ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------o0o--------------
NGUYỄN LÊ KIỀU HOA
ĐÁNH GIÁ THƢ̣C TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SƢ̉ DỤNG ĐẤT CÁC DƢ̣
ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI HUYỆN VĂN QUAN – TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------o0o--------------
NGUYỄN LÊ KIỀU HOA
ĐÁNH GIÁ THƢ̣C TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SƢ̉ DỤNG ĐẤT CÁC DƢ̣
ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI HUYỆN VĂN QUAN – TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NHƢ̃ THI ̣ XUÂN
Hà Nội, 2015
hồi đất thực hiện các dự án thủy điện .......................................................................14
1.3. Cơ sở pháp lý của thu hồi đất, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng các công trình
thủy điện ....................................................................................................................19
1.3.1 Những quy định pháp lý chủ yếu về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
theo Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật .....................................................19
1.3.2 Nội dung đổi mới của Luật Đất đai 2013 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất .................................................................................................33
1.3.3 Một số chính sách, quy định đặc thù đối với các dự án thủy điện ở nước ta...36
1.4. Kinh nghiệm của một số tổ chức quốc tế trong thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ
tái định cƣ các dự án thủy điện ................................................................................42
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC
DỰ ÁN THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN QUAN - TỈNH LẠNG SƠN ......45
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Quan .......................................45
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. ..........................................................................................45
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .............................................................47
2.1.3. Thực trạng môi trường ....................................................................................56
2.1.4. Nhận xét chung về điề u kiê ̣n tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của
huyê ̣n Văn Quan ........................................................................................................47
2.2. Công tác quản lý, sƣ̉ du ̣ng đấ t ............................................................................59
2.2.1. Viê ̣c thố ng kê, kiể m kê đấ t đai trên đi ̣a bàn huyê ̣n. .........................................59
2.2.2. Viê ̣c lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ t ......................................................59
2.2.3. Công tác cấ p giấ y chứng nhận quyề n sử dụng đấ t , quyề n sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện ..........................................................60
2.2.4. Công tác lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính............................................................47
2.2.5. Hiê ̣n trạng sử dụng đấ t ...................................................................................61
2.3. Khái quát tình hình quy hoạch và thực hiện các dự án thủy điện trên địa bàn
huyện Văn Quan ........................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................97
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………100
CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
BTHT&TĐC
Bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ
BT
Bồi thƣờng
BTTHGPMB
Bồi thƣờng thiệt hại giải phóng mặt bằng
GCNQSD,
GCN
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
Giải phóng mặt bằng
Bảng 2. 5: Tình hình quản lý theo đối tƣợng sử dụng đất năm 2013 ........................59
Bảng 2. 6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Văn Quan .........................61
Bảng 2. 7: Diê ̣n tić h đấ t thu hồ i dƣ̣ án thủy điê ̣n Kỳ Cùng 6....................................68
Bảng 2. 8: Kinh phí BTTHGPMB của dƣ̣ án thủy điê ̣n Kỳ Cùng 6 .........................72
Bảng 2. 9: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về dự án thuỷ điê ̣n Kỳ Cùng 6 ..............76
Bảng 2. 10: Diê ̣n tích đấ t thu hồ i thƣ̣c hiê ̣n dƣ̣ án taxã
̣i Bình Trung, huyện Cao Lộc .78
Bảng 2. 11: Diê ̣n tić h đấ t thu hồ i thƣ̣c hiê ̣n dƣ̣ án ta ̣i xã Khánh Khê
, huyện Văn
Quan ..........................................................................................................................79
Bảng 2. 12: Tổ ng hơ ̣p kinh phí BTTHGPMB dƣ̣ án thuỷ điê ̣n Khánh Khê .............82
Bảng 2. 13: Danh sách hỗ trơ ̣ tái đinh
̣ cƣ phân tán ...................................................83
Bảng 2. 14: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về dự án thuỷ điê ̣n Khánh Khê ............85
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2. 1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Lạng Sơn ..............................................45
Hình 2. 2: Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Văn Quan .............................50
Hình 2. 3: Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2013 của huyện Văn Quan ..........................65
Hình 2. 4: Hiện trạng dự án thủy điện Kỳ Cùng 6 ....................................................76
Hình 2. 5: Hiện trạng dự án thủy điện Khánh Khê ...................................................85
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhƣ̃ng năm vừa qua chúng ta đã thấy tốc độ phát triển mạnh mẽ của thủy
1
Đặc biệt Văn Quan là một trong những huyện có nguồn nƣớc mặt và nƣớc
ngầm khá phong phú. Huyện có 2 con sông lớn chảy qua là sông Kỳ Cùng và sông
Môpya với tổng chiều dài 2 con sông này là 85 km, ngoài ra còn có mạng lƣới khe
suối dày đặc. Chất lƣợng nguồn nƣớc khá tốt, cung cấp nƣớc chính cho sản xuất
nông, lâm nghiệp và là nguồn năng lƣợng sạch, dồi dào cho phát triển hệ thống các
nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn huyện. Từ năm 2007, Văn Quan có hai
công trình thủy điện vừa và nhỏ đƣợc khởi công xây dựng, dự kiến đi vào hoạt động
trong quý IV năm 2012. Nhƣng đến nay, các công trình này đều chƣa phát điện.
Không chỉ vậy, các chủ đầu tƣ, nhà thầu đã dừng thi công. Việc các công trình thủy
điện tạm dừng thi công không những ảnh hƣởng đến chính các nhà thầu mà còn gây
ảnh hƣởng lớn đến đấ t đai , hệ thống giao thông, cảnh quan, môi trƣờng và cuộc
sống của bà con trên địa bàn có công trình thủy điện.
Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết xuất phát từ những vấn đề nêu
trên, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài "Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng
đất các dự án thủy điện tại huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng đất tại các dự án thuỷ điện trên địa
bàn huyện Văn Quan - tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất dự án
thủy điện trên địa bàn nghiên cứu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về vai trò của nhà nƣớc đối với quản lý đất đai và
đối với đất các dự án thủy điện; cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của thu hồi đất, bồi
thƣờng, giải phóng mặt bằng các công trình thủy điện và kinh nghiệm của một số tổ
chức quốc tế trong thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ các dự án thủy điện.
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực
nghiên cứu.
hình đời sống, lao động, việc làm, thu nhập của các hộ bị thu hồi đất trên địa bàn
nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn,
cán bộ địa phƣơng về các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất dự án
thủy điện tại huyện Văn Quan.
3
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc
cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất tại các dự án thủy
điện trên địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất dự án
thủy điện trên địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò của nhà nƣớc đối với quản lý đất đai và đối với đất các dự án
thủy điện
1.1.1 Vai trò của nhà nƣớc trong quản lý đất đai ở nƣớc ta
Ở Việt Nam, do hoàn cảnh lịch sử riêng, trong điều kiện kinh tế - xã hội cụ
thể và mục tiêu phát triển đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc
thống nhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980; Điều 17 Hiến pháp 1992; Điều 53
Hiến pháp 2013). Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ Nhà nƣớc ta là đại diện
chủ sở hữu đối với toàn bộ quỹ đất quốc gia.
sẽ gây động lực để ngƣời sử dụng phải nỗ lực tạo hiệu quả trong việc sử dụng đất
cao nhất.
* Chế độ sở hữu đất đai ở Việt Nam hiện nay [14]:
Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nƣớc là ngƣời đại diện duy
nhất. Nhà nƣớc thực hiện các quyền của ngƣời sở hữu nhƣ sau:
Quyền định đoạt đối với đất đai:
- Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy
hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
- Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với ngƣời sử
dụng đất, thu hồi đất.
- Định giá đất.
Quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính
về đất đai:
- Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tƣ của ngƣời sử
dụng đất mang lại.
- Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất thông qua hình
thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với ngƣời đang sử
dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.
- Nhà nƣớc thống nhất quản lý về đất đai trong cả nƣớc.
6
- Nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý
Nhà nƣớc về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, đảm
bảo quản lý đất đai có hiệu quả và hiệu lực.
lợi ích chính đáng của ngƣời sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà
nƣớc trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất.
- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nƣớc
nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tƣợng sử dụng đất. Từ đó,
phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm.
- Việc quản lý Nhà nƣớc về đất đai còn giúp Nhà nƣớc ban hành các chính
sách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung
còn thiếu, không phù hợp, chƣa phù hợp với thực tế và góp phần đƣa pháp luật vào
cuộc sống.
* Nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai:
Nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc quy định tại Khoản 2 Điều 6
Luật Đất đai 2003 (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2004) gồm 13 nội dung:
1) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4) Quản lý quy hoach, kế hoạch sử dụng đất.
5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
7) Thống kê, kiểm kê đất đai.
8) Quản lý tài chính về đất đai.
9) Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất
động sản.
10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất.
10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất.
12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
9
14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Trong quá triǹ h triể n khai xây dƣ̣ng các dƣ̣ án phu ̣c vu ̣ phát triể n kinh tế – xã
hô ̣i của đấ t nƣớc thì viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n tố t v ai trò quản lý nhà nƣớc đố i với công tác thu
hồi đấ t ; bồ i thƣờng, hỗ trơ ̣ và TĐC có ý nghĩa rất quan trọng để đảm bảo tiến độ
thƣ̣c hiê ̣n dƣ̣ án ; hài hoà lợi ích giữa Nhà nƣớc , chủ đầu tƣ và ngƣời sử dụng đất ;
đảm bả o trâ ̣t tƣ̣, ổn định tình hình xã hội . Vì vậy nội dung thu hồi đấ t ; bồ i thƣờng,
hỗ trơ ̣ và TĐC đã đƣơ ̣c quy định khá chi tiết , cụ thể tại Luâ ̣t Đấ t đai 2013 và các
văn bản dƣới Luật.
1.1.2 Vai trò của nhà nƣớc đối với quản lý đất các dự án thủy điện ở Việt Nam
Theo quy đinh
̣ ta ̣i điể m e , Khoản 2, Điề u 10 Luâ ̣t Đấ t đai 2013 thì đất dự án
thủy lợi, thủy điện thuộc loại đất sử dụng vào mục đích công cộng . Nhà nƣớc thực
hiê ̣n chƣ́c năng quản lý về đấ t đai bằ ng
các quy định của pháp luật hiện hành . Cụ
thể :
Nhà nƣớc giao đất cho các tổ chức sử dụng để xây dựng các dự án thuỷ điện
* Về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất: thuộc về UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng quyết định (Điề u 59 Luâ ̣t Đấ t đai 2013)
Bên cạnh những quy định tại các điều, khoản trong Luật Đất đai 2013, để
giúp cho việc vận dụng Luật vào thực tế đƣợc cụ thể, có tính khả thi đồng thời cũng
để khắc phục những bất cập trong quá trình thực hiện, đã có rất nhiều văn bản dƣới
Luật nhƣ Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tƣớng và Thông tƣ của các
Bộ đƣợc ban hành.
Do đặc thù của lĩnh vực đất đai vốn rất nhạy cảm và có mối quan hệ mật
thiết với các lĩnh vực khác, việc vận dụng các quy định của Luật Đất đai vào thực
tiễn phải có sự tham khảo, liên kết với các quy định của các Luật khác nhƣ Luật:
Xây dựng, Đầu tƣ… và các văn bản dƣới Luật.
1.2 Cơ sở lý luận về vấn đề thu hồi đất, bồi thƣờng giải phóng mặt bằng các
công trình thủy điện
1.2.1. Một số khái niệm
Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của ngƣời đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của ngƣời sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai [14].
Bồi thƣờng về đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho ngƣời sử dụng đất [14]. Bồi thƣờng thiệt hại vừa phải đảm
bảo tái hồi lợi ích bị thiệt hai của ngƣời bị thu hồi đất, nhƣng đồng thời đảm bảo lợi
ích của Nhà nƣớc, của xã hội và của ngƣời nhận lại quyền sử dụng đất đã thu hồi,
có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hòa lợi ích của các đối tƣợng tham gia.
Bồi thƣờng thiệt hại có nghĩa là trả lại tƣơng xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác. Việc bồi
thƣờng thiệt hại có thể đƣợc thực hiên bằng tiền, hay vật chất khác… theo các quy
định của pháp luật điều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
11
Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất
- Tính đa dạng: Mỗi dự án đƣợc tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau nhƣ: mật độ dân cƣ, ngành nghề và
hoạt động sản xuất, giá trị đất và tài sản trên đất… Do đó mỗi khu vực cần phải thu
hồi đất lại có những đặc trƣng riêng và đƣợc tiến hành với những giải pháp nhất
định để xây dựng phƣơng án thu hồi đất và bồi thƣờng khi thu hồi đất phù hợp với
những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án thủy điện cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi ngƣời dân. Đối với các dự án thủy điện,
diện tích thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp - tƣ liệu sản xuất quan trọng của ngƣời
nông dân để họ có thể tạo nên thu nhập nhờ vào hoạt động canh tác nông nghiệp,
đồng thời đó cũng chính là thứ tài sản quý giá mà họ đƣợc giao để sử dụng lâu dài,
thậm chí có thể truyền sang cả đời con, cháu. Thu hồi đất nông nghiệp đồng nghĩa
với tƣớc đi tƣ liệu sản xuất quan trọng của ngƣời nông dân, buộc họ phải đổi nghề
để kiếm sống. Mặt khác, đối với đất ở, là loại tài sản có giá trị, mà với nhiều ngƣời,
đó có khi còn là mảnh đất mà gia đình của họ đã gắn bó qua nhiều thế hệ, đó cũng
có khi là vị trí để họ có thể kiếm sống nhờ vào việc phát triển các hoạt động buôn
bán, dịch vụ. Do đó, phần lớn ngƣời dân có tâm lý ngại di chuyển chỗ ở, ngại sự
xáo trộn trong cuộc sống bởi sự thay đổi nghề nghiệp chính. Việc bồi thƣờng khi
Nhà nƣớc thu hồi đất thực hiện các dự án thủy điện chính vì thế không chỉ liên
quan đến bồi thƣờng theo đúng giá trị đất đai, mà còn liên quan đến việc hỗ trợ và
tạo nghề nghiệp mới cho ngƣời dân, hỗ trợ và ổn định cuộc sống của ngƣời
dân…Các mâu thuẫn giữa ngƣời bị thu hồi đất và ngƣời đƣợc giao sử dụng đất sau
thu hồi, mâu thuẫn giữa nhu cầu đƣợc bồi thƣờng bằng đất với sự hạn hẹp về quỹ
đất, mâu thuẫn giữa ngƣời bị thu hồi đất và bên có trách nhiệm thu hồi đất…nảy
sinh trong quá trình thu hồi đất khiến cho việc bồi thƣờng đất khó đƣợc giải quyết
thỏa đáng. Ngoài ra, các dự án thủy điện thƣờng đƣợc thực hiện ở các vùng nông
thôn miền núi vì vậy trong vấn đề sử dụng đất, việc xác định cho chính xác nguồn
gốc sử dụng đất, đối tƣợng sử dụng đất để bồi thƣờng cho đúng cũng gặp nhiều
tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chƣa đồng bộ, chặt chẽ gây
lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Trong những
năm gần đây UBND các cấp đều có ý thức nắm và hiểu đƣợc kiến thức, nhận thức
pháp luật về đất đai nhƣng trong quá trình triển khai thực tế, ở nhiều nơi vẫn còn
14
xảy ra tình trạng nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo. Việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm vẫn chƣa thật sát
sao. Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong
nhân dân cũng nhƣ các nhà đầu tƣ và đã ảnh hƣởng trực tiếp đến tiến độ GPMB.
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thƣờng GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà
nƣớc đóng vai trò là ngƣời tổ chức. Bất kỳ một phƣơng án bồi thƣờng GPMB nào
đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt đƣợc các yêu cầu
nhƣ là phƣơng án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất có tác động tới chính sách bồi thƣờng đất đai trên hai khía cạnh [16]:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc bàn giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà
theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ đƣợc thực hiện khi có
quyết định thu hồi đất của ngƣời đang sử dụng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hƣởng tới
giá trị chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thƣờng.
Tuy nhiên chất lƣợng quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ, chƣa hợp lý, tính
khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững. Phƣơng án quy hoạch chƣa có dự báo
22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó
5 loại đất chính cả nƣớc đã cấp đƣợc 40,7 triệu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu
ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các trƣờng hợp sử dụng đất
đủ điều kiện cấp GCN. Một số địa phƣơng đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần
đầu nhƣng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dƣới 85% nhƣ: Đất
chuyên dùng còn 29 địa phƣơng; đất ở đô thị còn 15 địa phƣơng; đất sản xuất nông
nghiệp còn 11 địa phƣơng; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa
phƣơng; một số địa phƣơng có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần
đầu thấp dƣới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí
Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dƣơng.
e. Yếu tố thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng
đất đai
Công tác bồi thƣờng GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền
lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất
16