 1,5 triệu ha nữa ñược áp dụng ở
các nước khác. Tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản,
Canada .... việc sử dụng ong mắt ñỏ thấp lý do giá thành nhân nuôi quá cao và
khi sử dụng lại có ảnh hưởng ñến loài ký sinh thiên ñịch khác.
- Các loài ong ký sinh sâu non, nhộng ñược ít sử dụng loại trừ ong ký
sinh sâu non Cotesia flavipes và loài Paratheresia claripalpis. Chỉ riêng
Brazil ñã áp dụng ong ký sinh sâu non trên 200.000 ha ñể trừ sâu ñục thân
(Macedo, 2000).
Các vi sinh vật như nấm, virus, vi khuẩn, tuyến trùng, ñược sử dụng khoảng
1,5 triệu ha. Diện tích ñược sử dụng nhiều nhất là virus nhân ña diện NPV.
Xu thế chung là các sản phẩm sử dụng trong các biện pháp sinh học

* Hiệu quả cao
* Chậm hay hầu như không hình thành tính kháng của dịch hại
* Nhiều tác nhân và sản phẩm sinh học có tác dụng mạnh và nhanh
Tuy vậy biện pháp sinh học vẫn còn có một số nhược ñiểm chính sau:
* Tác ñộng thường chậm nên không có khả năng dập dịch
* Yêu cầu ñầu tư kinh phí cao cho công tác nhân, nuôi
* Sản phẩm sinh học thường chịu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường
* Quy trình áp dụng khắt khe, ñòi hỏi người sử dụng có trình ñộ nhất ñịnh
Ngoài ra biện pháp sinh học còn gây nên một loạt “ vấn ñề” khác trong
nông nghiệp. Vấn ñề này ñược Van Lenteren (2005) [51] ñã tổng hợp và lý
giải về những quan ñiểm chưa ñúng chung của biện pháp sinh học như sau:
- Biện pháp sinh học tạo nên loại dịch hại mới: khi chỉ sử dụng biện
pháp sinh học ñể phòng trừ một vài loài dịch hại chủ yếu thì các loài dịch hại
khác có cơ hội phát triển.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11


- BPSH là khó tin tưởng: lý do ñơn giản là nhiều quảng cáo quá mức
của các nhà sản xuất thiên ñịch, nhiều loại thiên ñịch chưa thử nghiệm chắc
chắn ñã ñưa ra thị trường làm ảnh hưởng xấu ñến niềm tin của nhà sản xuất.
- Nghiên cứu biện pháp sinh học là tốn kém: thực tế ñã chứng minh hiệu
quả ñầu tư cho nghiên cứu biện pháp sinh học cao hơn hẳn so với nghiên cứu
thuốc hoá học, tỷ lệ lãi giá thành tương ứng là 30/1 và 5/1. Người ta thường cho
rằng việc nghiên cứu thành công 1 loài thiên ñịch thường lâu và tốn kém, nhưng
số liệu chỉ ra rằng thời gian nghiên cứu 1 loại thiên ñịch và 1 loại thuốc hoá học
ñều mất 10 năm chi phí cho nghiên cứu 1 loại thuốc hoá học là khoảng 180 triệu
USD, trong khi ñó cho 1 loại thiên ñịch chỉ có 2 triệu USD.
- Trong thực tế biện pháp sinh học không ñược sử dụng rộng rãi do ñặc
ñiểm hạn chế trong sản xuất và sử dụng thiên ñịch (thời gian sử dụng ngắn, bị

*Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các thuốc trừ sâu sinh học có
nguồn gốc từ virus:
Trên thế giới vi rirus gây hại ñối với sâu hại ñược phát hiện ñầu tiên
trên sâu non sâu xanh ở miền nam Châu Phi năm 1891 (Maleg 1891 – 1892)
nhưng mãi ñến năm 1936, sau một thời gian dài có nhiều tác giả ñã nghiên
cứu mới xác ñịnh ñược nguyên nhân bệnh (Swcest wan 1936, Stakler 1939,
Coaker 1935, Stcimans 1949, 1957…).
Xearian và Young ñã liệt kê ñược 29 loài Baculovirut có ích chống sâu
hại nông nghiệp. Theo Falcon ở Tây bán cầu có khoảng 30% sâu hại ñược
ñiều khiển bằng virus côn trùng trong ñó họ Baculovirusus chiếm ña số. Năm
1960 – 1975 ñã có 17 loại chế phẩm thuộc họ Baculovirusus ñược sản xuất
trên thị trường Mỹ trừ sâu bộ cánh vảy như virion/s, Biotrol.V.S…
Việc sử dụng virus nhân ña diện NPV ký sinh trên sâu khoang ñể trừ sâu
khoang ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu. Năm 1977 các nhà khoa học
Trung Quốc ñã khẳng ñịnh hiệu lực diệt sâu của NPV cao hơn hẳn so với
thuốc Parathion. Nếu thử nghiệm ở nồng ñộ 2 x 106 – 3 x 106 PIB/ml, hiệu lực

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13


diệt sâu là 98,6% (N.Whusscy và Tinsle, 1986 ). Khi sử dụng NPV ñể trừ sâu
khoang S. litura trên thuốc lá ở nồng ñộ 250 LE/ha ñạt hiêu lực 86,4% .
Trong thời gian gần ñây virus gây bệnh côn trùng ñã ñược nhiều nước
trên thế giới như Mỹ, Nga, Pháp, Ấn ðộ…sản xuất thành chế phẩm sinh học,
sử dụng rộng rãi ñể phòng trừ sâu non bộ cánh phấn và thị trường hóa dưới tên
thương phẩm như : Eclear viron H, Bio VHZ, Virin, Saudoz, TM4, Biocontrol 1…
* Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các thuốc trừ sâu sinh học có
nguồn gốc từ vi khuẩn:
Từ năm 1911 và ñến 1914, D,Herelle ñã nghiên cứu sử dụng vi khuẩn
Coccobacilus acridiorum ñể trừ châu chấu Schistocera paranensis


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status