Chuyên đề kinh tế: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ - Pdf 31

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1..................................................................................................................1
GIỚI THIỆU.................................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:.............................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.............2
1.3.1 Giả thuyết cần kiểm định :...................................................................................2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................................................3
1.4.1 Phạm vi không gian ............................................................................................3
1.4.2 Phạm vi thời gian ................................................................................................3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................................3
CHƯƠNG 2..................................................................................................................5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN........................................................................................5
2.1.1 Những khái niệm cơ bản của du lịch ..................................................................5
2.1.3 Khái niệm nhu cầu và nhu cầu du lịch ...............................................................6
2.1.4 Hành vi du lịch.....................................................................................................7
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch ..............................................7
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.....................................................................................8
2.2.1 Cơ sở lý thuyết ....................................................................................................8
2.2.2 Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch.....................9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...............................................................................9
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu.....................................................................................10
2.2.3 Phương pháp xác định cở mẫu...........................................................................10
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ..........................................................................11


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập mô hình hồi qui Binary logistic..........14
Bảng 3.1 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary logistic.............19

iii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Ngày nay, du lịch được biết đến như một phần không thể thiếu trong đời
sống văn hóa, xã hội ở các nước. Điều đó cho thấy chất lượng cuộc sống ngày
càng được nâng cao thì nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ở ăn và mặc
mà còn có nhu cầu thỏa mãn về tinh thần như vui chơi giải trí. Từ đó họ tìm
đến du lịch, bên cạnh mục đích giải tỏa mệt mỏi, giải trí, con người đi du lịch
còn để học hỏi, để giao lưu, trao dồi kinh nghiệm... Theo dự báo của Tổ chức
du lịch Thế giới (UNWTO), số người đi du lịch đến năm 2020 là 1,6 tỉ người.
Nhìn lại chặng đường phát triển của ngành du lịch Việt Nam, ta có thể
tự hào khi Việt Nam ngày càng gặt hái được nhiều thành tựu, hoạt động du
lịch trong nhiều năm liên tục có sự phát triển và hiện nay ngành du lịch được
xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp một phần không
nhỏ vào GDP của đất nước. Theo thống kê của tổng cục du lịch năm 2013,
Việt Nam đón 7,57 triệu lượt khách quốc tế tăng 10,6% so với cùng kì năm
2012; lượng khách nội địa cũng đạt con số kỷ lục 35 triệu lượt; tổng doanh thu
toàn ngành đạt 200 nghìn tỉ đồng. Với sự phát triển cùng nguồn thu mà du lịch
mang lại, chỉ cần hoạch định chính sách đúng và thích hợp thì du lịch sẽ tiếp
tục mang lại nguồn lợi lớn về kinh tế cũng như đóng góp cho sự phát triển xã
hội ở Việt Nam.

ty du lịch đưa ra được các chính sách sản phẩm, giá cả, các quy trình phục vụ
hợp lý mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích thực trạng quyết định đi du lịch của người dân Thành phố
Cần Thơ.
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của người
dân.
(3) Đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các công ty du lịch đưa ra
được các chính sách sản phẩm, giá cả, các quy trình phục vụ hợp lý mang lại
sự thỏa mãn cho khách hàng.
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.3.1 Giả thuyết cần kiểm định :
Giả thuyết: quyết định đi du lịch của người dân phụ thuộc vào các yếu
tố như: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, thu nhập hàng
tháng.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ như thế
nào?
(2) Quyết định đi du lịch của người dân Thành phố Cần Thơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó ra sao.

2


1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại địa bàn thành phố Cần Thơ, tập trung tại hai
quận trung tâm thành phố như quận Bình Thủy, quận Ninh Kiều.
1.4.2 Phạm vi thời gian

1998. Nghiên cứu sử dụng mô hình logit giảm hình thức đa thức (reduced3


form multinomial logit) cho thấy sự khác nhau của nhu cầu và hành vi du lịch
giữa nam và nữ phụ thuộc vào các đặc điểm nhân khẩu học, thành phần hộ gia
đình và phân công lao động trong gia đình. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu du
lịch cụ thể như: giới tính, tuổi tác, giáo dục, tình trạng hôn nhân, thu nhập, đặc
điểm nghề nghiệp và lịch trình làm việc, qui mô hộ gia đình, số người làm
việc, số người phụ thuộc, số trẻ em trong gia đình. Dựa vào các mô hình lựa
chọn riêng biệt, kết quả cho thấy sự khác biệt giới tính quan trọng trong xác
suất của một chuyến đi. Và những khác biệt giới tính phát sinh chủ yếu là từ
các tác động khác nhau của thành phần hộ gia đình của nam giới và phụ nữ.
Đặc biệt, có trẻ em làm tăng xác suất của một chuyến đi cho phụ nữ, nhưng
không phải cho nam giới. Nam giới ít có khả năng để thực hiện một chuyến đi
khi có một người lớn trong gia đình, đặc biệt là khi người lớn đó không làm
việc.
Nhận xét: Qua các nghiên cứu trên, bằng các phương pháp như thống kê
mô tả, phương pháp phân tích hồi qui Binary Logistic, các mô hình ước lượng
hồi qui để phân tích nhu cầu và ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến cầu du
lịch của du khách bao gồm các yếu tố về kinh tế xã hội như: tuổi, giới tính,
tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, thu nhập, qui mô gia đình và số lần đi
du lịch trước đó... Đồng thời đánh giá tác động của các yếu tố đó đến quyết
định đi du lịch. Đề tài nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp phân tích hồi qui Binary Logistic.

4


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cơ cấu của sản phẩm du lịch:

5


+ Những thành phần tạo lực hute (lực hấp dẫn đối với du khách) gồm
nhóm tài nguyen tự nhiên và tài nguyên nhân văn.
+ Cơ sở du lịch (điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch) gồm cơ
sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
+ Dịch vụ du lịch: là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa
những tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch và thông qua các hoạt động
tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ
chức cung ứng du lịch.
2.1.3 Khái niệm nhu cầu và nhu cầu du lịch
2.1.3.1 Nhu cầu
Nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoả
mãn cơ bản nào đó. Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của
cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại. Chúng tồn tại như một bộ
phận cấu thành cơ thể con người. Nhu cầu có liên quan đến sức mua và khả
năng chi trả của nhóm khách hàng mục tiêu. Nhu cầu thị trường đối với một
sản phẩm hay dịch vụ là tổng khối lượng sẽ được mua hay được chọn bởi:
- Một nhóm khách hàng đã được xác định
- Trong một vùng đã được xác định
- Trong một thời điểm xác định
-Dưới một chương trình tiếp thị đã được xác định.
Theo Maslow, con người có 5 nhóm nhu cầu tăng từ thấp lên cao. Tuy
các nhóm nhu cầu có thể cùng tồn tại trong mỗi cá nhân, nhưng nguyên tắc
chung là con người sẽ cố gắng tìm cách thỏa mãn những nhóm nhu cầu cấp
thấp như nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn trước, rồi đến nhu cầu cao hơn như
nhu cầu xã hội, nhu cầu tự thể hiện và nhu cầu cao nhất là nhu cầu tự hoàn

-Nhân tố cá nhân
-Nhân tố tâm lý
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch
Theo Phan Thị Kim Liên: “trình độ văn hóa và thu nhập của du khách có
ảnh hưởng rất lớn đến cầu du lịch của du khách”. Những người có thu nhập
cao sẽ có xu hướng đi du lịch nhiều hơn những người có thu nhập thấp (Phan
Thị Kim Liên, 2010).
Nguyễn Quốc Nghi (tạp chí khoa học số 1, 2011) một lần nữa thể hiện
chi tiết: “Các yếu tố cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu du lịch của
người dân. Khi tuổi càng cao, trình độ học vấn càng cao, cư trú ở khu vực
thành thị và có thu nhập càng cao thì cầu du lịch càng lớn. Nếu trong tình
trạng đã kết hôn và đi du lịch nhiều lần trong năm sẽ có nhu cầu đi du lịch
càng giảm”.Các nghiên cứu của Bramwell & Sharman (2000), Liu (2006),
Kalsom (2009), đã chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc tham gia đi du
lịch của người dân địa phương là: ảnh hưởng của địa bàn cư trú, vốn xã hội
(tham gia vào các chuyến du lịch,…), đặc điểm của kinh tế gia đình (việc làm,
thu nhập,…) và các yếu tố thuộc về chủ hộ (trình độ học vấn, tuổi tác,...).
7


Qua các kết quả nghiên cứu trên cho ta thấy quyết định đi du lịch của du
khách ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu về nhân khẩu học, đặc tính kinh tế xã
hội, và thái độ tiêu dùng du lịch của du khách.
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1 Cơ sở lý thuyết
Theo Phan Thị Kim Liên: “trình độ văn hóa và thu nhập của du khách có
ảnh hưởng rất lớn đến cầu du lịch của du khách”. Những người có thu nhập
cao sẽ có xu hướng đi du lịch nhiều hơn những người có thu nhập thấp (Phan
Thị Kim Liên, 2010).
Nguyễn Quốc Nghi (tạp chí khoa học số 1, 2011) một lần nữa thể hiện

Mô hình Binary Logistic được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ.Dựa vào các tài
liệu đã được lược khảo, trong nghiên cứu này mô hình Binary Logistic được
xây dựng như sau :
[

]=

+

+

+

+

+

+

Trong đó: Y là quyết định đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ,
được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là có đi du lịch, 0 là không đi du lịch).
Các biến

,

,

hằng số;


)

Tình trạng hôn nhân (
)

Diễn giải

Kỳ vọng

Tính từ năm sinh cho
đến thời điểm phỏng vấn

+

Biến giả, giá trị 0 là nữ,
1 là nam

+/-

Nghề nghiệp hiện tại
của đáp viên

+

Biến giả, giá trị 1 nếu đã
kết hôn, 0 là chưa

+

Tổng thu nhập 1 tháng

Trong quá trình thu thập số liệu, tác giả tiến hành thu thập theo từng
tuyến đường thuộc hai quận trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Đối với mỗi
tuyến đường, tác giả tiến hành tiếp cận đến từng hộ gia đình, cơ quan để tiến
hành xin phỏng vấn. Nếu người được phỏng vấn không đồng ý trả lời thì
chuyển sang đối tượng khác.
2.2.3 Phương pháp xác định cở mẫu
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2007), để xác định cỡ mẫu của một tổng
thểcần phải dựa vào 3 yếu tố sau:
(1) Độ biến động của dữ liệu (Variation: V = p(1-p), với p là tỷ lệ xuất
hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu và 0 ≤ p ≤ 1)
(2) Độ tin cậy trong nghiên cứu (Confidence level, kí hiệu là Z)
(3) Tỷ lệ sai số (Margin of error: MOE).
Tổng hợp 3 yếu tố trên ta có công thức sau:

Bây giờ ta sẽ đi vào phân tích cụ thể từng yếu tố này:
Ta thấy, nếu tổng thể ít biến động thì Var → 0 hay p → 1và ngược lại
tổng thể biến động lớn thì Var → max hay p → 0. Vì vậy, p luôn nằm trong
10


khoảng [0,1]. Như vậy thì thông thường p sẽ là bao nhiêu?Bây giờ ta chọn
trường hợp xấu nhất, nghĩa là tổng thể biến động cao nhất. Ta có:
V = p(1 – p) → max <=> p –

→ max (*)

Ta sử dụng điều kiện hàm số đạt cực trị thì đạo hàm bậc nhất phải bằng
0, từ phương trình (*) ta được: 1 – 2p = 0 => p = 0,5. Ngoài ra, độ tin cậy
được sử dụng nhiều nhất trong thực tế là 95% (hay α = 5% =>


làm cơ sở đề xuất các khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của người
dân Thành phố Cần Thơ.

11


CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN.
3.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐÁP VIÊN
Sau khi khảo sát 60 đáp viên về các thông tin cá nhân bao gồm tuổi tác,
giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, thu nhập hàng tháng. Kết quả thu
được như sau:
Về độ tuổi, độ tuổi từ 18 đến dưới 30 tuổi là 30 đáp viên chiếm 50%, có
30 đáp viên với độ tuổi từ 24 đến dưới 50 chiếm 40%, độ tuổi từ 50 trở lên
chiếm 10% với 6 đáp viên.
Về giới tính, trong 60 đáp viên thì đáp viên nữ chiếm 41,7% với 25 đáp
viên, còn lại là đáp viên nam chiếm 58,3%.
Về nghề nghiệp, đa số là công nhân viên chiếm 41,7%, theo sau là buôn
bán và kinh doanh với 17 người chiếm 28,3% , đứng thứ 3 với 11 người chiếm
18,3% là nghề nghiệp khác (sửa xe, thợ may , thợ hàn ..), bên cạnh đó nội trợ
xếp cuối với 7 người chiếm 11,7 %.
Về tình trạng hôn nhân, 29 đáp viên còn độc thân chiếm 48.3%, số còn
lại đã kết hôn lên đến 51,7%.
Về địa bàn cư trú, có đến 36 đáp viên cư trú ở quận Ninh Kiều (chiếm
đến 60% ), số đáp viên cư trú tại quận Bình Thủy là 24 chiếm 40%.
Về thu nhập, mức thu nhập thấp nhất bằng 0 đối với phần nhỏ đối tượng
nội trợ, mức thu nhập cao nhất là 20 triệu, thu nhập trung bình của người dân
là 5,14 triệu đồng/tháng. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ


Nam

35

58,3

Nữ

25

41,7

7

11,7

Buôn bán

17

28,3

Công nhân viên

25

41,7

Khác


40

Tuổi tác

50 trở lên
Giới tính

Nội trợ
Nghề nghiệp

Đặc điểm
Thu nhập

Cao nhất
20

Thấp nhất
0

Trung bình
5,14

Độ lệch chuẩn
3,8

(Triệu
đồng/tháng)
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 10/2014.


Thời điểm thích hợp nhất để đi du lịch đối với người dân thành phố Cần
Thơ là vào dịp hè ( chiếm 46,7%), vì hè là kì nghỉ lễ dài nhất, dễ dàng sắp xếp
công việc để gia đình có cơ hội cùng nhau đi du lịch. Trái với thời điểm mùa
hè, cuối tuần có sự lựa chọn thấp nhất với 5%, điều này là hợp lý vì nghỉ cuối
tuần thời gian ngắn, rất khó cho những chuyến đi du lịch xa. Sự lựa chọn đứng
thứ hai là đi du lịch bất kỳ khi nào ( chiếm 23,3% ), hai thời điểm còn lại là
dịp lễ và các ngày trong tuần lần lượt chiếm 15% và 10 %.
3.2.5 Chi phí cho chuyến đi
Qua khảo sát, chi phí mà người dân sẵn sàng bỏ ra để đi du lịch lớn nhất
là 15 triệu, nhỏ nhất là 1 triệu, chi phí trung bình là 4,716 triệu.

14


3.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA
NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Như đã trình bày ở phần phương pháp nghiên cứu, tác giả sẽ sử dụng mô
hình Binary logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi du
lịch của người dân thành phố Cần Thơ. Phần mềm thống kê SPSS được
sửdụng để hỗ trợ phân tích, kết quả mô hình đạt được như sau”
Bảng 3.1 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary logistic
Biến giải thích

B

Hằng số
Tuổi đáp viên(
Giới tính (

)


-0,038

0,927

0,962

-2,527

0,003

0,080

0,000

0,019

1,00

)
Thu nhập hàng tháng (
)
Nguồn: Kết quả xử lí số liệu của tác giả bằng SPSS 16.0, 10/2014.

Chú thích: Exp (B) được xác định dựa trên tính mũ cơ số e của hệ số
tương quan (B) và được xem là odd ratio. Exp (B) =
Theo kết quả phân tích từ phần mềm thống kê SPSS 16.0, ta có phương
trình hồi quy logistic sau:
[


rất nhỏ (0,000 < 0,050) nên ta bác bỏ giả thuyết

là hệ số hồi quy của các

biến độc lập bằng không.
• Giá trị -2LL = 47,914 không cao lắm, như vậy thể hiện một độ phù hợp
khá tốt của mô hình tổng thể.
• Mức độ dự báo trúng của toàn bộ mô hình là 76,7%.
• Kiểm định Wald về ý nghĩa của các hệ số hồi quy tổng thể ta thấy biến
nghề nghiệp có mức ý nghĩa sig.=0,926 lớn hơn 0,05. Vì vậy biến này không
có ý nghĩa về mặt thống kê. Hay nói cách khác là nghề nghiệp không ảnh
hưởng đến quyết định đi du lịch của người dân Cần Thơ ở mức ý nghĩa 5%.
Các biến còn lại là tuổi (sig.=0,074), giới tính (sig.=0,017), tình trạng hôn
nhân (sig.=0,003) và thu nhập (sig.=0,019) ,chính trị (đều có mức ý nghĩa sig.
nhỏ hơn 0,05 cho thấy các biến này có ý nghĩa thống kê.
• Theo kết quả phân tích trên, phương trình hồi quy logistic với mức ý
nghĩa 5% có dạng như sau:
[

]= -0,524-1,022(

)+1,894(

)-0,038(

)-2,527(

)+0,000(

)

lịch sẽ tăng thêm 6,646 lần.
- Biến tình trạng hôn nhân: Biến tình trạng hôn nhân có hệ số hồi quy
âm cho thấy biến này tỉ lệ nghịch với quyết định đi du lịch của người dân
thành phố Cần Thơ. Điều này có nghĩa là những người độc thân sẽ có cầu du
lịch cao hơn những người đã kết hôn.. Biến tình trạng hôn nhân có hệ số
Exp(B4) là 0,080 điều này có nghĩa là với điều kiện các nhân tố khác là như
nhau, số người có gia đình càng tăngthì xác suất đi du lịch so với không đi du
lịch sẽ giảm đi 0,080 lần.
- Biến thu nhập: biến tổng thu nhập trong một tháng của đáp viên có hệ
số hồi quy dương cho thấy biến này tỷ lệ thuận với quyết định đi du lịch của
người dân thành phố Cần Thơ. Điều này cho thấy, khi thu nhập của người dân
càng cao thì cầu du lịch của họ càng cao. Biến thu nhập có hệ số Exp(B5) là
1,000 điều này có nghĩa là với điều kiện các nhân tố khác là như nhau, người
dân có thu nhập tăng thêm thì xác suất đi du lịch so với không đi du lịch sẽ
tăng thêm 1,000 lần.

17


CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN
4.1 KẾT LUẬN
Hiện nay việc nắm bắt cầu du lịch của người dân đang được các công ty,
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch luôn quan tâm. Vì vậy
việc nghiên cứu quyết định du lịch của người dân rất quan trọng đối với các
công ty, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch ở các thành
phố lớn, trong đó có Cần Thơ.Nghiên cứu về quyết định đi du lịch xác định
được cầu du lịch của người dân thành phố Cần Thơ để các công ty dễ dàng
đưa ra các chiến lược phù hợp. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả :
thời gian đi du lịch, hình thức tổ chưc, loại hình du lịch,… và các nhân tố ảnh

trên thương trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

19


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Lê Hồng Nhung, 2009. Hướng dẫn thực hành SPSS cơ bản, Đại học
Cần Thơ.
2. Lưu Thanh Đức Hải, 2007. Bài giảng nghiên cứu marketing, Đại học Cần
Thơ.
3. Võ Hồng Phượng, 2009. Bài giảng kinh tế du lịch, Đại học Cần Thơ.
4. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức.
5. Phạm Thanh Vân, 2010. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
đi du lịch của người dân thành phố Cần Thơ vào dịp tết Nguyên Đán 2010,
Đại học Cần Thơ.
6. Abraham Maslow, 1943. A Theory of Human Motivation, Psychological
Review 50, p370-396.
7. Sharon Sarmiento, 1998. Household, Gender, And Travel, Unison
Consulting Group. Women’s Travel Issues Proceedings from the Second
National Conference.
8. Tổng cục thống kê, 2014. Báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 5
năm 2014, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9. />
20


PHỤ LỤC 1
BẢNG CÂU HỎI “NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN


Q4. Xin anh (chị ) vui lòng cho biết anh( chị ) có quyết định đi du lịch vào
năm nay hay không ?
1. Có
2. Không
Q5. Anh ( chị ) vui lòng cho biết anh (chị)thích đi du lịch theo tour hay tự tổ
chức đi riêng ?
1. Đi theo tour
2. Tự tổ chức đi riêng
3. Cả đi theo tour và tự tổ chức đi riêng.
Q6. Anh (chị) vui lòng cho biết trong một năm anh (chị) đi du lịch bao nhiêu
lần?.......lần/năm
Q7. Anh (chị) vui lòng cho biết khoảng thời gian nào thích hợp để đi du lịch?
(Vui lòng chỉ chọn 1 đáp án )
1. Các ngày Lễ
2. Cuối tuần
3. Các ngày trong tuần
4.Bất kỳ khi nào
5. Mùa hè.
Q8. Anh (chị) vui lòng cho biết anh chị thích đi du lịch trong nước hay ngoài
nước?
1. Trong nước
2. Ngoài nước
3. Cả trong và ngoài nước
Q9.Anh (chị) vui lòng cho biết chi phí chuyến đi phù hợp nhất mà anh chị sẵn
lòng bỏ ra để đi du lịch là bao nhiêu ?
………………………………………………………………………
Q10.Anh (chị) cho biết mức độ ảnh hưởng của tình hình chính trị bất ổn như
tình hình về chủ quyền biển đảo có ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của
anh/chị hay không ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status