TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN HỒNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TÁN SỎI NỘI SOI NIỆU QUẢN BẰNG
HOLMIUM LASER
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS .TS HÀ VĂN QUYẾT
PGS.TS HOÀNG LONG
ĐẶT VẤN ĐỀ
+ Sỏi tiết niệu là một bệnh lý hay gặp chiếm 3-12% dân số…
+ BN điều trị sỏi tiết niệu chiếm 40-60% BN khoa tiết niệu
+ Sỏi NQ chiếm 28% bệnh lý sỏi tiết niệu
+ 80% sỏi NQ do sỏi đài thận di chuyển xuống…
+ Sỏi gây thương tổn NQ tại chỗ viêm xơ chít hẹp → thận ứ nước, mủ, thận dần bị phá hủy
+ Chẩn đoán sỏi NQ : LS, CLS
+ Điều trị sỏi NQ: Chỉ định PT mổ mở ngày càng ít, dần thay thế bằng các phương pháp PT ít xâm hại…
+ TSNS Holmium laser coi là phương pháp hàng đầu…
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình hình TSNS sỏi NQ bằng laser trên thế giới:
- Canada 1990 , Prihramis K.E TSNS laser thành công 74%
- 1992 Hofsteter chỉ ra thành công 95% sỏi NQ
- Từ năm 1994-2000 Sun.Y thành công 95,7%
- Jang,Wu 2002-2006 tại bv Huashan tỷ lệ sạch sỏi chung 92,2%
TỔNG QUAN
Sinh lý NQ:
Sinh lý chuyển động của nước tiểu trong NQ
Sóng co bóp của NQ xuất phát ở đầu trên đẩy
giọt nước tiểu xuống đoạn dưới NQ.Như vậy
NQ phía trên giọt nước tiểu luôn được khép lại
ngăn cản nước tiểu khỏi trào ngược.Tốc độ 26cm/phút
TỔNG QUAN
Thành phần hóa học,nguyên nhân, cơ chế tạo sỏi:
Thành phần: Oxalat calci, phosphat calci chiếm 65-70%...
Nguyên nhân: Rối loạn chuyển hóa gây tăng calci máu, niệu, thay đổi pH nước tiểu, dị dạng đường tiết niệu…
Cơ chế: Thuyết quá mức bão hòa, thuyết nhiễm khuẩn...
Biến đổi giải phẫu, sinh lý do tắc nghẽn của sỏi NQ:
-
NQ sau 3-10 ngày, lớp đệm bị phá hủy, lớp cơ phì đại. Nếu tắc nghẽn kéo dài lớp cơ dày lên, dãn ra cuối cùng teo và
xơ hóa.Nơi sỏi nằm NQ dày tạo buồng sỏi. NQ phía dưới dày, lòng chít hẹp, nhu động giảm.Phía trên giãn, cong
queo, áp xuất NQ giảm tạo thuận lợi NKTN
-
Sau 28 ngày tắc nghẽn độ dày tủy thận bị giảm 50%, sau 8 tuần độ dày nhu mô thận còn 1 cm
TỔNG QUAN
Chẩn đoán sỏi NQ:
- Bệnh án ghi chép đầy đủ thông tin theo dõi trước và sau TSNS
Tiêu chuẩn loại trừ
- BN mắc bệnh đang tiến triển như suy gan, suy tim…
- BN có rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn tiết niệu nặng
- BN không nằm được tư thế sản khoa, hẹp niệu đạo không đặt được máy
- Sỏi NQ kèm theo bệnh phối hợp như ung thư lao
- Thận mất chức năng
- Bệnh án ghi chép thông tin không đầy đủ, không rõ ràng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả tiến cứu
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện bao gồm BN đủ tiêu chuẩn NC
Thời gian nghiên cứu: Từ 15/05/2014-15/05/2014
PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Kỹ thuật thu thập thông tin:
Mỗi BN ghi nhận thông tin từ khám trực tiếp,từ hồ sơ bệnh án, trực tiếp đánh giá trong tán sỏi,theo dõi sau mổ và tái
khám rút ống thông JJ.Ghi nhận thông tin bằng mẫu bệnh án NC đầy đủ thông số cần cho NC đảm bảo tính thống
nhất , khách quan, trung thực
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý số liệu
- Các số liệu được kiểm tra và xử lý khi thu được
- Nhập và phân tích số liệu bằng chương trình SPSS 16.0
- Các biến định tính mô tả dưới dạng tỷ lệ %
- Các biến trình bày dưới dạng bảng, một số biến trình bày dạng biểu đồ
- So sánh tìm mối liên quan bằng test chi-quare test với các biến định tính, nếu tần xuất < 5 thì dùng test
chính xác của Fisher
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHỈ SỐ, BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung: Họ tên, tuổi, giới, ngày vào, ngày ra, mã số bệnh án, tiền sử sỏi tiết niệu
Lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng BN vào viện
Cận lâm sàng:
- Đặc điểm sỏi: Vị trí sỏi, kích thước sỏi, số lượng viên sỏi, độ cản quang của sỏi,
- Đặc điểm thận, NQ: Mức độ ứ nước thận, kích thước NQ, chức năng thận bên có sỏi
- Xét nghiệm: Bạch cầu và Hb, creatinin , nước tiểu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết quả tán sỏi và tai biến
Vô cảm
Kết quả tán sỏi:
- Hình thái NQ
- Xử lý tổn thương NQ phối hợp
- Đặt ống thông NQ
- Thời gian tán sỏi
- Kết quả tán sỏi
- Tai biến và biến chứng
- Nguyên nhân tán sỏi thất bại
- Thời gian nằm viện
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kết quả khám lại
- Triệu chứng cơ năng:
- Sạch sỏi:Trên phim xq, siêu âm không còn sỏi từ viên sỏi đã tán
- Mức độ ứ nước thận sau tán sỏi
- Điều trị phối hợp sau tán sỏi: TSNCT, TSNS lần 2…
41-50
11
15,7
51-60
26
37,1
* Tuổi trung bình 49,84 ± 13,3. Tuổi từ 30-60 gặp 77,1%.
* Giới nam
> 6054,3%, nhiều hơn nữ
12 p =0,55 khác biệt không
17,1có ý nghĩa thống kê
Vũ Nguyễn Khải Ca: Tuổi trung bình 49,71 ± 10,59; nam 52,8 %
Tổng số
70
100
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tiền sử bệnh sỏi tiết niệu cùng bên
Tiền sử bệnh sỏi tiết niệu
BN(n)
7,1
BN tiền sử sỏi tiết niệu chiếm 38,26%.Có tiền sử đã can thiệp sỏi tiêt niệu cùng bên (TSCCT, TSNS, mổ mở) chiếm 28,4 %
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
Triệu chứng lâm sàng BN vào viện
Triệu chứng lâm sàng
BN (n)
Tỷ lệ (%)
Cơn đau quặn thận
45
62,9
Đau âm ỉ vùng thắt lưng
22
31,4
Đái máu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Cận lâm sàng
Vị trí sỏi ở từng đoạn NQ
Phân bố sỏi ở vị trí bên P, T
Sỏi NQ trên chiếm tỷ lệ cao nhất 47,1%.Bên trái 65,7% nhiều hơn bên phải
Dương Văn Trung (2009) sỏi NQ dưới 54,4 % .Sỏi bên P 51,9 % cao hơn bên T
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kích thước sỏi
Số viên sỏi
Kích thước sỏi
BN (n)
Tỷ lệ (%)
< 10 mm
22
31,4
10-15 mm
Tỷ lệ(%)
Mức độ ứ nước thận
BN(n)
Tỷ lệ
(%)
Mạnh
43
61,4
Không ứ nước
Ứ nước độ 1
Trung bình
8
11,4
Gặp nhiều nhất sỏi cản quang mạnh chiếm tỷ lệ 61,4% và thận ứ nước độ 1 là 68,6%
Ứ nước độ 2
Lê Học Đăng(2012) thận ứ nước độ 1 là 57,5%
Yếu
19
27,2
Dương Văn Trung(2009) thận ứ nước độ 1là 37,8% và sỏi cản quang chiếm 98,6%
Ứ nước độ 3
Kích thước NQ
Chức năng thận bên có sỏi
BN(n)
Tỷ lệ(%)
Bình thường
47
67,1
Giảm chức năng
20
28,6
NQ giãn 7-15 mm chiếm tỷ lệ 75,7% .Chức năng thận bình thường 67,1%. KhôngKém
gặp trường hợp nào thận mất chức năng 3
4,3
≤ 7 mm
7
Tổng cộng
70
100
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Xét nghiệm
- Nồng độ Hb Không gặp BN nào thiếu máu
- Số lượng bạch cầu
Số lượng BC
≤ 10 G/l
BN(n)
Tỷ lệ(%)
49
70
> 10 G/l
21
30