phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến “cầu” du lịch của người dân thành phố cần thơ - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HOÀNG KHẢI
MSSV: 4104832 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN “CẦU” DU LỊCH CỦA NGƢỜI DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 52340101 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN

Tháng 11 - Năm 2013

i

LỜI CẢM TẠ


ii

TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày 25 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Hoàng Khải iii

MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Về không gian 4
1.4.2 Thơ
̀
i gian nghiên cƣ

4.2.1 Số lần đi du lịch 40
4.2.2 Thời điểm đi du lịch 40
4.2.3 Nguyên nhân đi du lịch 41
4.2.4 Mục đích đi du lịch 41
4.2.5 Hình thức đi du lịch 42
4.2.6 Phƣơng tiện đi du lịch 42
4.2.7 Địa điểm du lịch 43
4.2.8 Loại hình du lịch 43
4.2.9 Chi phí cho chuyến đi 44
4.2.10 Mức ảnh hƣởng của chƣơng trình khuyến mãi từ các công ty du lịch đối
với quyết định đi du lịch của ngƣời dân thành phố Cần Thơ 45
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẦU DU LỊCH CỦA NGƢỜI
DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 48
4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC CHI TIÊU CỦA NGƢỜI
DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHI ĐI DU LỊCH 50
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG CẦU DU LỊCH CỦA NGƢỜI DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CHO CÁC CÔNG TY DU LỊCH 54
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 54
5.2 GIẢI PHÁP KÍCH CẦU VÀ NÂNG CAO SỰ THỎA MÃN CẦU DU
LỊCH CỦA NGƢỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 55
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 59
6.2.1 Nhà nƣớc 59
6.2.2 Các công ty du lịch 59
6.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 66


Hình 2.2 Tháp nhu cầu của Maslow 18
Hình 2.3 Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu du lịch 20
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ 30
Hình 3.2 Biểu đồ GDP bình quân đầu ngƣời tính bằng USD của thành phố
Cần Thơ và cả nƣớc từ năm 2009 đến 2012 33
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ số lần đi du lịch 40
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ mức ảnh hƣởng của các chƣơng trình khuyến mãi 45
vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
SVHTTDL : Sở Văn hóa thể thao Du lịch
TCDLVN : Tổng cục du lịch Việt Nam
TTNC-PTDLTC : Trung tâm nghiên cứu và phân tích dữ liệu tài chính
TCTKVN : Tổng cục thống kê Việt Nam
CTTĐT : Cổng thông tin điện tử 1

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế giới bƣớc vào nền kinh tế tri thức, cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão
của khoa học - kỹ thuật và công nghệ nhân loại đã chứng kiến một sự bùng nổ
của hoạt động du lịch trên phạm vi toàn cầu. Đời sống văn hoá - xã hội ngày
càng đƣợc nâng cao thì du lịch đã trở thành một nhu cầu tinh thần không thể

2

khách du lịch đạt 190.000 tỷ đồng (tăng 18,75% so với năm 2012) và năm
2015 ngành du lịch Việt Nam sẽ thu hút 7-8 triệu lƣợt khách quốc tế, 32-35
triệu khách nội địa, con số tƣơng ứng năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế;
45-48 triệu khách nội địa (TCDLVN, 26/09/2013). Doanh thu từ du lịch dự
kiến sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020 (TCDLVN, 26/09/2013). Từ những số
liệu thực tế đã phản ánh và dự kiến phát triển trong tƣơng lai cho thấy du lịch
đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.
Ở Cần Thơ – một trong năm thành phố trực thuộc trung ƣơng, tính đến
năm 2011 tốc độ tăng trƣởng kinh tế của thành phố Cần Thơ đạt 14,64%, thu
nhập bình quân đầu ngƣời đạt 2.346 USD (Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích
dữ liệu tài chính (TTNC-PTDLTC) Gafin, 31/06/2012). Tính đến năm 2012
Cần Thơ có tổng số dân đạt gần 1.200.300 ngƣời, mật độ dân số đạt 852
ngƣời/km² (Tổng cục thống kê Việt Nam (TCTKVN), 2012).

Tỷ lệ tăng tự
nhiên dân số phân theo địa phƣơng tăng 8,2 ‰, mức sống nơi đây tƣơng đối
cao (TCTKVN, 2012) cho thấy lƣợng khách du lịch Cần Thơ là rất lớn. Bên
cạnh đó cùng với đà tăng trƣởng của cả nƣớc, thị trƣờng du lịch Cần Thơ năm
2012 có sự tăng trƣởng nhanh so với năm 2011 (SVHTTDL thành phố Cần
Thơ, 2013). Theo SVHTTDL thành phố Cần Thơ, khách du lịch Cần Thơ
đăng ký tham gia các tour du lịch trong nƣớc đạt 55.058 lƣợt khách, tăng
4.633 lƣợt khách so với năm 2009 và đạt 65.195 lƣợt khách trong năm.
Trong thời buổi kinh tế cạnh tranh gay gắt, để tồn tại và phát triển trên
thƣơng trƣờng, mỗi công ty, doanh nghiệp phải hết sức nổ lực tìm mọi biện
pháp để thu hút khách hàng đến với công ty mình (TCDLVN, 26/09,2013).
Trƣớc tình hình đó, việc tìm hiểu phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới
cầu du lịch tại Cần Thơ là vấn đề cần đƣợc quan tâm và thực hiện. Một nhà
hoạch định chỉ có thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu của khách hàng khi họ thật

 Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến mức chi tiêu của ngƣời dân thành
phố Cần Thơ trong chuyến du lịch của họ.
 Đƣa ra giải pháp, chính sách phù hợp nhằm đáp ứng cầu du lịch của
ngƣời dân thành phố Cần thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Thực trạng cầu du lịch của ngƣời dân thành phố Cần Thơ nhƣ thế nào?
 Giữa địa điểm du lịch và chi phí cho chuyến đi có mối liên hệ không?
 Mức độ ảnh hƣởng ảnh hƣởng của chƣơng trình khuyến mãi từ các
công ty du lịch và trình độ học vấn có mối liên hệ hay không?
 Nhân tố nào ảnh hƣởng đến cầu du lịch của ngƣời dân Cần Thơ?
 Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến mức chi tiêu của ngƣời dân Cần Thơ?
 Làm thế nào để đáp ứng tốt nhất cầu du lịch của ngƣời dân thành phố
Cần Thơ? 4

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Vê
̀
không gian
Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu du lịch của người dân
Cần Thơ” đƣợc thực hiện nghiên cứu tại địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Thơ
̀
i gian nghiên cƣ
́
u
Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu khảo sát thực tế, thu thập số liệu trong
khoảng thời gian thực hiện từ tháng 08 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.

5

đã từng hoặc đang đi du lịch sinh thái trên địa bàn Thành phố Cần Thơ theo
phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (tỷ lệ 20% khách quốc tế, 80%
khách nội địa), thông qua bảng câu hỏi. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân
tích nhân tố, phân tích cụm, phân tích phân biệt, phân tích bảng chéo và kiểm
định độ tin cậy của bộ thang đo bằng phƣơng pháp kiểm định Cronbach’s
alpha. Kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc ba phân khúc khách đối với du
lịch sinh thái Cần Thơ. Đồng thời mô tả chi tiết đặc điểm nhân khẩu học, hành
vi khi đi du lịch và những yêu cầu về lợi ích mong muốn có đƣợc khi đi du
lịch sinh thái Thành phố Cần Thơ đối với từng nhóm phân khúc. Bài nghiên
cứu đã góp phần giúp những tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh du lịch lựa
chọn một hoặc nhiều phân khúc mục tiêu, từ đó xây dựng chiến lƣợc phát triển
sản phẩm hiệu quả, mang tính đặc trƣng cho du lịch sinh thái Thành phố Cần
Thơ.
Nguyễn Quốc Nghi (2011). “Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu du
lịch của du khách nội địa trong dịp tết: nghiên cứu trường hợp thành phố
Cần Thơ”. Tạp chí khoa học, số 1, trang số 62-67. Mục tiêu của tác giả thực
hiện đề tài “nhằm xác định các nhân nhân tố ảnh hƣởng đến “cầu” du lịch vào
dịp Tết Nguyên Đáng của ngƣời dân thành phố Cần Thơ”. Để thực hiện đề tài,
tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy logistic và hồi quy tƣơng
quan đa biến cùng với sử dụng phần mềm thống kê SPSS. Số liệu đƣợc thu
thập bằng phỏng vấn trực tiếp 280 ngƣời đang cƣ trú trên địa bàn thành phố.
Kết quả nghiên cứu đã tìm ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến cầu du lịch và
mức chi tiêu cho du lịch vào dịp Tết tại thành phố Cần Thơ. Nghiên đã cung
cấp cung cấp một nguồn thông tin quý báu cho các công ty du lịch vào dịp Tết,
tận dụng tốt du khách nội địa nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.
Deborah Edwards et al., (2011). “Understanding tourist experiences and
behaviour in cities an Australian Case Study”. Mục đích của nghiên cứu này là
tìm hiểu các kinh nghiệm du lịch và hành vi của du khách trong khu đô thị. Để

trong tƣơng lai và hiệu quả hơn cho việc thu thập dữ liệu trên không gian,
hành vi của du khách thành thị.
C. Van Vuuren and Elmarie Slabbert (2011). “Travel motivations and
behaviour of tourists to a South African resort”. Mục đích của nghiên cứu
này là để xác định hành vi của khách du lịch và tìm hiểu những nguyên nhân
nào tác động đến quyết định đi du lịch của du khách. Tác giả đã sử dụng
phƣơng pháp thống kê phân tích mô tả, và phân tích nhân tố, dựa trên 201 câu
hỏi đƣợc đặt ra. Kết quả cho thấy các nguyên nhân tác động đến quyết định đi
du lịch của khách là để nghỉ ngơi, thƣ giãn và tham gia vào các hoạt động thú
vị, nhằm nâng cao kinh nghiệm học tập, giao tiếp xã hội và các giá trị cá nhân
nhất định. Những kết quả này đã xác nhận các nguyên nhân, động cơ đƣợc xác
định bởi các nghiên cứu trƣớc đó. Những kết quả nghiên cứu trƣớc chỉ ra rằng
để tiếp thị du lịch đƣợc hiệu quả, yêu cầu phải làm nghiên cứu liên tục để xác
định hành vi của khách du lịch khi đi đến các khu nghỉ mát. Kết quả của
nghiên cứu này có thể đƣợc sử dụng nhƣ là một điểm tập trung của các chiến
lƣợc tiếp thị. Sau đo những chiến lƣợc này có thể đƣợc thực hiện để phát triển
sản phẩm cho nhu cầu đi du lịch cụ thể của du khách. Các yếu tố nhƣ hoạt
động giải trí, nâng cao kinh nghiệm học cũng cần đƣợc tập trung vào trong quá
trình tiếp thị. Nghiên cứu cho thấy rõ hơn về những điểm giống nhau và khác
nhau đối với các nghiên cứu đƣợc thực hiện ở các nƣớc khác trƣớc đó. Nghiên
cứu còn chỉ ra đƣợc động cơ thúc đẩy du lịch toàn cầu. Đối với khu nghỉ mát

7

đƣợc ƣa thích họ cần phải tìm các khía cạnh riêng nhất của mình để có thể thu
hút du khách đến khu nghỉ mát cũng nhu khách du lịch có nhu cầu luôn tìm
kiếm một cái gì đó khác, mới lạ.
Tomoyuki Furutani and Akira Fujita (2005). “A study on foreign
tourists’ behavior and consumer satisfaction in Kamakura”. Nghiên cứu
nhằm mục đích phân tích mối quan hệ giữa sự hài lòng và tầm quan trọng của

du lịch khác nhau.
Theo Hunziker và Krapf (1941) định nghĩa: “Du lịch là tập hợp các mối
quan hệ và các hiện tƣợng phát sinh trong các cuộc hành trình và lƣu trú của
những ngƣời ngoài địa phƣơng, nếu việc lƣu trú đó không thành cƣ trú thƣờng
xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời”.
Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du
lịch họp ở Roma, các chuyên gia đã đƣa ra định nghĩa về du lịch nhƣ sau: “Du
lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt
nguồn từ các cuộc hành trình và lƣu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài
nơi ở thƣờng xuyên của họ hay ngoài nƣớc họ với mục đích hoà bình. Nơi họ
đến lƣu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Định nghĩa của Hội nghị Quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada
(06/1991): “Du lịch là hoạt động của con ngƣời đi tới một nơi ngoài môi
trƣờng thƣờng xuyên (nơi ở thƣờng xuyên của mình), trong một khoản thời
gian ít hơn khoảng thời gian đã đƣợc các tổ chức du lịch quy định trƣớc, mục
đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong
phạm vi vùng tới thăm”.
Trong luật du lịch Việt Nam số 44/2005/QH11 của quốc hội (2005) có
định nghĩa nhƣ sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”.
Từ các định nghĩa trên cho ta thấy du lịch là một hoạt động liên quan đến
một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức đi ra khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên
của họ bằng các cuộc hành trình ngắn ngày hoặc dài ngày ở một nơi khác với

9

mục đích chủ yếu không phải là kiếm lời. Quá trình đi du lịch của họ đƣợc gắn
với các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ, hiện tƣợng ở nơi họ đến.

rằng: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu
tham quan của khách du lịch”.

10

2.1.1.5 Loại hình du lịch
Loại hình du lịch là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm
giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tƣơng tự
hoặc đƣợc bán cho cùng một nhóm khách hàng hoặc vì chúng cùng một cách
phân phối, một cách tổ chức giống nhau hoặc đƣợc xếp chung theo một mức
giá bán nào đó (Nguyễn Văn Thắng, 2008).
2.1.1.6 Chương trình du lịch
Có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về các chƣơng trình du lịch. Tuy
nhiên, có một điểm chung thống nhất giữa các chƣơng trình du lịch chính là
nội dung của các chƣơng trình du lịch, còn điểm tạo nên sự khác biệt xuất phát
từ giới hạn, những đặc điểm và phƣơng thức tổ chức các chƣơng trình du lịch.
Chƣơng trình du lịch là sự kết hợp của nhiều thành phần và là yếu tố cần
thiết đối với sự hoạt động có hiệu quả của công nghệ du lịch trên toàn thế giới
(Nguyễn Văn Thắng, 2008). Chƣơng trình du lịch cũng đóng góp đáng kể đối
với nền kinh tế của một đất nƣớc, một vùng nơi mà chƣơng trình đó đƣợc thực
hiện. Ngoài ra, các chƣơng trình du lịch còn là nguồn thu ngoại tệ quan trọng
cho một quốc gia.
Theo quy định của Tổng cục Du lịch thì chuyến du lịch (tour) là chuyến
đi đƣợc chuẩn bị trƣớc bao gồm tham quan một hay nhiều điểm du lịch và
quay trở về nơi khởi hành. Chuyến du lịch thông thƣờng có các dịch vụ về vận
chuyển, lƣu trú, ăn uống, tham quan và các dịch vụ bổ sung khác.
Chƣơng trình du lịch là lịch trình của chuyến du lịch (lịch trình từng
buổi, từng ngày), các dịch vụ và giá bán chƣơng trình đƣợc định trƣớc cho
chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.
Nhìn chung, tour gồm các dịch vụ trong lịch trình của khách đã đƣợc lên

Nhu cầu còn là một hiện tƣợng tâm lý của con ngƣời, là đòi hỏi, mong
muốn, nguyện vọng của con ngƣời về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát
triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trƣờng sống, những đặc điểm tâm sinh
lý, mỗi ngƣời có những nhu cầu khác nhau (Bách khoa toàn thƣ mở
Wikipedia).
Alfred Marshall (1890) cho rằng: “Tính đa dạng của đối tƣợng tạo nên sự
vô hạn của nhu cầu”, “không có số để đếm nhu cầu và ƣớc muốn”. Về vấn đề
cơ bản của khoa học kinh tế - vấn đề nhu cầu con ngƣời - hầu hết các sách đều
nhận định rằng nhu cầu không có giới hạn. Vì vậy, việc tìm hiểu và làm sáng
tỏ, chi tiết các vấn đề của nhu cầu để áp dụng trong kinh tế và việc thỏa mãn
nhu cầu ngƣời tiêu ngày càng đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
2.1.3 Nhu cầu du lịch
2.1.3.1 Khái niệm
Ngƣời ta đi du lịch với mục đích “sử dụng” tài nguyên du lịch mà nơi ở
thƣờng xuyên của mình không có, muốn “sử dụng” tài nguyên du lịch ở nơi
nào đó ngƣời ta phải mua sắm và tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ khác phục
vụ cho chuyến hành trình của mình (Przeclawski & Krzysztof, 1993). Trong
sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội du lịch đã trở thành một đòi
hỏi tất yếu của con ngƣời, du lịch đã trở thành nhu cầu của con ngƣời khi trình
độ kinh tế, xã hội và dân trí đã phát triển.

12

Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngƣời,
nhu cầu này đƣợc hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý
(sự đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận
thức, giao tiếp), nhu cầu du lịch phát sinh là kết quả tác động của lực lƣợng
sản xuất trong xã hội và trìng độ sản xuất xã hội (Bùi Thanh Thủy, 2009).
Trình độ sản xuất xã hội càng cao, các mối quan hệ xã hội càng hoàn
thiện thì nhu cầu du lịch của con ngƣời càng trở nên gay gắt (Williams và

trình mua sắm (Nguyễn Quốc Nghi và Lê Quang Viết, 2011).
Hiện trạng là hoàn cảnh thực tế của khách hàng, là những sản phẩm và
dịch vụ mà khách hàng đang có. Ví dụ nhƣ khách hàng đang có chuyến du lịch
đi Đà Lạt trong tuần này.
Mong muốn là những điều mà khách hàng đang ao ƣớc có đƣợc, nhƣ
đƣợc ngồi ăn trong không gian sang trọng tại Nhà hàng Mugaritz, Tây Ban
Nha.
Mức độ mong muốn tùy thuộc vào các nhân tố: độ lớn của sự khác biệt
giữa hiện trạng và ƣớc muốn, giới hạn về ngân sách và thời gian của khách
hàng. Trong số các ƣớc muốn, những nhu cầu nào quan trọng hơn thƣờng
đƣợc giải quyết trƣớc.
2.1.3.3 Phân loại nhu cầu du lịch
Tổng quát lại từ việc nghiên cứu những nhu cầu nói chung và những mục
đích, động cơ đi du lịch nói riêng của con ngƣời các chuyên gia về lĩnh vực du
lịch đã phân chia nhu cầu du lịch thành 3 nhóm cơ bản sau:
Nhu cầu cơ bản (thiết yếu) gồm: đi lại, lƣu trú, ăn uống.
Nhu cầu đặc trƣng: nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thƣởng thức.
Nhu cầu bổ sung: thẩm mỹ, làm đẹp, thông tin, giặt là…
Trên thực tế khó có thể xếp hạng phân thứ bậc các loại nhu cầu của
khách du lịch. Các nhu cầu đi lại, lƣu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu và
quan trọng không thể thiếu đƣợc để con ngƣời cũng nhƣ khách du lịch tồn tại
và phát triển. Tuy nhiên nếu đi du lịch mà không có cái gì để gây ấn tƣợng,
giải trí tiêu khiển, không có dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu thì không thể gọi
là đang đi du lịch đƣợc.
Trong cùng một chuyến đi ta thƣờng kết hợp để đạt đƣợc nhiều mục đích
khác nhau, do vậy các nhu cầu cần đƣợc thỏa mãn đồng thời. Thỏa mãn nhu
cầu thiết yếu để con ngƣời tồn tại và phát triển để tiếp tục thỏa mãn các nhu
cầu tiếp theo. Nhu cầu đặc trƣng là nguyên nhân quan trọng nhất có tính chất
quyết định thúc đẩy con ngƣời đi du lịch. Nếu nhu cầu này đƣợc thỏa mãn thì
coi nhƣ đã đạt đƣợc mục đích chuyến đi. Và việc thỏa mãn nhu cầu bổ sung là

 Yếu tố thứ hai: khả năng tài chính. Khẩu vị và sự ƣa thích chƣa đủ để
thúc đẩy ta trở thành ngƣời mua hàng. Món hàng hợp khẩu vị mà ta rất thích,
nhƣng lại quá nhiều tiền; vậy cầu trong trƣờng hợp này cũng là số không.
Nhƣ vậy, cầu xoay quanh hai yếu tố: ý muốn sẵn sàng mua và khả năng tài
chính mà ta có.
2.1.4.2 Cầu du lịch
Từ khái niệm về cầu cho ta thấy cầu du lịch là nhu cầu của con ngƣời
trong việc tiêu dùng các dịch vụ du lịch kèm với khả năng thanh toán của họ ở

15

mỗi mức giá khác nhau. Bao gồm các yếu tố về: phƣơng tiện đi lại, mục đích
đi du lịch, loại hình du lịch,…
2.1.5 Các nhân tố ảnh hƣởng tới nhu cầu du lịch
Theo Mathieson và Wall (1982) cho rằng nhu cầu du lịch chịu ảnh hƣởng
của các yếu tố: đặc điểm của du khách, sự hiểu biết về du lịch của cá nhân.
Beggs & Elkins (2010) cho rằng: “Đặc tính tâm lý có vai trò rất quan trọng
trong tất cả các giai đoạn cuộc sống”. Từ đó, cho ta thấy rằng tập quán, sở
thích và thái độ tiêu dùng của du khách có ảnh hƣởng rất lớn đối với các nhu
cầu, hành vi trong cuộc sống con ngƣời. Không những thế, cầu du lịch của một
ngƣời có liên quan đến động cơ của một cá nhân tham gia vào một hoạt động
giải trí, nó tác động vào tâm lý của con ngƣời thôi thúc họ tìm cách thỏa mãn
(Beggs, Elkins, 2005).
Và cũng theo hƣớng nghiên cứu về nhu cầu du lịch, trong bài nghiên cứu
của mình, Phan Thị Kim Liên (2010) cho rằng: “trình độ văn hóa và thu nhập
của du khách có ảnh hƣởng rất lớn đến cầu du lịch của du khách”. Những
ngƣời có thu nhập cao sẽ có xu hƣớng đi du lịch nhiều hơn những ngƣời có
thu nhập thấp (Phan Thị Kim Liên, 2010).
Không dừng lại đó, theo nghiên cứu Nguyễn Quốc Nghi (tạp chí khoa
học số 1, 2011) một lần nữa thể hiện chi tiết: “Các yếu tố cá nhân có ảnh

giữa tình trạng hiện tại của ngƣời tiêu dùng với mong muốn của họ, và mong
muốn là một biểu hiện của một nhu cầu tạo ra bởi cá nhân và văn hóa yếu tố
(Solomon, 2004).
Nói chung, về cơ bản lý thuyết động cơ mô tả một quá trình năng động
của yếu tố tâm lý, cụ thể là nhu cầu, mong muốn và mục tiêu, nhằm tạo ra một
mức độ thoải mái của sự căng thẳng bên trong của tâm trí và cơ thể (Fodness,
1994) của con ngƣời. Những nhu cầu nội tâm và kết quả căng thẳng sau đó
kích thích để thúc đẩy các hành động nhằm đáp ứng nhu cầu. Do đó, động cơ
có thể coi là nguồn cảm hứng để đáp ứng nhu cầu. Ngoài ra, theo Maslow
(1943), nhu cầu của con ngƣời không có điểm kết thúc, khi nhu cầu này đƣợc
thỏa mãn thì nhu cầu khác cao hơn sẽ xuất hiện.
2.1.7 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cầu du lịch
Đối với bất cứ một ngành sản xuất hàng hóa nào thì việc sản xuất ra hàng
hóa là để án cho ngƣời tiêu dùng. Trong ngành du lịch cũng vậy việc bán đƣợc
nhiều sản phẩm, dịch vụ cho khách du lịch làm cho các doanh nghiệp du lịch
ngày càng phát triển, còn nếu ít khách hoặc không có khách thì hoạt động của
doanh nghiệp bị đình trệ thất thu. Vì vậy chứng tỏ khách du lịch là nhân tố
quyết định trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch. Muốn
kinh doanh có hiệu quả các nhà kinh doanh phải chú trọng hơn nữa đến khách
du lịch, phải nghiên cứu một cách đầy đủ chính xác về các đặc điểm của
khách, thông tin về nguồn khách mà mình hƣớng tới, xác định đƣợc vị trí của
khách trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trƣờng để bán đƣợc nhiều
sản phẩm, dịch vụ các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu tìm hiểu rõ nguồn
khách, nắm bắt đƣợc cầu tiêu dùng, sở thích của khách du lịch, các đặc điểm
về giới tính, độ tuổi, văn hóa, đặc điểm tâm lý, thái độ tiêu dùng của khách,…
Qua đó doanh nghiệp đề ra các chiến lƣợc, chính sách cho phù hợp, đƣa ra các

17


thƣ giản, giải trí)
2. Hành vi hƣớng đến mục tiêu
(những hành động nhằm thỏa mãn
nhu cầu)

Trích đoạn Mức ảnh hƣởng của chƣơng trình khuyến mãi từ các công ty du lịch đố CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẦU DU LỊCH CỦA NGƢỜ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC CHI TIÊU CỦA NGƢỜ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI PHÁP KÍCH CẦU VÀ NÂNG CAO SỰ THỎA MÃN CẦU DU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status